1. Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon là thuốc gì?
Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon là sản phẩm của S.A. ALCON COUVREUR N.V, Bỉ với thành phần chính Timolol maleate (0.5%) là một loại thuốc có tác dụng điều trị tăng nhãn áp, Glôcôm góc mở mạn tính, Glôcôm thứ phát.
2. Thành phần thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon
- Timolol …………………..5,0 mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên (Benzalkonium clorid, natri dihydrogen phosphat, dinatri hydrophosphat, natri hydroxyd và/hoặc acid hydrocloric để điều chỉnh pH và nước tinh khiết).
3. Chỉ định thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon
Timolol được chỉ định trong các trường hợp:
- Tăng nhãn áp
- Glôcôm góc mở mạn tính
- Glôcôm thứ phát.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon
Thuốc chỉ dùng để nhỏ mắt.
Liều khuyến cáo nên sử dụng: nhỏ 1 giọt dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate Eye Drops 0.5% vào mỗi mắt cần điều trị, 2 lần mỗi ngày.
Vì ở một số bệnh nhân, đáp ứng giảm áp khi dùng Timolol Maleate phải sau vài tuần mới ổn định, do đó cần đánh giá lại áp lực nội nhãn sau khi điều trị với dung dịch nhỏ mắt
Timolol Maleate Eye Drops 0.5% được khoảng 4 tuần.
Nếu áp lực nội nhãn duy trì được ở mức mong muốn, có thể giảm liều dùng, nhỏ 1 giọt thuốc vào mắt bị bệnh, mỗi ngày một lần.
Nếu phối hợp với một thuốc điều trị glôcôm khác thì nên chờ 5 phút sau khi nhỏ dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate Eye Drops 0.5%, mới nhỏ tiếp thuốc kia.
Sau khi nhỏ mắt nên ăn vào ống lệ mũi hoặc nhắm mắt lại trong vòng 2 phút để làm giảm hấp thu thuốc toàn thân. Điều này có thể giúp giảm tác dụng không mong muốn toàn thân và tăng cường tác dụng tại chỗ của thuốc.
Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc các bề mặt khác. Đóng chặt nắp lọ thuốc khi không sử dụng.
Sử dụng ở người cao tuổi: Các số liệu lâm sàng hiện không cho thấy cần hiệu chỉnh liều của thuốc khi sử dụng ở người cao tuổi.
Sử dụng ở trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được xác định.
Timolol nên được dùng rất thận trọng ở trẻ em.
5. Chống chỉ định thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon
Quá mẫn với timolol hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc hoặc với các thuốc chẹn beta tắc nghẽn mạn tính nặng.
Các bệnh có ảnh hưởng đến đường thở bao gồm hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, bệnh phổi.
Nhịp chậm xoang, hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3, suy tim rõ rệt hoặc sốc do tim.
Bệnh nhân Raynaud.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon
Các phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleat và được phân loại theo quy ước sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1.000) và rất hiếm gặp (<1/10.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
7. Tương tác thuốc
- Đã có báo cáo về nguy cơ tăng tác dụng chẹn beta toàn thân (như nhịp tim chậm, trầm cảm) khi sử dụng đồng thời các thuốc ức CYP2D6 (như quinidin, fluoxetin, paroxetin) với timolol.
- Sử dụng đồng thời dung dịch nhỏ mắt chứa hoạt chất chẹn beta với các thuốc chẹn kênh calci đường uống, các thuốc chẹn beta khác, các thuốc chống loạn nhịp tim (gồm cả amiodaron), các glycosid trợ tim hoặc các thuốc giả phó giao cảm có khả năng gây ra các tác dụng phụ như hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim chậm rõ rệt.
- Đã có báo cáo thỉnh thoảng có giãn đồng từ khi sử dụng đồng thời các thuốc chẹn beta nhỏ mắt với adrenalin (epinephrin).
- Thuốc mô: tăng nguy cơ trụy tim mạch và hạ huyết áp do ức chế đáp ứng của tim với phản xạ kích thích giao cảm.
- Cimetidin, hydralazin, phenothiazin và rượu có thể làm tăng nồng độ của timolol trong máu.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon
Chung
- Giống những thuốc nhỏ mắt khác, timolol được hấp thu toàn thân. Do thành phần thuốc có tác dụng chẹn beta, thuốc nhỏ mắt timolol có thể gây ra những tác dụng không mong muốn trên tim mạch, hô hấp và những tác dụng không mong muốn khác giống với các thuốc chẹn beta dùng toàn thân.
Rối loạn tim mạch
- Cần đánh giá cẩn thận việc sử dụng thuốc chẹn beta để điều trị ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch (như bệnh mạch vành, cơn đau thắt ngực Prinzmetal, suy tim) và hạ huyết áp và nên cân nhắc sử dụng các thuốc khác thay thế. Bệnh nhân bị bệnh tim mạch cần đề phòng các dấu hiệu diễn biến xấu hơn của các bệnh này và các tác dụng không mong muốn.
Rối loạn mạch máu
- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân mắc các rối loạn tuần hoàn ngoại vi (bệnh Raynaud hoặc hội chứng Raynaud thể nặng).
|
Phân loại hệ thống cơ quan |
Phản ứng bất lợi [Thuật ngữ của MedDRA (phiên bản 15.1)] |
|
Rối loạn tâm thần |
Hiếm gặp: trầm cảm |
|
Rối loạn thần kinh trung ương |
Ít gặp: đau đầu Hiếm gặp: thiếu máu não, chóng mặt, đau nửa đầu |
|
Rối loạn tại mắt |
Thường gặp nhìn mờ, đau mắt, ngứa mắt, khó chịu ở mắt, sung huyết mắt Ít gặp: mòn giác mạc, viêm giác mạc đốm, viêm giác mạc, viêm mống mắt, viêm kết mạc, viêm bờ mi, giảm thị lực, sợ ánh sáng, khô mắt, tăng chảy nước mắt, ghèn mắt, ngứa mắt, mi mắt dòng váy, viêm tiền phòng mắt, phù nề mí mắt, sung huyết kết mạc. Hiếm gặp: viêm màng bồ đào, song thị, chàm mí mắt, ban đỏ mí mắt, ngứa mắt, phù nề kết mạc, nhiễm sắc tố giác mạc. |
|
Rối loạn tim |
Ít gặp: nhịp tim chậm Hiếm gặp nhồi máu cơ tim |
|
Rối loạn mạch |
Ít gặp: hạ huyết áp Hiếm gặp: tăng huyết áp, phù ngoại biên, lạnh tay chân |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Ít gặp: hen suyễn, viêm phế quản, khó thở Hiếm gặp: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, co thắt phế quản, ho, thở khò khè, nghẹt mũi |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Ít gặp: rối loạn vị giác Hiếm gặp: rối loạn tiêu hóa, đau bụng, khô miệng |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Hiếm gặp: mặt sưng, ban đỏ |
|
Rối loạn chung và các điều kiện tại chỗ |
Ít gặp: mệt Hiếm gặp: suy nhược cơ thể, đau ngực |
Các phản ứng bất lợi khác được xác định từ giám sát hậu mãi và được trình bày ở bảng sau. Không thể ước tính được tần số của các phản ứng này từ những dữ liệu có sẵn. Trong mỗi loại hệ thống cơ quan, các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
|
Phân loại hệ thống cơ quan |
Phản ứng bất lợi [Thuật ngữ của MedDRA (phiên bản 15.1)] |
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
Phù mạch, quá mặn |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Hạ đường huyết |
|
Rối loạn tâm thần |
Mất ngủ, mất trí nhớ, ác mộng |
|
Rối loạn hệ thống thần kinh |
Tai biến mạch máu não bất ngờ, ngất, dị cảm |
|
Rối loạn tại mắt |
Bong hắc mạc (sau phẫu thuật cắt bè); sụp mí mắt |
|
Rối loạn tim |
Ngừng tim, block nhĩ thất (hoàn toàn, mức độ nhẹ hơn hoặc nặng hơn), suy tim sung huyết (nặng hơn), loạn nhịp tim, đánh trống ngực |
|
Rối loạn mạch |
Hiện tượng Raynaud |
|
Rối loạn dạ dày-ruột |
Nôn, ỉa chảy, buồn nôn |
|
Rối loạn ở da và các mô dưới da |
Mày đay, bệnh vảy nến, phát ban, rụng tóc |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Bệnh khớp |
|
Rối loạn hệ thống sinh sản và vú |
Rối loạn chức năng tình dục |
9. Sử dụng thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Chưa đủ dữ liệu về việc sử dụng dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate cho phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu dịch tễ không cho thấy khả năng gây dị tật ở thai nhi nhưng cũng chỉ ra nguy cơ chậm phát triển nội tử cung khi điều trị bằng các thuốc chọn beta đường uống. Bên cạnh đó, đã quan sát thấy các dấu hiệu và triệu chứng chẹn beta (như chậm nhịp tim, hạ huyết áp, suy hô hấp và hạ đường huyết) ở trẻ sơ sinh khi người mẹ sử dụng thuốc chẹn beta đến khi sinh nở.
Không nên sử dụng dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate trong thời gian mang thai, trừ khi thực sự cần thiết. Tuy nhiên, nếu mẹ phải điều trị bằng dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate trong suốt thai kỳ, cần theo dõi chặt chẽ trẻ sơ sinh trong những ngày đầu sau sinh.
Cho con bú
Các thuốc chọn beta được bài tiết vào sữa mẹ có khả năng gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Để phòng ngừa những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng có thể xảy ra với trẻ đang bú, cần lượng giá lợi ích của việc cho con bú với trẻ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định nên ngừng cho con bú hay ngừng hoặc tránh dùng dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate.
Khả năng sinh sản
Chưa có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của dung dịch nhỏ mắt Timolol Maleate trên khả năng sinh sản của người.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn về thị lực có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân nhìn mờ sau khi nhỏ mắt, cần chờ cho tới khi nhìn rõ rồi mới tiếp tục lái xe hoặc vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon ở đâu?
Hiện nay, Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Timolol Maleate Eye Drops 0.5% Alcon trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”