1. Thuốc Vinzix 40mg là thuốc gì?
Viên nén Vinzix 40mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc với thành phần hoạt chất chính là Furosemid, được chỉ định trong điều trị phù, tăng huyết áp, thiểu niệu trong suy thận hoặc suy chức năng thận, điều trị tăng calci huyết.
2. Thành phần thuốc Vinzix 40mg
Cho 1 viên nén:
Dược chất: Furosemid………………………40mg
Tá dược: Lactose, PVP K30, natri starch glycolat, Avicel PH 101, tinh bột ngô, talc, magnesi stearat, tween 80 vđ…………………………1 viên
3. Dạng bào chế
Viên nén.
Hình thức: Viên nén hình trụ, màu trắng đến trắng ngà, hai mặt nhẵn, thành và cạnh viên lành lặn.
4. Chỉ định
Thuốc Vinzix 40mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Phù: Điều trị phù ở người lớn và trẻ em liên quan đến suy tim sung huyết, xơ gan, bệnh thận trong đó có hội chứng thận hư.
- Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp ở người lớn, sử dụng đơn độc hoặc dùng cùng thuốc hạ huyết áp khác.
- Thiểu niệu trong suy thận mạn hoặc suy chức năng thận.
- Điều trị tăng calci huyết.
5. Liều dùng
Cách dùng: Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Điều trị phù: Liều ban đầu thông thường là 40mg hàng ngày vào buổi sáng. Tác dụng lợi tiểu có thể kéo dài khoảng 4 giờ. Do đó, thời gian dùng thuốc có thể điều chỉnh theo tình trạng bệnh nhân. Liều duy trì là 20mg mỗi ngày hoặc 40mg cách ngày. Trong trường hợp phù nặng có thể tăng liều lên 80mg hàng ngày.
Điều trị tăng huyết áp: Liều thường dùng là 20 - 40mg, hai lần mỗi ngày. Nếu chưa có đáp ứng lâm sàng, liều có thể tăng lên 40mg, hai lần mỗi ngày. Khi uống 40mg, ngày 2 lần mà huyết áp không giảm, nên thêm một thuốc chống tăng huyết áp khác hơn là tăng liều furosemid. Theo dõi chặt chẽ huyết áp khi dùng furosemid đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.
Điều trị tăng calci huyết:
Người lớn tăng nhẹ nồng độ calci huyết: Uống 120mg/ngày. Trường hợp nặng, chuyển sang dùng dạng thuốc tiêm.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Dạng bào chế khác phù hợp hơn nên được sử dụng cho đối tượng này.
Người cao tuổi: Việc thải trừ thuốc được diễn ra chậm hơn. Do đó, cần điều chỉnh liều để đáp ứng được yêu cầu điều trị.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, giảm protein huyết: Cần điều chỉnh liều khi dùng thuốc trên những bệnh nhân này.
Liệu pháp liều cao:
Suy thận cấp hoặc mạn: Furosemid liều cao được dùng để điều trị bổ trợ cho liệu pháp khác để điều trị suy thận cấp hoặc mạn, bao gồm thẩm phân màng bụng hoặc thận nhân tạo. Ở một số bệnh nhân, furosemid có thể trì hoãn nhu cầu thẩm phân, tăng khoảng cách cần làm thẩm phân, rút ngắn thời gian nằm viện hoặc cho phép đưa nước vào cơ thể tự do hơn đôi chút.
Người lớn: Có thể bắt đầu bằng uống 80 mg/ngày và tăng thêm 80 - 120mg/ngày cho tới khi đạt yêu cầu. Khi cần thiết phải có lợi niệu ngay, liều uống khởi đầu 320 - 400mg/ngày. Một số người bệnh đã uống tới 4g/ngày. Trong khi dùng liệu pháp furosemid liều cao, nhất thiết phải kiểm tra theo dõi cân bằng nước - điện giải. Đặc biệt ở người bị sốc, phải đo huyết áp và thể tích máu tuần hoàn để điều chỉnh lại trước khi bắt đầu liệu pháp này. Liệu pháp liều cao này chống chỉ định trong suy thận do các thuốc gây độc cho thận hoặc gan và trong suy thận kết hợp với hôn mê gan.
6. Chống chỉ định
Thuốc Vinzix 40mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với furosemid và các dẫn chất sulfonamid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Vô niệu và suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút cho mỗi 1,73m² cơ thể) và suy thận do ngộ độc các tác nhân gây độc cho thận và/hoặc gan.
Rối loạn điện giải (hạ natri máu nặng, hạ kali máu nặng, giảm thể tích máu), mất nước và/hoặc tụt huyết áp.
Sử dụng đồng thời với các thực phẩm bổ sung kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali.
Tình trạng tiền hôn mê/Hôn mê liên quan đến xơ gan hoặc bệnh não.
Bệnh Addison.
Nhiễm độc digitalis.
Phụ nữ cho con bú.
7. Tác dụng phụ
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, hạ natri máu, nhiễm kiềm chuyển hóa, hạ calci máu, hạ magnesi máu.
Mạch máu: Hạ huyết áp (đầu óc quay cuồng, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, rối loạn thị giác, nhìn mờ).
Thận và tiết niệu: Bệnh lắng đọng calci ở thận (Nephrocalcinosis) ở trẻ.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thể tích máu, giảm clo huyết.
Creatinin tăng, ure máu tăng.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
Hệ tạo máu: Thiếu máu bất sản.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Dung nạp glucose do hạ kali máu, tăng đường huyết, tăng triglycerid huyết thanh, tăng LDL cholesterol huyết thanh, giảm HDL cholesterol huyết thanh, bệnh gút.
Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, nhìn màu vàng.
Tai: Điếc (đôi khi không thể hồi phục).
Tim: Hạ huyết áp thế đứng, loạn nhịp tim, tăng nguy cơ còn ống động mạch ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Tiêu hóa: Khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn nhu động ruột, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
Cơ xương khớp và các mô liên kết: Đau cơ, yếu cơ.
Thận và tiết niệu: Tiểu ít, tiểu không tự chủ, tắc nghẽn đường tiết niệu.
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
Máu và hệ bạch huyết: Suy tủy xương (cần dừng điều trị), giảm bạch cầu.
Hệ thần kinh: Rối loạn tâm thần, dị cảm, lú lẫn, đau đầu.
Tai: Ù tai, thường là tạm thời.
Rối loạn mạch máu: Viêm mạch, huyết khối, sốc.
Tiêu hóa: Viêm tụy cấp tính (trong điều trị dài ngày).
Gan, mật: Ứ mật trong gan (vàng da), chức năng gan bất thường.
Da: Phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử biểu bì.
Thận: Suy thận cấp.
Toàn thân: Mệt mỏi, sốt, phản ứng phản vệ.
Còn ống động mạch.
Transaminase tăng.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Không xác định tần suất (không xác định được từ dữ liệu có sẵn)
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm kiềm chuyển hóa nặng, rối loạn điện giải.
Da: Nổi mề đay, viêm da, ngứa, ban đỏ, ban xuất huyết, phản ứng dị ứng. Nếu xảy ra, cần ngừng thuốc ngay.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Thuốc hạ huyết áp như các thuốc ức chế ACE: Sử dụng cùng furosemid sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Furosemid nên được ngừng hoặc giảm liều trước khi bắt đầu điều trị với các thuốc này.
Thuốc chống loạn thần: Furosemid hạ kali máu làm tăng nguy cơ độc tính trên tim, tránh sử dụng đồng thời với pimozid. Sử dụng cùng với amisulprid hoặc sertindol gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất. Sử dụng cùng với phenothiazin tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Thuốc chống loạn nhịp bao gồm amiodaron, disopyramid, flecanaid, sotalol tăng nguy cơ độc tính trên tim. Tác dụng của lidocain, tocainid hoặc mexiletin có thể bị đối kháng bởi furosemid.
Thuốc liên quan đến kéo dài khoảng QT: Độc tính trên tim có thể tăng lên do hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu gây ra bởi furosemid.
Glycosid tim: Làm tăng nguy cơ độc tính trên tim do hạ kali huyết và rối loạn điện giải.
Thuốc giãn mạch: Tăng cường tác dụng hạ huyết áp khi dùng với moxisylyt (thymoxamin) hoặc hydralazin.
Thuốc ức chế renin: Aliskiren làm giảm nồng độ trong huyết tương của furosemid.
Nitrates: Tăng cường hiệu quả hạ huyết áp.
Muối lithi: Furosemid làm giảm bài tiết lithi, do đó làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương (nguy cơ ngộ độc). Tránh dùng đồng thời trừ khi nồng độ lithi trong huyết tương được theo dõi.
Tạo phức chelat: Sucralfat làm giảm hấp thu của furosemid (2 thuốc này nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ).
Thuốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid (như cholestyramin: colestipol): Làm giảm hấp thu furosemid. Hai thuốc này nên được uống cách nhau 2 - 3 giờ.
NSAIDs: Làm tăng nguy cơ độc tính trên thận, đặc biệt ở những bệnh nhân có giảm thể tích máu. Ở những bệnh nhân bị mất nước hoặc giảm thể tích máu, NSAIDs có thể gây suy thận cấp. Indomethacin và ketorolac có thể làm mất tác dụng của furosemid.
Salicylat: Furosemid có thể làm tăng tác dụng của salicylat.
Thuốc kháng sinh: Aminoglycosid, polymyxin và vancomycin tăng nguy cơ độc tính trên tai. Aminoglycosid và cefaloridin gia tăng nguy cơ độc trên thận. Furosemid có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của vancomycin sau khi phẫu thuật tim.
Thuốc chống trầm cảm: Tăng hiệu quả hạ huyết áp khi dùng cùng IMAO. Tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế khi dùng cùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Tăng nguy cơ hạ kali máu khi dùng với reboxetin.
Thuốc điều trị tiểu đường: Tác dụng hạ đường huyết bị đối kháng bởi furosemid. Cần tăng liều insulin khi dùng cùng.
Thuốc chống động kinh: Tăng nguy cơ hạ natri máu khi dùng cùng carbamazepin. Tác dụng lợi tiểu của furosemid có thể bị giảm khi sử dụng cùng với phenytoin.
Thuốc kháng histamin: Hạ kali máu, tăng nguy cơ độc tính trên tim.
Thuốc trị nấm: Tăng nguy cơ hạ kali máu khi dùng cùng amphotericin.
Thuốc an thần và thuốc ngủ: Tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc kích thích thần kinh trung ương (dùng cho bệnh tăng động giảm chú ý): Hạ kali máu làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
Corticosteroid: Chống lại tác dụng lợi tiểu do giữ natri và tăng nguy cơ hạ kali máu.
Các chất độc tế bào: Tăng nguy cơ độc tính trên thận và độc tính trên tai với các hợp chất bạch kim.
Thuốc lợi tiểu khác: Furosemid dùng cùng với metolazone có thể gây lợi tiểu mạnh. Furosemid sử dụng cùng với thiazid làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
Thuốc dopaminergic: Tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng cùng với levodopa.
Thuốc điều hòa miễn dịch: Tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng cùng với aldesleukin.
Thuốc giãn cơ: Tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng cùng với baclofen hoặc tizanidin.
Oestrogen và progestogen: Đối kháng tác dụng lợi tiểu.
Prostaglandin: Tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng cùng với alprostadil.
Thuốc cường giao cảm: Tăng nguy cơ hạ kali máu khi dùng liều cao thuốc kích thích beta 2 (như bambuterol, femoterol, salbutamol, salmeterol, terbutalin).
Theophylin: Tăng tác dụng hạ huyết áp.
Probenecid: Giảm độ thanh thải thận của furosemid và giảm tác dụng lợi tiểu.
Nhóm thuốc gây mê: Thuốc gây mê toàn thân có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của furosemid.
Rượu: Tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc nhuận tràng: Tăng nguy cơ mất kali.
Cam thảo: Dùng với lượng quá nhiều sẽ làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
9. Thận trọng khi sử dụng
Hạ huyết áp và/hoặc giảm thể tích máu, rối loạn cân bằng acid – base: Những triệu chứng này nên được điều trị trước khi sử dụng furosemid. Hạ huyết áp với các triệu chứng như chóng mặt, ngất xỉu hoặc mất ý thức có thể xảy ra ở bệnh nhân đang được điều trị với furosemid, đặc biệt là với người già.
Cần điều chỉnh liều với những bệnh nhân suy giảm chức năng gan, giảm protein huyết.
Cần thận trọng khi dùng thuốc trên những bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, hội chứng gan thận, đái tháo đường, người cao tuổi, bệnh nhân tiểu tiện khó, có nguy cơ tắc nghẽn đường niệu bao gồm phì đại tuyến tiền liệt, bệnh gút, bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp.
Yêu cầu giám sát lâm sàng:
Rối loạn tạo máu. Nếu xảy ra cần ngừng ngay furosemid.
Tổn thương gan.
Các phản ứng đặc biệt.
Yêu cầu theo dõi cận lâm sàng
Xét nghiệm BUN thường xuyên trong vài tháng đầu điều trị, sau đó, theo dõi định kỳ.
Xét nghiệm điện giải trong huyết thanh.
Sự thay đổi các giá trị trong xét nghiệm cận lâm sàng
Mức creatinin và ure trong máu có xu hướng tăng trong khi điều trị.
Cholesterol và triglycerid trong huyết thanh có thể tăng lên nhưng thường trở về bình thường trong vòng 6 tháng từ khi bắt đầu sử dụng furosemid.
Nên dừng sử dụng furosemid trước khi xét nghiệm dung nạp glucose.
Trong công thức có lactose, thận trọng với bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu Lapp lactase.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Khả năng gây quái thai và ảnh hưởng trên phôi của furosemid ở người chưa được biết rõ. Có rất ít bằng chứng về sự an toàn khi sử dụng furosemid liều cao trong thời kỳ thai nghén, mặc dù trên động vật cho thấy không có tác dụng độc hại. Không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích cho bệnh nhân lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú:
Dùng furosemid trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế bài tiết hoặc đi vào sữa mẹ. Nên ngừng cho con bú nếu dùng thuốc là cần thiết.
11. Ảnh hưởng của thuốc Vinzix 40mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như đau đầu, hạ huyết áp, chóng mặt, buồn nôn, nôn. Do đó, không nên lái xe, vận hành máy móc hay làm việc trên cao khi gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc.
12. Quá liều
Triệu chứng: Mất nước, giảm thể tích máu, tụt huyết áp, mất cân bằng điện giải, hạ kali huyết, nhiễm kiềm giảm clo.
Xử trí: Bù lại lượng nước và điện giải đã mất. Kiểm tra thường xuyên điện giải trong huyết thanh, mức carbon dioxid và huyết áp. Phải đảm bảo dẫn lưu đầy đủ ở bệnh nhân bị tắc đường ra của nước tiểu từ trong bàng quang (như phì đại tuyến tiền liệt). Thẩm phân máu không làm tăng thải trừ furosemid.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Vinzix 40mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Vinzix 40mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Vinzix 40mg ở đâu?
Hiện nay, Vinzix 40mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Vinzix 40mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”