1. Thuốc Lipvar 10mg là thuốc gì?
Thuốc Lipvar là sản phẩm của công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG, Việt Nam, thành phần chính Atorvastatin là thuốc có tác dụng điều trị hạ cholesterol máu nguyên phát và hạ lipid máu phối hợp, hạ cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và đồng hợp tử và phòng ngừa các bệnh liên quan đến tim mạch.
2. Thành phần thuốc Lipvar 10mg
- Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium).........10 mg
- Tá dược.... vđ 1 viên (Lactose monohydrat, avicel M101, calci carbonat, hydroxypropyl cellulose, croscarmellose sodium, polysorbat80, magnesi stearat).
3. Chỉ định thuốc Lipvar 10mg
Thuốc Lipvar được sử dụng trong các trường hợp: Tăng cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), tăng lipid máu hỗn hợp (nhóm lla và lIb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglyceride máu (nhóm IV theo phân loại của Fredrickson) mà không đáp ứng đẩy đù với chế độ ăn.
Lipvar cũng được chỉ định để làm giảm cholesterol toàn phần và LDL cholesterol ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp từ.
Dự phòng tiên phát biến cố tim mạch: Làm chậm sự tiến triển của xơ vữa mạch vành, làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành, giảm nguy cơ đột quỵ, giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Lipvar 10mg
Thuốc Lipvar có thể uống bất kỳ thời điểm nào trong ngày, uống chung với thức ăn hoặc không:
Trước khi tiến hành điều trị với Lipvar, cần cố gắng kiểm soát cholesterol máu tăng bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì, và điều trị các bệnh lý cơ bản. Các bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn giảm cholesterol trong suốt quá trình điều trị.
Lipvar nên được cụ thể hóa liều dùng cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL - C ban dầu, mục tiêu điều trị, và đáp ứng 1 bệnh nhân.
Lipvar có liều khởi đầu thông thường là 10 mg, có thể điều chỉnh liều sau ít nhất mỗi 4 tuần. Liều tối đa sử dụng là 80 mg/ ngày.
Liều Lipvar với trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp):
Phần lớn các bệnh nhân đều được kiểm soát với liều 10 mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện trong vòng 2 tuần và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong quá trình sử dụng lâu dài.
Liều Lipvar với trường hợp tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp từ:
Liều khởi đầu là 10 mg mỗi ngày. Liều dùng cần được cụ thể hóa và điều chỉnh sau mỗi 4 tuần lên 40 mg/ ngày. Sau đó có thể tăng liều lên 80 mg hoặc sử dụng liều 40 mg phối hợp với nhựa gắn acid mật.
Liều Lipvar với trường hợp tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: Hiện chưa có nhiều dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này. Liều dùng Lipvar từ 10 đến 80 mg/ ngày. Trên những bệnh nhân này, nên dùng atorvastatin như là một thuốc phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác hoặc sử dụng khi không còn biện pháp nào khác.
Liều Lipvar với trường hợp phòng ngừa các bệnh liên quan đến tim mạch:
Liều sử dụng Lipvar là 10 mg/ ngày. Liều cao hơn có thể cần thiết để đạt mục tiêu LDL theo một số hướng dẫn hiện hành.
Liều Lipvar với trường hợp bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không cần chỉnh liều
Liều Lipvar với trường hợp bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
Cần sử dụng thận trọng, atorvastatin chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh gan tiến triển.
Liều Lipvar với trường hợp sử dụng ở người cao tuổi:
Bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng liều khuyến cáo cho hiệu quả và độ an toàn tương dương các đối tượng khác.
Liều Lipvar với trường hợp rối loạn lipid máu nghiêm trọng ở bệnh nhân nhi: Chỉ sử dụng dưới sư giám sát chặt chẽ của các chuyên gia có kinh nghiệm.
Với trẻ ≥ 10 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo ở nhóm đối tượng này là 10 mg atorvastatin mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên tới 20 mg atorvastatin mỗi ngày tùy theo khả năng đáp ứng và dung nạp. Chưa có nhiều thông tin đối với việc sử dụng liều cao hơn
Bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng liều khuyến cáo cho hiệu quả và độ an toàn tương dương các đối tượng khác.
Liều Lipvar với trường hợp rối loạn lipid máu nghiêm trọng ở bệnh nhân nhi: Chỉ sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của các chuyên gia có kinh nghiệm.
Với trẻ ≥ 10 tuổi, liều khởi đầu khuyến cáo ở nhóm đối tượng này là 10 mg atorvastatin mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên tới 20 mg atorvastatin mỗi ngày tùy theo khả năng đáp ứng và dung nạp. Chưa có nhiều thông tin đối với việc sử dụng liều cao hơn
20 mg. Không nên sử dụng để điều trị cho trẻ < 10 tuổi.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
5. Chống chỉ định thuốc Lipvar 10mg
Thuốc Lipvar chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh gan đang hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được. Tăng transaminase > 3 lần giới hạn trên bình thường. Bệnh nhân đang điều trị với tipranavir và ritonavir, hoặc với telaprevir. Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ không sử dụng các biện pháp tránh thai phối hợp, phụ nữ cho con bú.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Lipvar 10mg
Atorvastatin không gây chảy máu hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân không dùng thuốc chống đông.
Thường gặp: Nhiễm khuẩn: Viêm mũi họng. Miễn dịch: Phản ứng dị ứng. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết. Hô hấp: Đau họng, chảy máu cam. Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn. Thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược. Thần kinh cơ và xương: Đau cơ, đau khớp, co thất cơ, đau lưng.
ít gặp: Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng cân, biếng ăn. Tâm thần: Ác mộng, mất ngủ. Thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, rối loạn cảm giác, mau quên. Mắt: Nhìn mờ. Tai: Ù tai. Tiêu hóa: Nôn, đau bụng, viêm tụy, g hơi. Gan:
mô dưới da: Mày đay, ngứa, phát ban, rụng tóc. Cơ: Đau cổ, mỏi co.
Hiểm gắp: Giảm tiểu cầu, rối loạn thần kinh ngoại biên, rối loạn thị giác, tắc mật, phủ mạch, hội chứng Stevens - Johnson, bệnh cơ, tiêu cơ vân, thoát vin
Rất hiếm gặp: Sốc mẫn cảm, rất thính giác, suy gan, vũ to ở nam giới.
Một số tác dụng không mong muốn khác: Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn), tăng HbA1c, tăng transaminase. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7. Tương tác thuốc Lipvar 10mg
Ảnh hưởng các nhóm thuốc đến Lipvar
- Chất ức chế CYP3A4
Các chất này làm tăng mạnh nồng độ atorvastatin trong máu nên cần tránh sử dụng chung. (ví dụ cyclosporin, clarithromycin, delavirdin, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và các chất ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir_). Khi cần phối hợp, cần xem xét đến liều khởi đầu và liểu tối đa của atorvastatin, đồng thời theo đối lâm sàng trên bệnh nhân.
Các chất ức chế CYP3A4 vừa phải (erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazol) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Việc kết hợp erythromycin với statin đã được chứng minh là làm tăng nguy cơ các bệnh về cơ. Do đó, khi phối hợp, cần xem xét đến giảm liều khởi đầu atorvastatin, đồng thời theo dõi lâm sàng trên bệnh nhân khi bắt đầu hoặc sau khi điều chỉnh liều các chất ức chế này.
Chất cảm ứng CYP3A4
Kết hợp atorvastatin với thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (efavirenz, rifampin..) có thể dẫn đến giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do cơ chế tương tác kép của rifampin, việc kết hợp atorvastatin với rifampin được khuyến khích, sử dụng atorvastatin sau rifampin có thể làm giảm đáng kể ở nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Ảnh hưởng của rifampin trên nồng độ atorvastatin trong tế bào gan chưa được biết rõ, tuy nhiên, nếu cần dùng phối hợp 2 loại thuốc này, cần được theo dõi cẩn thận về hiệu quả của nó trên bệnh nhân.
Chất ức chế protein vận chuyển
Các chất ức chế protein vận chuyển (cyclosporin) có thể làm tăng sự tiếp nhận atorvastatin của cơ thể. Ảnh hưởng của nó trên nồng độ atorvastatin trong tế bào gan chưa được biết rõ. Nếu cần thiết phải kết hợp, cần giảm liều và theo dõi lâm sàng trên bệnh nhân.
Gemfibrozil, dẫn xuất acid fibric, ezitimib, colestipol, acid fusidic và colchicin
Sử dụng các fibrat, ezitimib đơn độc đôi khi xuất hiện các vấn để về ca, bao gồm tiêu cơ vân. Nguy cơ này có thể tăng lên nếu sử dụng kết hợp với atorvastatin. Nếu sử dụng đồng thời cần theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng. Khi sử dụng đồng thời atorvastatin và colestipol, nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính bị giảm (khoảng 25%). Tuy nhiên, hiệu quả giảm lipid tốt hơn khi kết hợp so với sử dụng đơn lẻ từng loại. Chưa có nghiên cứu về tương tác giữa atorvastatin và acid fusidic. Sử dụng đồng thời atorvastatin và acid fusidic cũng gây nên các vấn để về cơ. Cơ chế của tương tác này vẫn chưa được biết. Cần theo dõi chặt chẽ trên bệnh nhân và nếu cần, có thể tạm ngưng điều trị atorvastatin. Mặc dù chưa có nghiên cứu tương tác giữa atorvastatin và colchicin, nhưng đã có các báo cáo về trường hợp bệnh nhân bị các bệnh về cơ khi điều trị phối hợp atorvastatin với colchicin. Vì vậy nên thận trọng khi kê toa chung 2 loại thuốc này.
Ảnh hưởng của atorvastatin đến các thuốc khác
Digoxin
Khi kết hợp digoxin đa liều và 10 mg atorvastatin, nồng độ ổn định của digoxin tăng nhẹ. Cần theo dỗi chặt chẽ trên bệnh nhân có sử dụng digoxin.
Thuốc tránh thai đường uống
Dùng đồng thời với atorvastatin gây tăng nồng độ trong huyết tương của norethindron và ethinyl oestradiol.
Warfarin
Một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân được điều trị lâu dài bằng warfarin, việc phối hợp atorvastatin 80 mg hàng ngày với warfarin sẽ gây ra sự sụt giảm nhẹ thời gian prothrombin trong 4 ngày đầu tiên và sẽ trở lại bình thường trong vòng 15 ngày điều trị. Mặc dù rất hiểm các báo cáo về giữa tương tác có ý nghĩa lâm sàng giữa thuốc chống đông và atorvastatin, cần xác định thời gian prothrombin trước và trong quá trình điều trị với atorvastatin ở bệnh nhân đã dùng thuốc chống đông coumarin. Atorvastatin không gây chảy máu hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân không dùng thuốc chống đông.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Lipvar 10mg
- Trước khi bắt đầu điều trị với Lipvar, nên kết hợp kiểm soát cholesterol máu bằng các biện pháp như chế độ ăn, giảm cân, tập thể dục, và điều trị các bệnh có thể là nguyên nhân của tăng lipid. Tiền hành định lượng lipid định kỳ, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Sử dụng nồng độ LDL - C để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị.
Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sảng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
Lipvar ảnh hưởng trên gan: Cần kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng liên quan đến tổn thương gan cũng cần làm xét nghiệm. Các bệnh nhân có transaminase tăng cần được theo dõi cho đến khi sự bất thường này được giải quyết. Nếu ALT hay AST tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường một cách dai dẳng, cần giảm liều hay ngừng sử dụng atorvastatin. Atorvastatin nên được sử dụng thân trong ở các bệnh nhân uống nhiều rượu và/ hoặc có tiền sử của bệnh gan.
Lipvar ảnh hưởng đột quỵ xuất huyết: Đối với bệnh nhân có tiền sử bị đột quỵ xuất huyết, sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng 80 mg atorvastatin thì chưa rõ ràng, do đó nguy cơ đột quỵ xuất huyết cần được giám sát chặt chẽ trước khi bắt đầu điều trị.
Lipvar ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Giống như các thuốc ức chế HMG - CoA reductase khác, atorvastatin có tác động lên hệ cơ xương gây ra các tình trạng đau cơ, viêm cơ, loạn dưỡng cơ có thể dẫn đến tiêu cơ vân (đặc trưng bằng sự tăng creatinin kinase (CK) > 10 lần giới hạn trên của mức bình thường), tiểu myoglobin và tình trạng myoglobin trong máu gây suy thận.
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
+ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/ nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
+ Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ.. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK đề có các biện pháp can thiệp phù hợp.
Các thuốc dùng chung: Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi sử dụng atorvastatin chung với các thuốc ức chế CYP3A4, vận chuyển protein hoặc ức chế protease của virus HIV (như cyclosporin, clarithromycin, ketoconazol, indinavir, darunavir,...). Nguy cơ gặp phải các bệnh về cơ cũng tăng lên khi sử dụng đồng thời atorvastatin với gemfibrozil hoặc fibric và một số dẫn chất. Do đó nên sử dụng các biện pháp khác thay thế các nhóm thuốc này. Trong trường hợp sử dụng chung, phái gân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ để sử dụng hợp lý (ví dụ giảm liều atorvastatin khi dùng chung với nhóm thuốc ức chế CYP3A4).
Lipvar liên quan nguy cơ bệnh phổi kẽ:
Đã có một số báo cáo về tình trạng viêm phổi kẽ khi sử dụng statin dài ngày. Các dấu hiệu đặc trưng gồm khó thở, ho và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, sốt, sụt cân). Cần ngưng điều trị với statin nếu bệnh nhân có các dấu hiệu của viêm phổi kẽ.
Lipvar liên quan nguy cơ đái tháo đường: Có một số bằng chứng về tác động làm tăng đường huyết của statin trên một số bệnh nhân gây nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường về sau. Tuy nhiên nguy cơ này nhỏ so với tác dụng ngăn ngừa xơ vữa mạch máu do đó không cần ngưng điều trị với statin. Những bệnh nhân bị tăng huyết áp, tăng triglycerid có BMI > 30, đường huyết từ 5,6 - 6,9 mmol/ L mới cần được theo dõi chặt chẽ.
Tá dược: Do có tá dược lactose trong thành phần, không nên sử dụng Lipvar ở bệnh nhân có vấn để về dung nạp lactose, thiếu hụt men lactase hoặc bị rối loạn hấp thu glucose - galactose.
9. Sử dụng thuốc Lipvar 10mg cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai: Cần sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị bằng Lipvar
Phụ nữ có thai: Atorvastatin chống chỉ định trong suốt thai kỳ. Độ an toàn trên phụ nữ có thai chưa được xác định, chưa có nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát đối với atorvastain trên phụ nữ có thai. Hiếm khi có các báo cáo về dị tật bẩm sinh gặp phải sau khi tiếp xúc với chất ức chế HMG - CoA reductase. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính của thuốc đối với hệ sinh sản. Người mẹ điều trị bằng atorvastatin sẽ làm giảm nồng độ mevalonat (tiền chất của quá trình tổng hợp cholesterol) trên bào thai.
Xơ vữa động mạch là một quá trình mạn tính và việc ngưng dùng thuốc hạ lipid trong thời gian mang thai có tác động rất ít đến nguy cơ lâu dài của chứng tăng cholesterol máu.
Do đó không nên sử dụng atorvastatin ở phụ nữ có thai, chuẩn bị có thai hay nghi ngờ đang mang thai. Việc điều trị bằng atorvastatin cần tạm ngưng trong suốt thai kỳ cho đến khi xác định chắc chắn rằng bệnh nhân khi mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định liệu atorvastatin và các chất chuyển hóa có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Ở chuột, nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và chất chuyển hóa có hoạt tính tương đương trong sữa. Do nguy cơ gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, phụ nữ sử dụng atorvastatin không nên cho con bú. Atorvastain chống chỉ định ở đối tượng này.
Khả năng sinh sản:
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy atorvastatin không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của 2 giới.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc Lipvar 10mg có thể gây đau đầu, chóng mặt.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Lipvar 10mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Lipvar 10mg tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Lipvar 10mg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Lipvar 10mg ở đâu?
Hiện nay, Lipvar 10mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Lipvar 10mg có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Lipvar 10mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”