1. Viên nhai Saferon là thuốc gì?
Viên nhai Saferon được sản xuất bởi Glenmark Pharmaceuticals Ltd , thành phần chính là phức hợp hydroxid polymaltose sắt (III) được viết tắt là IPC (Iron polymaltose complex) và acid folic. Thuốc được chỉ định để dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt, như thiếu máu nhược sắc trong khi mang thai và cho con bú, thiếu máu do mất máu mãn tính hay cấp tính, do ăn kiêng, bệnh chuyển hóa hay phục hồi sau phẫu thuật ở người lớn; phối hợp IPC - acid folic thích hợp để bổ sung sắt và folic cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ và trong thời kỳ mang thai; dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt do mất máu mãn tính hay cấp tính, thiếu hụt dinh dưỡng, bệnh chuyển hóa ở trẻ em.
2. Thành phần viên nhai Saferon
Mỗi viên nhai không bao chứa:
Phức hợp Hydroxid Polymaltose sắt (III) tương đương sắt nguyên tố 100mg.
Acid Folic BP 500mcg.
Tá dược: Lactose, Colloidal Silicone Dioxide, Ethylcellulose, Đường, Mannitol, Dextrose, Bột cacao, Aspartam, Methyl paraben, Propyl paraben, Povidone 30, Sodium starch glycolate, Croscarmellose sodium, Vanilex special, Trusil Chocolate, Talc, Magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nhai không bao.
4. Chỉ định
Người lớn: Dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt, như thiếu máu nhược sắc trong khi mang thai và cho con bú, thiếu máu do mất máu mãn tính hay cấp tính, do ăn kiêng, bệnh chuyển hóa hay phục hồi sau phẫu thuật. Phối hợp IPC - acid folic thích hợp để bổ sung sắt và folic cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ và trong thời kỳ mang thai.
Trẻ em: Dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt do mất máu mãn tính hay cấp tính, thiếu hụt dinh dưỡng, bệnh chuyển hóa.
5. Liều dùng
Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt.
Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần. Nên nhai hay uống viên Saferon sau khi ăn để có tác dụng tốt nhất.
Khi giá trị hemoglobin đã trở lại bình thường, cần tiếp tục điều trị thêm 3 tháng để bổ sung lượng sắt dự trữ.
Điều trị thiếu máu thiếu sắt:
|
Viên nhai Saferon |
Liền tính theo IPC(mg)/ngày |
|
Trẻ em dưới 12 tuổi nhưng đủ lớn để có thể nuốt viên thuốc |
50 - 100mg (1/2 - 1 viên)/ngày |
|
Trẻ em trên 12 tuổi, người lớn |
100 - 200mg (1 - 2 viên)/ngày |
|
Phụ nữ có thai |
200 - 300mg (2 - 3 viên)/ngày |
|
Dự phòng thiếu máu thiếu sắt |
|
|
Viên nhai Saferon |
Liều tính theo IPC(mg)/ngày |
|
Phụ nữ có thai |
50 - 100mg (1/2 - 1 viên)/ngày |
Dùng cho các đối tượng đặc biệt
Phụ nữ có thai: Các chế phẩm bổ sung sắt-acid folic được biết là an toàn và có lợi cho cả mẹ và trẻ.
Phụ nữ cho con bú: Không biết IPC có đi vào sữa mẹ không. Acid folic đi vào sữa mẹ và không có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào được thấy ở trẻ bú mẹ khi mẹ dùng acid folic. Chỉ nên dùng viên nhai SAFERON cho phụ nữ cho con bú khi thực sự cần thiết.
Dùng cho trẻ em: LD50 của sắt (II) sulfat là 350mg/kg, trong khi không xác định được LD50 của IPC kể cả ở các liều cao hơn 2000mg/kg. Ngoài ra, không như các muối sắt vô cơ, IPC không giải phóng sắt dạng ion, do đó an toàn hơn khi dùng cho phụ nữ có thai và trẻ em. IPC cũng đã được dùng an toàn cho trẻ sinh non. Tuy nhiên, khi dùng IPC cho trẻ em phải theo đúng liều hướng dẫn (dạng viên chỉ được dùng cho trẻ đủ lớn để có thể nuốt viên thuốc), và phải dùng dưới sự giám sát của cán bộ y tế.
Bệnh nhân suy gan hay suy thận: Thận trọng khi dùng cho người bị suy gan hay suy thận.
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi trừ trường hợp có suy thận.
6. Chống chỉ định
Các bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thiếu máu không do thiếu sắt (thiếu máu tán huyết, rối loạn tạo hồng cầu, giảm sản tủy xương).
Thừa sắt.
7. Tác dụng phụ
Viên nhai Saferon được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn so với các chế phẩm chứa muối sắt vô cơ.
IPC:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm: đau thượng vị, vị kim loại, buồn nôn hoặc nôn, khó chịu thượng vị,táo bón, tiêu chảy, phân đen, đôi khi thay đổi màu răng. Do IPC cung cấp sắt ở dạng không ion hóa, nó ít gây kích ứng dạ dày hơn các muối sắt vô cơ.
Acid folic: Acid folic được dung nạp tốt hiếm khi có rối loạn tiêu hóa và phản ứng quá mẫn.
Phải thông báo ngay cho bác sĩ nếu có tác dụng không mong muốn nào xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
IPC:
Vì sắt trong IPC ở dạng liên kết phức hợp nên các tương tác giữa ion sắt với các thành [Mn của thức ăn (như phytin, oxalat, tannin, v.v...) và các thuốc uống cùng khác (tetracyclin, các thuốc kháng acid) ít xảy ra. Như các thuốc chứa sắt khác, IPC cung có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc. IPC không được uống trong vòng 2 giờ sau khi dùng các thuốc sau: tetracycline, fluoroquinolone, chloramphenicol, cimetidine, levodopa, levothyroxine, methyldopa, penicillamine.
Các thuốc kháng acid gắn kết có thể tách ra được với IPC trong khoảng pH 3 đến 8, khác với các muối sắt vô cơ là gắn kết bền vững không tách được; nhưng các thuốc kháng acid có thể làm giảm hấp thu IPC. Không được dùng thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau khi dùng IPC. Không thấy có tương tác giữa các hormon và IPC (giống như các thuốc chứa sắt thông thường).
Acid folic:
Tình trạng thiếu acid folic có thể gây ra bởi một số thuốc như thuốc chống động kinh, thuốc tránh thai đường uống, thuốc chống lao, rượu, các thuốc kháng acid folic như methotrexat, pyrimethamin, triamteren, trimethoprim và sulfonamide. Trong một số trường hợp như khi dùng thuốc chống động kinh và methotrexat, có thể cần trị liệu bằng acid folinic hay acid folic để phòng ngừa xuất hiện thiếu máu hồng cầu to. Bổ sung acid folic đã được báo cáo làm giảm nồng độ phenytoin huyết thanh ở một vài trường hợp, và có thể cũng xảy ra với các thuốc barbiturat dùng chống động kinh.
TÍNH GÂY UNG THƯ, ĐỘT BIẾN GEN VÀ SUY GIẢM KHẢ NĂNG SINH SẢN:
Tính gây ung thư, đột biến gen và suy giảm khả năng sinh sản của viên Saferon chưa được nghiên cứu. Sau đây là dữ liệu cho từng hoạt chất:
IPC: Không có bằng chứng về tác dụng gây gãy gen của IPC ở các thử nghiệm in vitro. IPC không làm tăng đáng kể tỷ lệ các đột biến nhiễm sắc ở giai đoạn phân bào ở bất cứ liều nghiên cứu nào. Chưa có nghiên cứu về tính gây ung thư và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của IPC.
Acid folic: Dữ liệu từ một nghiên cứu bổ sung acid folic lớn cho thấy có nguy cơ tử vong cao hơn do ung thư vú ở những phụ nữ dùng ngẫu nhiên acid folic liều cao, mối liên quan là không có ý nghĩa thống kê và cần nghiên cứu sâu thêm. Ngược lại, các nghiên cứu khác cho thấy có giảm nguy cơ một số loại ung thư khi bổ sung folat. Các nghiên cứu trên động vật cho rằng acid folic có thể có tác dụng điều hòa kép với tính gây ung thư, tùy thuộc vào liều dùng và thời gian dùng. Thiếu acid folic có thể ức chế, và bổ sung acid folic có thể làm tăng sự tiến triển của các khối u đã có. Tuy nhiên, ở các mô bình thường, thiếu acid folic có thể dẫn đến các biến đổi ung thư và một lượng nhỏ folat có thể ức chế khối u phát triển, liều cao có thể kích thích khối u phát triển. Nên thận trọng kiểm tra tác dụng của việc bổ sung acid thời gian dài.
9. Thận trọng khi sử dụng
IPC:
Dùng quá liều các thuốc chứa sắt có thể gây ngộ độc dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 6 tuổi. Mặc dù Saferon là khá an toàn vì IPC có LD50 rất cao, nhưng phải để thuốc ngoài tầm tay trẻ em. Nếu lỡ dùng quá liều, gọi bác sĩ hoặc trung tâm chống độc ngay lập tức.
Các thuốc chứa sắt, kể cả Hydroxid Polymaltose sắt (III), có thể gây phản ứng dị ứng hay phản vệ. Nếu có phản ứng phản vệ phải ngừng dùng Saferon ngay và áp dụng các biện pháp cấp cứu.
Không dùng quá liều chỉ định. Việc điều trị thiếu máu phải theo sự hướng dẫn và theo dõi của bác sĩ. Đôi khi có khó chịu ở đường tiêu hóa (như buồn nôn), có thể làm giảm thiểu bằng cách uống thuốc với thức ăn. Các thuốc chứa sắt có thể đôi khi gây táo bón hay tiêu chảy.
Thận trọng khi dùng cho người bị dị ứng, suy gan hay suy thận.
Thận trọng khi dùng cho người nghiện rượu và người bị bệnh đường tiêu hóa như loét đường tiêu hóa, viêm ruột kết.
Acid Folic:
Liều Acid Folic trên 0,1mg/ngày có thể làm che lấp triệu chứng của bệnh thiếu máu ác tính (biểu hiện huyết học không rõ trong khi các biểu hiện thần kinh vẫn tiến triển).
Không được dùng Acid Folic đơn độc hoặc với lượng không đủ vitamin B12 để điều trị chứng thiếu máu hồng cầu to chưa được chẩn đoán rõ, vì acid folic có thể tạo ra đáp ứng huyết học ở bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu to do thiếu vitamin B12 nhưng không ngăn chặn được sự tiến triển của các triệu chứng thần kinh, có thể dẫn đến các thương tốn thần kinh nghiêm trọng, như thoái hóa tủy sống.
Nện thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân có các khối u phụ thuộc folat.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Các chế phẩm bổ sung sắt-acid folic được biết là an toàn và có lợi cho cả mẹ và trẻ.
Phụ nữ cho con bú: Không biết IPC có đi vào sữa mẹ không. Acid folic đi vào sữa mẹ và không có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào được thấy ở trẻ bú mẹ khi mẹ dùng acid folic. Chỉ dùng viên nhai SAFERON cho phụ nữ cho con bú khi thực sự cần thiết.
11. Ảnh hưởng của viên nhai Saferon lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có tài liệu.
12. Quá liều
Chưa có trường hợp nào dùng Saferon quá liều được báo cáo. Viên nhai Saferon nói chung là an toàn.
IPC: Các nghiên cứu so sánh giữa sắt (II) Sulfat và Hydroxid Polymaltose sắt (III) trên chuột cống xác định được LD50 của sắt (II) Sulfat là 350mg/kg, nhưng không thấy có mắc bệnh hay chết ở nhóm dùng Hydroxid Polymaltose sắt (III) với các liều trên 1000mg/kg.
Sự hấp thu sắt của IPC ít hơn nhưng IPC có độ dung nạp với đường tiêu hóa tốt hơn, cùng với độ an toàn của IPC cao hơn, có thể có ý nghĩa quan trọng làm giảm nguy cơ quá liều sắt. Mặc dù IPC an toàn hơn các muối sắt (II) vô cơ, vẫn có thể xảy ra quá liều nhưng hiếm gặp. Triệu chứng quá liều sắt bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, phân như hắc ín, mạch nhanh và yếu, sốt, hữu mê, co giật và tử vong. Cần cấp cứu ngay nếu bị quá liều sắt.
Acid folic:
Acid folic rất an toàn vì là một vitamin tan trong nước, ngay cả với liều rất cao, với nguy cơ rất thấp về độc tính. Nếu dùng quá liều, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Nếu có phản ứng phản vệ, áp dụng các điều trị tiêu chuẩn. Khi lỡ uống phải lượng lớn, trong vòng 1- 2 giờ có rửa dạ dày hoặc gây nôn. Có thể cho uống than hoạt.
13. Bảo quản
Bảo quản viên nhai Saferon ở nhiệt độ dưới 25 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng viên nhai Saferon quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua Viên nhai Saferon ở đâu?
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán viên nhai Saferon trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”