1. Thuốc Solmesi 4mg là thuốc gì?
Thuốc Solmesi 4mg là sản phẩm của công ty cổ phần S.P.M, Việt Nam với thành phần chính Pitavastatin calci là một loại thuốc có tác dụng điều trị tăng cholesterol máu và tăng cholesterol máu gia đình.
2. Thành phần thuốc Solmesi 4mg
- Pitavastatin calci ……………………….4mg
- Tá dược vđ 1 viên (Natri bicarbonat, calci carbonat, calci silicat, cellulose vi tinh thể 102, mannitol, crospovidon, sucralose, magnesi stearat).
3. Chỉ định thuốc Solmesi 4mg
Thuốc Solmesi 4mg dùng để điều trị tăng cholesterol máu và tăng cholesterol máu gia đình.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Solmesi 4mg
Thuốc dùng đường uống. Đặt viên nén trên lưỡi để viên rã hết trước khi nuốt. Ngoài ra, có thể phân tán viên trong nước ngay trước khi dùng. Nên dùng thuốc ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ.
Thuốc có thể dùng vào bất kỳ lúc nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Điều mong muốn là bệnh nhân nên uống viên thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Liệu pháp statin thường có hiệu quả hơn vào buổi tối do nhịp ngày đêm của sự chuyển hóa lipid. Bệnh nhân nên tuân thủ chế độ ăn giảm cholesterol trước khi điều trị và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị.
Thuốc này có chứa 4 mg pitavastatin calci trong mỗi viên. Khuyến cáo sử dụng thuốc có hàm lượng phù hợp với liều dùng.
Người lớn:
Liều khởi đầu là 2 mg pitavastatin calci uống 1 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Khi sự giảm nồng độ LDL-C không đầy đủ, có thể tăng liều lên tối đa 4 mg/ngày.
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em:
Liều dùng thông thường cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên là 1 mg pitavastatin calci uống 1 lần/ngày. Có thể điều chỉnh liều theo triệu chứng của bệnh nhân. Khi sự giảm nồng độ LDL-C không đầy đủ, có thể tăng liều lên tối đa 2 mg/ngày. Thuốc này có chứa 4 mg pitavastatin calci trong mỗi viên, không phù hợp để sử dụng cho trẻ em.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:
Khi dùng cho người lớn bị rối loạn chức năng gan, nên khởi đầu với liều 1 mg/ngày và liều tối đa lên tới 2 mg/ngày. Khi dùng cho trẻ em bị rối loạn chức năng gan, nên dùng 1 mg/ngày.
5. Chống chỉ định thuốc Solmesi 4mg
Solmesi 4mg chống chỉ định với bệnh nhân
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan nặng hoặc tắc mật.
- Đang dùng ciclosporin.
- Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Solmesi 4mg
Các tác dụng không mong muốn sau có thể xảy ra, vì vậy phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận và nếu quan sát thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, cần thực hiện các biện pháp thích hợp như ngừng dùng thuốc.
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng:
Tiêu cơ vân (chưa rõ tần suất)
Có thể xảy ra tiêu cơ vân, được đặc trưng bởi đau cơ, yếu cơ, tăng CK và tăng myoglobin trong máu và nước tiểu. Vì các rối loạn thận nghiêm trọng như suy thận cấp có thể xảy ra liên quan đến tiêu cơ vân, nên ngừng sử dụng thuốc này nếu thấy có các triệu chứng như vậy.
Bệnh cơ (chưa rõ tần suất)
Nếu xảy ra tình trạng đau cơ lan rộng, căng cơ hoặc tăng CK rõ rệt thì nên ngừng dùng thuốc.
Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (chưa rõ tần suất)
Đã có báo cáo về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch, đặc trưng bởi yếu cơ đầu gần, nồng độ CK cao, bệnh cơ hoại tử mà không bị viêm và dương tính với kháng thể kháng HMG-CoA reductase (HMGCR), có thể xảy ra và vẫn tồn tại mặc dù đã ngừng điều trị bằng statin, vì vậy cần theo dõi cẩn thận tình trạng của bệnh nhân. Tình trạng này có thể cải thiện khi dùng thuốc ức chế miễn dịch.
Rối loạn chức năng gan, vàng da (tần suất < 0,1%)
Rối loạn chức năng gan kèm theo tăng AST và ALT rõ rệt, vàng da có thể xảy ra, vì vậy cần theo dõi cẩn thận như xét nghiệm chức năng gan thường xuyên.
Giảm tiểu cầu (chưa rõ tần suất)
Theo dõi cẩn thận như xét nghiệm máu.
Viêm phổi kẽ (chưa rõ tần suất)
Ngay cả khi dùng thuốc kéo dài, nếu quan sát thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào như sốt, ho, khó thở, chụp X-quang ngực bất thường, thì nên ngừng dùng thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp như sử dụng hormon vỏ thượng thận.
Bệnh nhược cơ (chưa rõ tần suất)
Bệnh nhược cơ (nhược cơ mắt, nhược cơ toàn thân) có thể khởi phát hoặc trở nên nặng hơn.
Các tác dụng không mong muốn khác:
|
0,1 - 2,0% |
< 0,1% |
Chưa rõ tần suất |
|
|
Quá mẫn |
Phát ban, ngứa |
Mày đay |
Ban đỏ, phù mạch |
|
Tiêu hóa |
Buồn nôn, khó chịu ở dạ dày |
Khô miệng, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, táo bón, viêm miệng, nôn, chán ăn, viêm lưỡi, tiêu chảy. |
|
|
Gan |
Tăng AST, tăng ALT, tăng γ-GTP, tăng LDH |
Tăng bilirubin, tăng cholinesterase, tăng AL-P |
|
|
Thận |
Đi tiểu nhiều, tăng BUN, tăng creatinin huyết thanh |
||
|
Cơ* |
Tăng CK, đau cơ, yếu cơ |
Co cơ, tăng myoglobin |
|
|
Thần kinh - Tâm thần |
Đau đầu/đau đầu âm ỉ, cảm giác kiến bò, chóng mặt |
Cứng khớp, buồn ngủ, mất ngủ |
|
|
Máu |
Thiếu máu |
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu, tăng globulin, xét nghiệm Coombs dương tính |
|
|
Nội tiết |
Giảm testosterone |
Giảm aldosteron, tăng aldosteron, tăng ACTH, tăng cortisol |
|
|
Khác |
Khó chịu, kháng thể kháng nhân dương tính |
Đánh trống ngực, mệt mỏi, đau da, bốc hỏa, đau khớp, phù, nhìn mờ, nhấp nháy mắt, mất thính lực, tiểu ra máu, tăng acid uric, tăng kali huyết thanh, tăng phospho huyết thanh, loạn vị giác, nước tiểu có màu |
Rụng tóc |
* Vì đây có thể là dấu hiệu báo trước của tiêu cơ vân nên bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nên ngừng dùng thuốc nếu cần.
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin:
- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...)
- Tăng đường huyết
- Tăng HbA1c
Báo cáo phản ứng có hại nghi ngờ
Báo cáo phản ứng có hại sau khi thuốc được cấp phép lưu hành rất quan trọng để tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Cán bộ y tế cần báo cáo tất cả phản ứng có hại về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
7. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc:
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:
- Gemfibrozil
- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác
- Niacin liều cao (> 1g/ngày)
Tương tác thuốc giữa các statin với các thuốc ức chế protease của HIV và viêm gan siêu vi C (HCV): Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Không hạn chế liều dùng của pitavastatin khi phối hợp với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV sau:
- Atazanavir
- Atazanavir + Ritonavir
- Darunavir + Ritonavir
- Lopinavir + Ritonavir
Pitavastatin hầu như không được chuyển hóa bởi cytochrome P450 (CYP) ở gan (được chuyển hóa một chút bởi CYP2C9).
Chống chỉ định dùng đồng thời:
|
Tên thuốc |
Triệu chứng/biện pháp lâm sàng |
Cơ chế/yếu tố nguy cơ |
|
Ciclosporin |
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng như tiêu cơ vân kèm suy giảm chức năng thận có thể xảy ra. Ngoài ra, tần suất tác dụng không mong muốn có thể tăng lên. |
Ciclosporin làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương (Cmax 6,6 lần, AUC 4,6 lần). |
Cần thận trọng khi dùng đồng thời
|
Tên thuốc |
Triệu chứng/biện pháp lâm sàng |
Cơ chế/yếu tố nguy cơ |
|
Các fibrat (như bezafibrat) |
Có khả năng xảy ra tiêu cơ vân, kèm suy giảm chức năng thận. Nếu thấy các triệu chứng (đau cơ, yếu cơ), tăng CK, tăng myoglobin trong máu hoặc nước tiểu, tăng creatinin huyết thanh hoặc suy giảm chức năng thận, cần có biện pháp xử trí ngay lập tức. |
Tiêu cơ vân đã được báo cáo với cả hai nhóm statin và fibrat. Yếu tố nguy cơ: Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm bất thường về chức năng thận. |
|
Nicotinic acid |
Có khả năng xảy ra tiêu cơ vân, kèm suy giảm chức năng thận. Nên ngừng thuốc ngay lập tức nếu quan sát thấy các triệu chứng cơ năng (đau cơ, yếu cơ), chức năng thận xấu đi như tăng CK, tăng myoglobin trong máu và nước tiểu và tăng creatinin huyết thanh. |
Yếu tố nguy cơ: Bệnh nhân bị suy thận. |
|
Cholestyramin |
Do cholestyramin có thể làm giảm nồng độ pitavastatin trong máu, nên dùng pitavastatin sau khi dùng cholestyramin một khoảng thời gian thích hợp. |
Dùng đồng thời có thể làm giảm sự hấp thu của pitavastatin. |
|
Erythromycin |
Có khả năng xảy ra tiêu cơ vân, kèm suy giảm chức năng thận. Nên ngừng thuốc ngay lập tức nếu quan sát thấy các triệu chứng cơ năng (đau cơ, yếu cơ), chức năng thận xấu đi như tăng CK, tăng myoglobin trong máu và nước tiểu và tăng creatinin huyết thanh. |
Điều này được cho là do erythromycin ức chế sự hấp thu của pitavastatin vào gan. |
|
Rifampicin |
Khi sử dụng đồng thời, Cmax và AUC của pitavastatin tăng lần lượt là 2,0 lần và 1,3 lần. |
Điều này được cho là do rifampicin ức chế sự hấp thu của pitavastatin vào gan. |
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Solmesi 4mg
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
+ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK >5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
+ Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
Thận trọng liên quan đến chỉ định:
Việc sử dụng thuốc này chỉ nên được xem xét sau khi tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng và xác định chẩn đoán là tăng cholesterol máu hoặc tăng cholesterol máu gia đình.
Vì không có kinh nghiệm sử dụng trong các trường hợp tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, nên xem xét dùng thuốc này như một liệu pháp bổ sung cho liệu pháp không dùng thuốc như gạn tách lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL apheresis) và chỉ khi đánh giá việc điều trị bằng thuốc là không thể thiếu được.
Chỉ nên xem xét sử dụng thuốc này cho những trẻ được xem là thích hợp để dùng pitavastatin calci dưới sự giám sát của bác sĩ được huấn luyện đầy đủ và có kinh nghiệm để điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình ở trẻ em.
Do đã có báo cáo cho thấy bệnh động mạch vành khởi phát ở phụ nữ chậm hơn nam giới, nên cần xác định sự cần thiết của việc sử dụng thuốc này cho bé gái một cách đặc biệt cẩn thận, có tính đến các nguy cơ và lợi ích. Cần lưu ý rằng chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở bé gái trong các thử nghiệm lâm sàng ở Nhật Bản.
Thận trọng liên quan đến liều dùng và cách dùng:
Các tác dụng không mong muốn liên quan đến tiêu cơ vân có thể xảy ra khi tăng liều, do đó khi tăng liều lên 4 mg, cần thận trọng khi có các dấu hiệu tiêu cơ vân như tăng CK, myoglobin niệu, đau cơ và yếu cơ. Trong các thử nghiệm lâm sàng trên người lớn ở châu Âu, liều 8 mg trở lên đã bị ngừng sử dụng do xảy ra tiêu cơ vân và các tác dụng không mong muốn liên quan.
Các biện pháp thận trọng chung quan trọng:
Ngoài việc tuân thủ chế độ ăn kiêng, bệnh nhân cũng nên áp dụng chế độ vận động và giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, chẳng hạn như huyết áp cao và hút thuốc lá.
Các xét nghiệm chức năng gan phải được thực hiện ít nhất một lần trong 12 tuần đầu dùng thuốc và định kỳ sau đó (6 tháng/lần hoặc thường xuyên hơn).
Trong quá trình điều trị, nên kiểm tra nồng độ lipid máu định kỳ và nếu không thấy đáp ứng với điều trị thì nên ngừng dùng thuốc.
Thận trọng khi sử dụng:
Cần thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân bị suy giáp, bệnh nhân mắc bệnh cơ di truyền (như loạn dưỡng cơ) hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh này, bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh cơ do thuốc, bệnh nhân nghiện rượu: Tiêu cơ vân có nhiều khả năng xảy ra hơn.
- Bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ hoặc có tiền sử mắc bệnh này: Bệnh nhược cơ (nhược cơ mắt, nhược cơ toàn thân) có thể trở nên nặng hơn hoặc tái phát.
- Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận:
+ Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm bất thường về chức năng thận: Không nên dùng đồng thời pitavastatin với các fibrat trừ khi việc sử dụng đồng thời đó được coi là cần thiết. Tiêu cơ vân có nhiều khả năng xảy ra hơn, kèm theo suy giảm chức năng thận. Nếu việc sử dụng đồng thời được coi là cần thiết, nên thực hiện các xét nghiệm chức năng thận định kỳ và nếu quan sát thấy các triệu chứng như khởi phát các triệu chứng cơ năng (đau cơ, yếu cơ), tăng CK, tăng myoglobin trong máu và nước tiểu, tăng creatinin huyết thanh, nên ngừng thuốc ngay lập tức.
+ Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận hoặc có tiền sử rối loạn chức năng thận: Đã có báo cáo rằng nhiều bệnh nhân bị tiêu cơ vân cũng bị rối loạn chức năng thận. Các trường hợp suy giảm chức năng thận nặng hơn kèm theo tiêu cơ vân cũng được báo cáo.
- Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan:
+ Bệnh nhân mắc bệnh gan nặng hoặc tắc mật: Chống chỉ định dùng thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh gan nặng hoặc tắc mật do nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng lên, dẫn đến tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Ngoài ra, bệnh gan có thể trở nên nặng hơn.
+ Bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc có tiền sử bệnh gan: Do thuốc này chủ yếu được phân bố và tác động ở gan nên có thể làm nặng thêm tình trạng rối loạn chức năng gan.
Trẻ em:
Khi sử dụng pitavastatin ở trẻ em, cần chú ý đến tần suất hoặc cường độ tập luyện và sự tăng nồng độ creatine kinase (CK), và cần thận trọng khi sử dụng thuốc này (vì tần suất và cường độ tập luyện thường có xu hướng cao hơn ở trẻ em, bệnh cơ có nhiều khả năng phát triển hơn ở nhóm bệnh nhân này).
Chưa có thử nghiệm lâm sàng nào được tiến hành để đánh giá độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 10 tuổi ở Nhật Bản hoặc dưới 6 tuổi ở châu Âu.
Người cao tuổi:
Vì bệnh nhân cao tuổi thường bị suy giảm chức năng sinh lý nên cần theo dõi cẩn thận và có các biện pháp như giảm liều. Đã có những báo cáo cho thấy tiêu cơ vân có nhiều khả năng xảy ra hơn ở người cao tuổi.
Cảnh báo với tá dược:
Thuốc này có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, về cơ bản được xem như "không chứa natri".
Mannitol có thể cho tác dụng nhuận tràng nhẹ.
9. Sử dụng thuốc Solmesi 4mg cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Pitavastatin bị chống chỉ định ở phụ nữ có thai. Phụ nữ có thể mang thai nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong khi điều trị bằng pitavastatin. Ở người, đã có báo cáo cho thấy các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác gây ra dị tật bẩm sinh ở bào thai khi dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú
Pitavastatin bị chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú. Pitavastatin được bài tiết vào sữa của chuột cống. Chưa rõ liệu pitavastatin có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có phản ứng có hại nào được báo cáo cho thấy bệnh nhân dùng pitavastatin bị suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm, nhưng cần lưu ý rằng đã có báo cáo về chóng mặt và buồn ngủ trong khi điều trị bằng pitavastatin.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Solmesi 4mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Solmesi 4mg tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Solmesi 4mg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Solmesi 4mg ở đâu?
Hiện nay, Solmesi 4mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Solmesi 4mg có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Solmesi 4mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”