1. Thuốc Cefcenat 500 là thuốc gì?
Cefenat được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi như: viêm amidan, viêm họng do liên cầu cấp; viêm xoang cấp do vi khuẩn; viêm tai giữa cấp; đợt cấp viêm phế quản mạn; viêm bàng quang; viêm thận – bể thận; nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng; điều trị bệnh Lyme giai đoạn đầu
2. Thành phần thuốc Cefcenat 500
Cefuroxim……………………………………….500mg
( dưới dạng Cefuroxim axetil……………602mg
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Cefcenat được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn được liệt kê bên dưới ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên (xem phần Thận trọng).
- Viêm amidan và viêm họng do liên cầu khuẩn cấp tính.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm bàng quang.
- Viêm thận - bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng
- Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu.
Cần phải xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các tác nhân kháng khuẩn thích hợp.
5. Liều dùng
Đợt điều trị thông thường là 7 ngày ( có thể trong khoảng 5-10 ngày).
Người lớn và trẻ em ( >=40kg)
|
Chỉ định |
Liều dùng |
|
Viêm amidan và viêm họng cấp tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. |
250mg x 2 lần/ngày |
|
Viêm tai giữa cấp tính |
500mg x 2 lần/ngày |
|
Đợt cấp viêm phế quản mãn tính |
500mg x 2 lần/ngày |
|
Viêm bàng quang |
250mg x 2 lần/ngày |
|
Viêm thận- bế thận |
250mg x 2 lần/ngày |
|
Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng |
250mg x 2 lần/ngày |
|
Bệnh lyme |
500mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (dao động từ 10 đến 21 ngày) |
Trẻ em (=<40kg)
|
Viêm amidan và viêm họng cấp tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. |
Dạng bào chế không phù hợp |
|
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên viêm tai giữa hoặc nếu thích hợp có các nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn. |
15mg/kg x 2 lần/ngày tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
|
Viêm bàng quang |
15mg/kg x 2 lần/ngày tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
|
Viêm thận- bể thận |
15mg/kg x 2 lần/ngày tối đa 250mg x 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày |
|
Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng |
15mg/kg x 2 lần/ngày tối đa 250mg x 2 lần/ngày |
|
Bệnh lyme |
5mg/kg x 2 lần/ngày tối đa 250mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày (10 đến 21 ngày) |
Chưa có sẵn các số liệu về thử nghiệm lâm sàng khi dùng cefcenat cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Không có tương đương sinh khả dụng giữa dạng viên nén và dạng hỗn hợp dịch uống nên không thể thay thế hai dạng này cho nhau dựa trên quy đổi mg/mg.
Suy thận
Sự an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil ở những bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập.
Cefuroxim chủ yếu được bài tiết qua thận. Khuyến cáo giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. cefuroxim được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách.
Liều khuyến cáo cho Cefcenat trong suy thận.
|
Độ thanh thải creatinin |
T ½ (giờ) |
Liều khuyến cáo |
|
≥ 30 ml/phút/1.73m2 |
1.4 - 2.4 |
Không cần thiết điều chỉnh liều (liều chuẩn 125mg đến 500mg dùng 2 lần/ngày) |
|
10 - 29 ml/phút/1.73m2 |
4.6 |
Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ |
|
<10 ml/phút/1.73m? |
16.8 |
Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ |
|
Trong khi thẩm tách máu |
2-4 |
Nên dùng thêm một liều chuẩn duy nhất của từng người ở cuối mỗi giai đoạn thẩm tách |
Suy gan
Không có dữ liệu cho bệnh nhân suy gan. Vì cefuroxim chủ yếu được thải trừ qua thận, sự hiện diện của rối loạn chức năng gan được cho rằng sẽ không ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim.
6. Chống chỉ định
Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc CEFCENAT 500.
7. Tác dụng phụ
Những phản ứng bất lợi phổ biến nhất là tăng sinh nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, đau đầu, chóng mặt, rối loạn hệ tiêu hóa và tăng thoáng qua men gan.
Các phân loại tần suất của các tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính, từ dữ liệu phù hợp với các phản ứng nhất (như dữ liệu từ các nghiên cứu có đối chứng giá dược) để tính toán tỷ lệ không có sẵn. Hơn nữ, tỷ lệ tác dụng không mong muốn liên quan đến cefuroxim axetil có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.
Dữ liệu thu được từ các nghiên cứu lâm sàng lớn được sử dụng để xác định tần suất tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến đến hiếm gặp. Tần suất gán cho tất cả các tác dụng không mong muốn khác (đó là các tác dụng không mong muốn với tần suất < 1/10.000) chủ yếu được xác định dựa vào dữ liệu hậu mãi và nhằm nói đến tỷ lệ được báo cáo hơn là tần suất thực sự. Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược chưa có sẵn. Các tần suất tính toán từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng là dựa trên dữ liệu liên quan đến thuốc (theo đánh giá của các nhà nghiên cứu). Trong mỗi nhóm tần suất. Tác dụng không mong muốn được trình bày theo tính chất giảm dần.
- Phổ biến ≥ 1/100 đến < 1/10
+ Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Tăng sinh nấm Candida.
+ Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin.
+ Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
+ Rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
+ Rối loạn hệ gan mật: Tăng thoáng qua các enzym gan.
- Không phổ biến ≥ 1/1000 đến < 1/100
+ Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Xét nghiệm Coomb's dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm nặng).
+ Rối loạn hệ tiêu hóa: Nôn.
+ Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban da.
- Không biết (không thể dự đoán từ dữ liệu có sẵn)
+ Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Tăng sinh Clostridium difficile.
+ Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan máu.
+ Rối loạn hệ miễn dịch: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ, phản ứng Jarisch -
Herxheimer.
+ Rối loạn hệ tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc (xem phần Thận trọng).
+ Rối loạn hệ gan mật: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan.
+ Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, ngứa, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban) (xem Rối loạn hệ miễn dịch), phù nề thần kinh.
Mô tả các phản ứng bất lợi được lựa chọn
Các cephalosporin có xu hướng bị hấp thu vào bề mặt của màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các chất kháng thể chống lại thuốc để tạo ra một thử nghiệm Coomb's dương tính (mà có thể can thiệp vào thử nghiệm chéo của máu) và rất hiếm khi bị thiếu máu do tan huyết.
Tăng thoáng qua men gan trong huyết thanh đã được quan sát thường có thể hồi phục.
Trẻ em
Thông tin an toàn của cefuroxim axetil ở trẻ em phù hợp với thông tin ở người lớn.
8. Tương tác thuốc
- Tăng tác dụng của cefuroxim: Probenecid liều cao làm giải độ thanh thải ceuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
- Tăng độc tính: Cefuroxim dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh ( như furosemid) có thể làm tăng độc tính đối với thận, loại tương tác đã được mô tả chủ yếu với cephalothin, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 1.
- Giảm tác dụng của các hormon sinh dục nữ: cefuroxim axetil dùng đường uống có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chí ở ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen và progesteron.
- Những thuốc làm giảm acid dạ dày có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil so với sinh khả dụng khi đói và có nhiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
- Sử dụng đồng thời chống đông đường uống có thể gây ra tăng mức độ hình thành cục máu đông.
9. Thận trọng khi sử dụng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
- Phản ứng quá mẫn với biểu hiện đa dạng: Sốt, ngứa, đỏ da, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch và thậm chí phản ứng phản vệ có thể xảy ra khi sử dụng cefuroxim axetil và cefuroxim natri (tỷ lệ < 1%). Do có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam, nên cần cân nhắc và chuẩn bị sẵn sàng mọi phương tiện để điều trị sốc phản vệ (adrenalin, corticoid tiêm, duy trì thông khí hỗ trợ và liệu pháp oxy) khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin.
- Mặc dù cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở bệnh nhân nặng đang dùng liều tối đa kháng sinh. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận. Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.
- Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức.
Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc. Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Một số kháng sinh cephalosporin (trong đó có cefuroxim) có khả năng gây động kinh, đặc biệt trên bệnh nhân có chức năng thận suy giảm mà không được hiệu chỉnh giảm liều kháng sinh. Trong quá trình điều trị nếu xuất hiện co giật nên ngừng thuốc và sử dụng các thuốc điều trị động kinh thích hợp. Độ an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil trên bệnh nhi nhỏ hơn 3 tháng tuổi chưa được thiết lập.
- Sự can thiệp vào các test chẩn đoán:
Phản ứng thử nghiệm Coomb's dương tính liên quan đến việc điều trị bằng cefuroxim có thể can thiệp vào thử nghiệm chéo của máu (xem phần tác dụng không mong muốn).
Kết quả âm tính giả có thể xảy ra trong thử nghiệm ferricyanid, khuyến cáo rằng các phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase nên được sử dụng để xác định nồng độ glucose trong máu hay trong huyết tương ở bệnh nhân đã dùng cefuroxim axetil.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên chuột nhắt và thỏ không thấy có dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai do thuốc cefuroxim. Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận - bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ.
Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu có kiểm soát nào đánh giá đầy đủ độ an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai và do các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, nên chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Nguy cơ gây tác
dụng không mong muốn (trên hệ vi khuẩn chí ở đường tiêu hóa, tác động trực tiếp, khả năng làm ảnh hưởng đến kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi có sốt) trên trẻ bú mẹ còn chưa được đánh giá đầy đủ, khả năng tích lũy kháng sinh ở trẻ có thể xảy ra. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích đồng thời phải theo dõi sát trẻ trong quá trình điều trị bằng kháng sinh cho mẹ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Cefcenat 500 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc CEFCENAT 500 không gây buồn ngủ, nên dùng được cho người đang vận hành máy móc, tàu xe.
12. Quá liều
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là người ở suy thận.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Cefcenat 500 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Cefcenat 500 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Cefcenat 500 ở đâu?
Hiện nay, Cefcenat 500 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Cefcenat 500 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”