1.Thuốc Quimox là thuốc gì?
Thuốc Quimox là sản phẩm của công ty Alfa Intes Industria Terapeutica Splendore S.r.l., Italia thành phần chính là Moxifloxacin có tác dụng điều trị viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, trước và sau mổ để đề phòng nhiễm trùng.
2. Thành phần có trong Quimox
- Moxifloxacin.................................................................... 25,00 mg.
(Dưới dạng Moxifloxacin HCl ........................................ 27,25 mg).
- Tá dược vđ (Boric acid, sodium chloride, sodium hydrochloride 5M và nước tinh khiết).
3. Chỉ định thuốc Quimox
Thuốc Quimox được chỉ định trong điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm của các vi sinh vật sau đây:
Vi sinh vật Gram dương hiếu khí:
Corynebacterium species.
Microbacterium species.
Micrococcus luteus (bao gồm các chủng kháng erythromycin, gentamycin, tetracyclin và/hoặc trimethoprim).
Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng kháng methicillin, erythromycin, gentamycin, ofloxacin, tetracycline và/hoặc trimethoprim).
Staphylococcus epidermidis (bao gồm các chủng kháng methicillin, erythromycin, gentamycin, ofloxacin, tetracycline và/hoặc trimethoprim).
Staphylococcus haemolyticus (bao gồm các chủng kháng methicillin, erythromycin, gentamycin, ofloxacin, tetracycline và/hoặc trimethoprim).
Staphylococcus hominis (bao gồm các chủng kháng methicillin, erythromycin, gentamycin, ofloxacin, tetracycline, và/hoặc trimethoprim).
Staphylococcus warneri (bao gồm các chủng kháng erythromycin).
Streptococcus pneumoniae (bao gồm các chủng kháng penicillin, erythromycin, tetracycline và/hoặc trimethoprim).
Stretococcus viridans (bao gồm các chủng kháng penicillin, erythromycin, tetracycline và/hoặc ttrimethoprim).
Vi sinh vật Gram âm hiếu khí:
Acinetobacter species.
Haemophilus alconae (bao gồm các chủng kháng ampicillin).
Haemophilus influzenza (bao gồm các chủng kháng ampicillin).
Haemophilus parainfluenzae.
Klensialla pneumoniae.
Moraxella cattarrhalis.
Pseudomonas aeruginosa.
Các vi sinh vật khác:
Chlammydia trachomatis.
Hiệu quả trên vi sinh vật này được nghiên cứu ở ít hơn 10 sự nhiễm khuẩn.
Ngoài ra, thuốc nhỏ mắt Quimox được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Điều trị viêm loét giác mạc.
- Dùng trước và sau mổ để đề phòng nhiễm trùng.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Quimox
Liều dùng:
Người lớn và người cao tuổi (65 tuổi)
Nhỏ 1 giọt vào mắt bị viêm 3 lần/ngày, dùng thuốc trong 7 ngày. Tình trạng viêm thường được cải thiện sau 5 ngày, cần tiếp tục điều trị trong 2 - 3 ngày nữa. Nếu tình trạng viêm không được cải thiện sau 5 ngày điều trị, nên xem xét lại việc chẩn đoán và/hoặc điều trị.
Trẻ em
Không cần hiệu chỉnh liều.
Người suy gan và suy thận
Không cần hiệu chỉnh liều.
Cách dùng:
Chỉ dùng để nhỏ mắt. Không được tiêm. Không được tiêm thuốc nhỏ mắt Quimox dưới kết mạc, và cũng không được đưa thuốc trực tiếp vào tiền phòng của mắt.
Để tránh tạp nhiễm vào đầu tép nhỏ thuốc, không được để đầu tép nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ bề mặt nào.
Để ngăn không cho thuốc nhỏ mắt hấp thu qua niêm mạc mũi, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ em, nên ấn ống lệ mũi trong vòng 2 đến 3 phút bằng các ngón tay sau khi nhỏ thuốc. Sau khi tháo nắp, nếu vòng gắn đảm bảo bị lỏng, cần gỡ bỏ trước khi dùng.
Nếu sử dụng nhiều hơn một loại thuốc trên mắt, phải đảm bảo khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên sử dụng cuối cùng.
5. Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng cho các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất gặp với quy ước như sau:
Rất phổ biến (1/10); phổ biến 1/100 đến < 1/10); không phổ biến (1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
|
Phân loại theo hệ thống cơ quan |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Hiếm gặp: Giảm hemoglobin |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Không phổ biến: Đau đầu Hiếm gặp: Chứng dị cảm |
|
Rối loạn mắt |
Hiếm gặp: Chứng dị cảm Phổ biến: Đau mắt, kích ứng mắt Không phổ biến: Viêm giác mạc chấm, khô mắt, xuất huyết kết mạc, sung huyết mắt, phù nề mí mắt, đóng vảy bờ mi, khó chịu ở mắt Hiếm gặp: Khuyết biểu mô giác mạc, rối loạn giác mạc, viêm kết mạc, viêm bờ mi, sưng mắt, phù kết mạc, nhìn mờ, giảm thị lực, mỏi mắt, ban đỏ mí mắt
|
|
Rối loạn hô hấp |
Hiếm gặp: Khó chịu ở mũi, đau thanh quản – hầu họng, cảm giác có dị vật (ở họng) |
|
Rối loạn dạ dày – ruột |
Không phổ biến: Loạn vị giác Hiếm gặp: Nôn |
|
Rối loạn gan – mật |
Hiếm gặp: Tăng men chuyển hóa amino alanin, tăng men chuyển hóa gammaglutamyl |
Các tác dụng không mong muốn khác được xác định từ các giám sát sau khi lưu hành được liệt kê sau đây. Không thể ước tính tần suất từ những dữ liệu có sẵn. Các tác dụng không mong muốn trong mỗi hệ cơ quan được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
|
Phân loại theo hệ thống cơ quan |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Quá mẫn |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Chóng mặt |
|
Rối loạn mắt |
Viêm loét giác mạc, tăng tiết nước mắt, chứng sợ ánh sáng, tiết gỉ mắt |
|
Rối loạn tim |
Tim đập nhanh |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Buồn nôn |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Ban đỏ, ngứa, phát ban, mày đay |
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp khi sử dụng thuốc.
7.Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc:
Không có nghiên cứu tương tác cụ thể nào được thực hiện với thuốc nhỏ mắt moxifloxacin. Các nghiên cứu in vitro cho thấy moxifloxacin không ức chế CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19 hay CYP1A2, vì vậy thuốc ít có khả năng ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc chuyển hóa bởi các isoenzyme cytochrom P450 này.
Do sau khi nhỏ thuốc này, nồng độ toàn thân của moxifloxacin thấp nên tương tác thuốc-thuốc hầu như không xảy ra.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Ở người bệnh dùng quinolon đường toàn thân, kể cả moxifloxacin, đã có báo cáo thỉnh thoảng xảy ra các phản ứng tăng mẫn cảm (quá mẫn) trầm trọng và đôi khi gây tử vong, một vài trường hợp xảy ra ngay liều khởi đầu điều trị.
Ngưng dùng thuốc ngay lập tức và thông báo đến bác sĩ ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của phản ứng nổi mẩn hoặc dị ứng.
Một số phản ứng đi kèm như trụy tim mạch, bất tỉnh, phình mạch (bao gồm phù thanh quản, hầu hoặc mặt), tắc nghẽn đường hô hấp, khó thở, mề đay và ngứa.
Nếu phản ứng dị ứng với moxifloxacin xảy ra, cần ngưng dùng thuốc. Với các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiệm trọng cần phải tiến hành điều trị cấp cứu ngay lập tức. Nên tiến hành kiểm soát đường thở và cung cấp oxy tùy theo chỉ định lâm sàng.
Giống như các thuốc chống nhiễm khuẩn khác, dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến tăng sinh quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm cần ngưng dùng thuốc và áp dụng biện pháp điều trị thay thế.
Cần khuyên bệnh nhân không nên đeo kính áp tròng nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của viêm kết mạc do vi khuẩn.
Viêm và đứt dây chằng có thể xảy ra khi sử dụng fluroquinolon đường toàn thân, bao gồm cả moxifloxacin, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi và những người đang điều trị đồng thời corticosteroid. Do đó, cần ngưng điều trị bằng thuốc nhỏ mắt Quimox ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của viêm dây chằng.
Trẻ em
Dữ liệu rất hạn chế để thiết lập hiệu quả và độ an toàn của thuốc nhỏ mắt moxifloxacin trong điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh. Do đó, việc sử dụng sản phẩm thuốc này để điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh không được khuyến khích.
Viêm mắt ở trẻ sơ sinh cần được điều trị thích hợp theo tình trạng của chúng, ví dụ như điều trị toàn thân trong các trường hợp do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae gây ra.
Sản phẩm không được khuyến cáo để điều trị Chlamydia trachomatis ở bệnh nhân dưới 2 tuổi vì nó chưa được đánh giá ở những bệnh nhân này. Bệnh nhân trên 2 tuổi bị viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis nên được điều trị toàn thân thích hợp.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Khả năng sinh sản:
Các nghiên cứu nhằm đánh giá về ảnh hưởng của dung dịch nhỏ mắt moxifloxacin đến khả năng sinh sản chưa được tiến hành.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Có rất ít hoặc không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc nhỏ mắt moxifloxacin trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên dự kiến thuốc kể ảnh hưởng đối với phụ nữ mang thai vì sự hấp thu toàn thân moxifloxacin từ chế phẩm nhỏ đáng kể.
Vì không có các nghiên cứu có đối chứng và đầy đủ ở phụ nữ mang thai, thuốc nhỏ mắt Quimox chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích sử dụng cho người mẹ cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Chưa biết liệu moxifloxacin hay các chất chuyển hóa có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sau khi uống moxifloxacin, thuốc được bài tiết với nồng độ thấp trong sữa mẹ. Tuy nhiên, dự kiến ở mức liều điều trị của thuốc nhỏ mắt Quimox không gây ảnh hưởng đối với trẻ bú mẹ.
Nên thận trọng khi dùng thuốc nhỏ mắt Quimox trong thời kỳ cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Cũng giống như bất cứ thuốc nhỏ mắt nào khác, nhìn mờ tạm thời và các rối loạn thị giác khác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu có hiện tượng nhìn mờ sau khi nhỏ mắt, bệnh nhân phải chờ đến khi nhìn rõ lại mới được lái xe hoặc vận hành máy móc.
Chưa có bằng chứng cho thấy thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Quimox ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Quimox quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Quimox ở đâu?
Hiện nay, Quimox là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Quimox trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”