1.Thuốc Lecogis là thuốc gì?
Thuốc Lecogis là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược ENLIE, Việt Nam, thành phần chính là Betamethason và Dexclorpheniramin maleat có tác dụng điều trị hen phế quản mãn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng, viêm đa thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay cần sử dụng đến liệu pháp corticoid.
2. Thành phần có trong Lecogis
- Betamethason............................0,25mg.
- Dexclorpheniramin maleat............2mg.
- Tá dược vđ (Saccarose, ethanol 96%, propylen glycol, acid citric anhydrous, natri citrat, natri benzoat, màu sunset yellow, hương cam, nước tinh khiết).
3. Chỉ định thuốc Lecogis
LECOGIS được chỉ định trong các trường hợp dị ứng như hen phế quản mãn, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng, viêm da dị ứng, viêm đa thần kinh, viêm da tiếp xúc, mề đay cần sử dụng đến liệu pháp corticoid.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Lecogis
* Cách dùng: Đường uống.
* Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 muỗng cà phê (5-10 ml) x 4 lần/ ngày, sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. Không vượt quá 8 muỗng/ ngày.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Liều khuyến cáo: 2 muỗng cà phê (2,5 ml) x 3 lần/ ngày. Không vượt quá 4 muỗng/ ngày.
- Trẻ em 2- 6 tuổi: Liều ban đầu: 4 - z (1,25 – 2,5 ml) muỗng cà phê x 3 lần/ ngày. Không vượt quá 2 muỗng/ ngày.
* Liều dùng của trẻ em cần dựa vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân thay vì theo tuổi tác và cân nặng.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAOIS.
- Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.
- Trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.
- Bệnh nhân glaucom góc đóng.
- Bệnh nhân bị tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.
- Bệnh nhân đang dùng desmopressin acetate hydrate.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Bác sĩ nên được cảnh báo về khả năng xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến việc sử dụng corticosteroid và thuốc kháng histamin, đặc biệt là loại an thần.
Betamethason:
Các phản ứng có hại đối với thành phần này, giống như các phản ứng được báo cáo với các corticosteroid khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Một lượng nhỏ corticosteroid trong sự kết hợp làm cho tỷ lệ tác dụng phụ ít xảy ra hơn. Các phản ứng có hại đối với corticosteroid có thể bao gồm:
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Chuyển hóa: mất kali, giữ natri, giữ nước.
- Hệ nội tiết: Kinh nguyệt không đều, phát triển hội chứng dạng Cushing, ức chế tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộ lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insullin hoặc thuốc hạ glucose huyết ở người đái tháo đường.
- Hệ cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da và dưới da, áp xe dưới.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Tâm thần: Hưng phấn, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.
- Mắt: Glaucom, đục thủy tinh thể.
- Hệ tiêu hóa. Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Da: Chậm lành vết thương, teo da, mỏng manh; đốm xuất huyết và đốm đỏ; ban đỏ mặt; tăng tiết mồ hôi; phản ứng bị ức chế đối với các xét nghiệm da; các phản ứng như viêm da dị ứng, nổi mày đay, phù mạch.
- Thần kinh: Co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (pseudotumor cerebri) thường sau khi điều trị; chóng mặt; đau đầu.
- Khác: Các phản ứng dạng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.
Dexclorpheniramin maleat:
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Hệ thần kinh: Ức chế hệ thần kinh trung ương: ngủ nhẹ đến ngủ sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp tác động (đôi khi kích thích nghịch lý, đặc biệt ở trẻ nhỏ, dùng liều cao ở người cao tuổi hay trẻ em).
- Nhức đầu, rối loạn tâm thần – vận động.
- Tác dụng kháng muscarin: khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tăng trào ngược dạ dày.
Ít gặp (1/1000 < ADR<1/100)
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau vùng thượng vị.
Tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim.
- Da: Phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và sốc phản vệ).
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu.
- Các ADR khác: Co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7.Tương tác thuốc
Betamethason
- Sử dụng đồng thời với phenobarbital, phenytoin, rifampin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa corticosteroid, làm giảm tác dụng điều trị.
- Bệnh nhân dùng đồng thời estrogen nên được quan sát xem có tác dụng quá mức của corticosteroid.
- Sử dụng đồng thời corticosteroid với thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết có thể làm tăng hạ kali máu.
- Sử dụng đồng thời corticosteroid với glycosid tim có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc nhiễm độc digitalis liên quan đến hạ kali huyết.
- Corticosteroid có thể làm tăng mất kali do amphotericin B. Ở tất cả bệnh nhân dùng bất kỳ kết hợp điều trị thuốc nào trong số này, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali trong huyết tương.
- Sử dụng đồng thời corticosteroid với thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống động, có thể cần điều chỉnh liều lượng.
- Tác dụng phối hợp của thuốc chống viêm không corticosteroid hoặc rượu với glucocorticoid có thể làm tăng sự xuất hiện hoặc mức độ nghiêm trọng của loét đường tiêu hóa.
- Corticosteroid có thể làm giảm nồng độ salicylat trong máu. Acid acetylsalicylic nên được sử dụng thận trọng khi kết hợp với corticosteroid trong bệnh giảm prothrombin máu.
- Thuốc điều trị tiểu đường uống hoặc insullin. Corticoteroid có thể làm giảm tác dụng của thuốc và chế phẩm insullin.
- Điều trị glucocorticoid đồng thời có thể ức chế đáp ứng với somatotropin.
Dexclorpheniramin maleat
- Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs) và các thuốc có tác dụng kháng cholinergic kéo dài và tăng cường tác dụng của thuốc kháng histamin; hạ huyết áp nghiêm trọng có thể xảy ra.
- Sử dụng đồng thời với rượu, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác có thể làm tăng tác dụng an thần của dexclorpheniramin.
- Tác dụng của thuốc chống đông máu (warfarin) đường uống có thể bị ức chế bởi thuốc kháng histamin.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc LECOGIS cho bệnh nhân suy giảm chức năng tuyến giáp, suy gan bởi vì tác dụng của corticosteroid được tăng cường ở bệnh nhân này.
Rối loạn tâm thần có thể xuất hiện khi điều trị bằng corticosteroid. Tình trạng không ổn định về cảm xúc hoặc khuynh hướng loạn thần hiện có có thể trở nên trầm trọng hơn khi dùng corticosteroid.
Thận trọng trong các trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, glaucom, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, loạn tâm thần và suy thận.
Betamethason có thể làm tăng nguy cơ thủy đậu và cả thể nhiễm Herpes zoster ở những bệnh nhân không có đáp ứng miễn dịch mà tiếp xúc. Do đó, người bệnh cần phải tránh tiếp xúc với các bệnh này.
Không được dùng các vaccin sống cho người bệnh đang dùng liệu pháp corticosteroid liều cao đường toàn thân ít nhất cả trong 3 tháng sau điều trị.
Vì các biến chứng khi điều trị bằng glucocorticoid phụ thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị, nên mỗi bệnh nhân phải đưa ra quyết định giữa nguy cơ lợi ích.
Betamethason có thể che lấp triệu chứng nhiễm khuẩn gây khó khăn cho chẩn đoán và điều trị.
Bệnh nhân lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn không được dùng corticosteroid trừ trường hợp dùng để bổ trợ cho điều trị với thuốc chống lao. Khi dùng liệu pháp corticosteroid kéo dài ở người bị bệnh lao tiềm ẩn, cần phải theo dõi chặt chẽ và phải dùng kèm thuốc dự phòng chống lao.
Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể gây ra đục thủy tinh thể (đặc biệt ở trẻ em), bệnh glaucom với khả năng gây tổn thương các dây thần kinh thị giác.
Liều lượng trung bình và lớn của corticosteroid có thể gây tăng huyết áp, giữ muối và nước, và tăng bài tiết kali. Những tác dụng này ít xảy ra với các dẫn xuất tổng hợp trừ khi được sử dụng với liều lượng lớn. Có thể cân nhắc việc hạn chế muối trong chế độ ăn uống và tăng cường bổ sung kali. Tất cả các corticosteroid đều làm tăng đào thải calci.
Cảnh báo liên quan đến tá dược:
Propylen glycol
Thuốc này có chứa 500 mg propylen glycol trong mỗi 5ml siro.
Nếu trẻ em dưới 5 tuổi, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc này, nhất là khi trẻ được cho dùng các thuốc khác có chứa propylen glycol hay alcol.
Nếu bệnh nhân đang mang thai hay cho con bú, không dùng thuốc này trừ khi có khuyến cáo của bác sĩ. Bác sĩ điều trị có thể phải thực hiện một số xét nghiệm trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc này.
Nếu bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận, không dùng thuốc này trừ khi có khuyến cáo của bác sĩ. Bác sĩ điều trị có thể phải thực hiện một số xét nghiệm trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc này.
Ethanol
Thuốc này có chứa một lượng nhỏ ethanol (alcol), dưới 100 mg trong mỗi 5ml siro.
Lượng ethanol nhỏ trong thuốc sẽ không gây ra bất kỳ tác dụng đáng chú ý nào.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Do chưa xác định được tính an toàn của thuốc nên chỉ sử dụng LECOGIS cho phụ nữ có thai khi cân nhắc lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn của mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Nên ngừng cho con bú khi sử dụng thuốc.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khuyến cáo không nên lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng thuốc do thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà, ngủ gật.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Lecogis ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Lecogis quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Lecogis ở đâu?
Hiện nay, Lecogis là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Lecogis trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”