1. Thuốc Bendamustine Teva 25mg là thuốc gì?
Thuốc Bendamustine Teva 25mg là sản phẩm của S.C.SINDAN-PHARMA S.R.L, Romania với thành phần chính bendamustin hydrochlorid là một loại thuốc có tác dụng điều trị một số loại ung thư máu và hạch, bao gồm bệnh bạch cầu lympho mạn, u lympho không Hodgkin và đa u tủy.
2. Thành phần thuốc Bendamustine Teva 25mg
- Bendamustin hydrochlorid………………25mg
- Tá dược vđ 1 lọ (Manitol).
3. Chỉ định thuốc Bendamustine Teva 25mg
Bệnh bạch cầu lympho mạn:
Điều trị bước một cho bệnh bạch cầu lympho mạn (giai đoạn B hoặc C theo Binet) ở bệnh nhân không thích hợp hóa trị phối hợp với fludarabin.
U lympho không Hodgkin:
Đơn trị liệu u lympho không Hodgkin diễn tiến chậm ở những bệnh nhân đã tiến triển trong quá trình hoặc trong vòng 6 tháng sau khi điều trị với rituximab hoặc hóa trị phối hợp với rituximab.
Đa u tủy:
Điều trị bước một cho bệnh đa u tủy (phân loại Durie-Salmon giai đoạn II có tiến triển hoặc giai đoạn III) phối hợp với prednison ở bệnh nhân trên 65 tuổi mà không thích hợp ghép tế bào gốc tự thân và bệnh nhân có bệnh lý thần kinh trên lâm sàng vào thời điểm chẩn đoán mà không thể sử dụng phác đồ điều trị có bortezomib hay thalidomid.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Bendamustine Teva 25mg
Dùng tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng 30-60 phút.
LIỀU DÙNG
Đơn trị liệu trong bệnh bạch cầu lympho mạn:
Bendamustin hydrochlorid 100 mg/m diện tích bề mặt cơ thể, vào ngày 1 và ngày 2 của các chu kỳ, mỗi chu kỳ 4 tuần, tối đa 6 lần truyền.
Đơn trị liệu trong bệnh u lympho không Hodgkin kháng trị với rituximab:
Bendamustin hydrochlorid 120 mg/mẻ diện tích bề mặt cơ thể, vào ngày 1 và ngày 2 của các chu kỳ, mỗi chu kỳ 3 tuần, ít nhất 6 lần truyền.
Đa u tủy:
Bendamustin hydrochlorid 120-150 mg/m diện tích bề mặt cơ thể, vào ngày 1 và ngày 2 của các chu kỳ, phối hợp với prednison 60 mg/m diện tích bề mặt cơ thể tiêm tĩnh mạch hay uống từ ngày 1 đến ngày 4 của các chu kỳ, mỗi chu kỳ 4 tuần, ít nhất 3 lần truyền.
Chức năng tủy xương kém có liên quan tới tăng độc tính trên huyết học do hóa trị liệu. Không nên bắt đầu điều tị nếu giá trị bạch cầu giảm xuống < 3000/l và/hoặc tiểu cầu giảm xuống < 75000/µl.
Nên trì hoãn hay ngừng điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm xuống < 3000/l và/hoặc tiểu cầu giảm xuống < 75000/ul. Có thể tiếp tục điều trị sau khi số lượng bạch cầu tăng tới >4000/ul và tiểu cầu tăng tới > 100.000/1.
Số lượng bạch cầu và tiểu cầu thấp nhất đo được sau 14-20 ngày, phục hồi sau 3-5 tuần. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ công thức máu trong khoảng thời gian nghỉ không điều trị (xem Cảnh bảo và thận trọng khi dùng thuốc).
Trong trường hợp độc tính không thuộc huyết học, việc giảm liều phải dựa trên mức độ độc tính xấu nhất theo Tiêu chuẩn độc tính thường gặp (CTC) của chu kỳ trước. Khuyến cáo giảm 50% liều dùng trong trường hợp độc tính mức độ 3 theo CTC. Khuyến cáo ngừng điều trị trong trường hợp độc tính mức độ 4 theo CTC.
Nếu cần điều chỉnh liều cho một bệnh nhân thì liều đã giảm được tính riêng cho bệnh nhân đó phải được dùng vào ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ điều trị tương ứng.
Đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Suy gan:
Dựa trên dữ liệu dược động học, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (bilirubin huyết thanh < 1,2 mg/dl). Khuyến cáo giảm 30% liều dùng ở bệnh nhân suy gan trung bình (bilirubin huyết thanh 1,2 – 3,0 mg/dl).
Không có sẵn dữ liệu ở bệnh nhân suy gan nặng (bilirubin huyết thanh > 3,0 mg/dl) (xem Chống chỉ định).
Suy thận:
Dựa trên dữ liệu dược động học, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 10 ml/phút. Kinh nghiệm ở bệnh nhân suy thận nặng còn hạn chế.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của bendamustin trên trẻ em chưa được xác lập. Dữ liệu hiện có chưa đủ để hình thành khuyến cáo về cách dùng, liều dùng của thuốc trên đối tượng này.
Người cao tuổi:
Hiện không có bằng chứng cho thấy cần điều chỉnh liều thuốc trên người cao tuổi (xem Đặc tính dược động học).
CÁCH DÙNG:
Việc thực hiện thao tác truyền dịch phải được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ có trình độ và kinh nghiệm trong việc sử dụng các chất hóa trị liệu.
Hướng dẫn sử dụng, thao tác và xử lý chất thải
Khi thao tác với bendamustin hydrochlorid, nên tránh hít vào hay tiếp xúc với da và niêm mạc (mang găng tay và quần áo bảo hộ). Phần cơ thể bị nhiễm thuốc nên được rửa cẩn thận bằng nước và xà phòng, nên rửa mắt với nước muối sinh lý. Khuyến cáo nếu có thể nên pha chế trên những bàn làm việc an toàn đặc biệt không thấm nước, nền hấp thu hoàn toàn. Phụ nữ có thai tránh không thao tác xử lý các chất kìm hãm tế bào.
Bột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch phải được hoàn nguyên với nước cất pha tiêm, pha loãng với dung dịch pha tiêm NaCl 9 mg/ml (0,9%), sau đó sử dụng bằng cách truyền tĩnh mạch. Nên sử dụng kỹ thuật vô trùng.
Bước 1: Hoàn nguyên thuốc
Nên hoàn nguyên bột pha ngay sau khi mở lọ.
Hoàn nguyên mỗi lọ Bendamustine Teva 25mg chứa 25mg bendamustin hydrochlorid trong 10 ml nước cất pha tiêm và lắc đều.
Mỗi ml dung dịch đã hoàn nguyên chứa 2,5mg bendamustin hydrochlorid và là dung dịch không màu, trong suốt.
Bước 2: Pha loãng
Ngay khi thu được dung dịch trong suốt (thường sau 5-10 phút), pha loãng ngay toàn bộ liều khuyến cáo của bendamustin hydrochlorid với dung dịch NaCl 0,9% để được thể tích cuối cùng khoảng 500 ml.
Bendamustin hydrochlorid phải được pha loãng với dung dịch NaCl 0,9% và không được phép pha với bất kỳ dung dịch tiêm truyền nào khác.
Bước 3: Sử dụng
Dung dịch pha chế được dùng để tiêm truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút.
Lọ thuốc chỉ sử dụng một lần duy nhất.
Không nên sử dụng sản phẩm nếu thấy bất kỳ dấu hiệu hư hỏng nào trên lọ thuốc. Sau khi hoàn nguyên và pha loãng, sản phẩm phải được kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các tiểu phân lạ hoặc dấu hiệu đổi màu của dung dịch thuốc. Chỉ sử dụng khi dung dịch trong và không có tiểu phân lạ.
Bất cứ chế phẩm không được sử dụng hoặc thừa phải được hủy bỏ theo quy định tại cơ sở.
5. Chống chỉ định thuốc Bendamustine Teva 25mg
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Suy gan nặng (bilirubin huyết thanh > 3 mg/dl).
- Vàng da.
- Suy tủy xương nặng và thay đổi số lượng tế bào máu nghiêm trọng (bạch cầu giảm xuống - 3000/l và/hoặc tiểu cầu giảm xuống < 75000ul).
- Trải qua đại phẫu dưới 30 ngày trước khi bắt đầu điều trị.
- Nhiễm khuẩn, đặc biệt đi kèm giảm bạch cầu.
- Đang chủng ngừa bệnh sốt vàng.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Bendamustine Teva 25mg
Hồ sơ an toàn thuốc
Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất khi sử dụng bendamustin hydrochlorid là phản ứng bất lợi về huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), độc tính trên da (phản ứng dị ứng), triệu chứng toàn thân (sốt), triệu chứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn).
Tần suất của các phản ứng bất lợi được phân loại theo hệ cơ quan và được định nghĩa như sau:
rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và chưa rõ (không thể ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
|
|
Rất thường gặp |
Nhiễm trùng không đặc hiệu, bao gồm: nhiễm trùng cơ hội (ví dụ: Herpes zoster, vi rút cytomegalo, viêm gan B) |
|
Ít gặp |
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii |
|
Hiếm gặp |
Sốc nhiễm khuẩn |
|
Rất hiếm gặp |
Viêm phổi nguyên phát không điển hình |
|
U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp) |
|
|
Thường gặp |
Hội chứng ly giải khối u |
|
Ít gặp |
Hội chứng loạn sản tủy, bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính bạch huyết |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
|
|
Rất thường gặp |
Giảm bạch cầu không đặc hiệu, giảm tiểu cầu, giảm lympho bào |
|
Thường gặp |
Xuất huyết, thiếu máu, giảm bạch cầu |
|
Ít gặp |
Giảm toàn thể huyết cầu |
|
Hiếm gặp |
Suy tủy xương |
|
Rất hiếm gặp |
Tan máu |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Thường gặp |
Quá mẫn không đặc hiệu trung tính |
|
Hiếm gặp |
Phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ |
|
Rất hiếm gặp |
Sốc phản vệ |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
|
Rất thường gặp |
Đau đầu |
|
Thường gặp |
Mất ngủ, chóng mặt |
|
Hiếm gặp |
Ngủ gà, mất tiếng |
|
Rất hiếm gặp |
Loạn vị giác, loạn cảm giác, bệnh thần kinh cảm giác ngoại vi, hội chứng kháng tiết cholin, rối loạn thần kinh, mất điều hòa vận động, viêm não |
|
Rối loạn tim |
|
|
Thường gặp |
Rối loạn chức năng tim, như đánh trống ngực, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim |
|
Ít gặp |
Tràn dịch màng phổi, nhồi máu cơ tim, suy tim |
|
Rất hiếm gặp |
Nhịp tim nhanh |
|
Chưa rõ |
Rung nhĩ |
|
Rối loạn mạch |
|
|
Thường gặp |
Hạ huyết áp, tăng huyết áp |
|
Hiếm gặp |
Suy tuần hoàn kép |
|
Rất hiếm gặp |
Viêm tĩnh mạch |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
|
|
Thường gặp |
Rối loạn chức năng phổi |
|
Rất hiếm gặp |
Xơ hóa phổi |
|
Chưa rõ |
Viêm phổi, xuất huyết phế nang phổi |
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Rất thường gặp |
Buồn nôn, nôn |
|
Thường gặp |
Tiêu chảy, táo bón, viêm miệng |
|
Hiếm gặp |
Viêm thực quản xuất huyết, xuất huyết tiêu hóa |
|
Rối loạn gan mật |
|
|
Chưa rõ |
Suy gan |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Thường gặp |
Rụng tóc, các rối loạn da không đặc hiệu, mày đay |
|
Hiếm gặp |
Ban đỏ, viêm da, ngứa, ban sẩn dát, tăng tiết mồ hôi |
|
Chưa rõ |
Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS)* |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
|
|
Chưa rõ |
Suy thận, đái tháo nhạt do thận |
|
Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú |
|
|
Thường gặp |
Vô kinh |
|
Rất hiếm gặp |
Vô sinh |
|
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc |
|
|
Rất thường gặp |
Viêm niêm mạc, mệt mỏi, sốt |
|
Thường gặp |
Dau, ớn lạnh, mất nước, chán ăn |
|
Rất hiếm gặp |
Suy đa cơ quan |
|
Xét nghiệm |
|
|
Rất thường gặp |
Giảm haemoglobin, tăng creatinin, tăng urê |
|
Thường gặp |
Tăng AST, tăng ALT, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin, giảm kali máu |
(*: trong phác đồ phối hợp với rituximab)
Mô tả một số phản ứng có hại chọn lọc
Đã có những báo cáo riêng lẻ về hoại tử sau khi vô tình truyền thuốc ra ngoài mạch và hội chứng ly giải khối u và phản vệ.
Nguy cơ mắc hội chứng loạn sản tủy và bệnh bạch cầu cấp dòng tủy tăng lên ở những bệnh nhân được điều trị bằng các chất alkyl hóa (bao gồm cả bendamustin). Bệnh ác tính thứ phát có thể tiến triển sau vài năm sau khi ngừng hóa trị liệu.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
7. Tương tác thuốc
Tương tác
Không có nghiên cứu tương tác thuốc in-vivo được tiến hành.
Khi kết hợp bendamustin với các thuốc gây ức chế tủy, có thể có khả năng ảnh hưởng trên tủy xương do bendamustin và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời. Bất kỳ điều trị nào làm giảm thể trạng của bệnh nhân hay suy giảm chức năng tủy xương cũng có thể gia tăng độc tính của bendamustin.
Kết hợp bendamustin với cyclosporin hay tacrolimus có thể dẫn đến ức chế miễn dịch quá mức với nguy cơ làm tăng sinh dòng lympho.
Kìm hãm phân bào có thể làm giảm sự tạo thành kháng thể sau chủng ngừa vi rút sống giảm độc lực và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng có thể dẫn đến kết cục tử vong. Nguy cơ này tăng lên ở những đối tượng đã bị ức chế miễn dịch bởi bệnh lý nền của họ.
Sự chuyển hóa bendamustin liên quan đến enzym có cùng chức năng cytochrom P450 (CYP) 1A2. Vì thế, có khả năng xảy ra tương tác với các chất ức chế CYPIA2 như fluvoxamin, ciprofloxacin, acyclovir, cimetidin.
Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện trên người lớn.
Tương kỵ
Không nên trộn thuốc này với các thuốc khác ngoại trừ những thuốc được đề cập trong phần “Hướng dẫn sử dụng, thao tác và xử lý chất thải” — mục Liều dùng và cách dùng.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Bendamustine Teva 25mg
Suy tủy
Bệnh nhân được điều trị với bendamustin có thể bị suy tủy xương. Khi có biến cố suy tủy do điều trị, nên theo dõi bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin và bạch cầu trung tính và đánh giá lại trước khi bắt đầu chu kỳ điều trị tiếp theo. Trước khi bắt đầu chu kỳ điều trị tiếp theo, khuyến cáo cần đạt được các thông số sau đây: số lượng bạch cầu >4000/ul và/hoặc số lượng tiểu cầu > 100.000/µl.
Nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn nặng và tử vong do nhiễm khuẩn đã xảy ra khi dùng bendamustin, bao gồm nhiễm khuẩn (nhiễm khuẩn huyết và viêm phổi), nhiễm trùng cơ hội như viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PJP), nhiễm vi rút varicella zoster (VZV), nhiễm vi rút cytomegalo (CMV). Các trường hợp mắc bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML) bao gồm cả những trường hợp tử vong đã được báo cáo sau khi sử dụng bendamustin chủ yếu kết hợp với rituximab hoặc obinutuzumab.
Điều trị bằng bentamustin có thể gây giảm bạch cầu kéo dài (< 600/ul) và số lượng tế bào T.
CD4* (tế bào T hỗ trợ) thấp (< 200/ul) trong it nhất 7-9 tháng sau khi hoàn thành điều trị. Giảm bạch cầu và suy giảm tế bào T-CD4' rõ ràng hơn khi kết hợp bendamustin với rituximab. Bệnh nhân bị giảm lympho bào và số lượng tế bào T-CD4* thấp sau khi điều trị bằng bendamustin dễ bị nhiễm trùng (cơ hội) hơn. Trong trường hợp số lượng tế bào T-CD4* thấp (< 200/ul), nên cân nhắc điều trị dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PJP). Tất cả bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng hô hấp trong suốt quá trình điều trị. Bệnh nhân nên được thông báo kịp thời các dấu hiệu nhiễm khuẩn mới, bao gồm sốt hoặc các triệu chứng hô hấp.
Việc ngừng dùng bendamustin nên được xem xét nếu có các dấu hiệu của nhiễm trùng (cơ hội).
Cân nhắc bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML) trong chẩn đoán phân biệt ở những bệnh nhân có triệu chứng thần kinh, nhận thức hoặc hành vi mới hoặc xấu đi. Nếu nghi ngờ PML thì nên tiến hành đánh giá chẩn đoán thích hợp và tạm dừng điều trị cho đến khi PML được loại trừ.
Tái hoạt động viêm gan B
Sự tái hoạt động viêm gan B ở những bệnh nhân nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính đã xảy ra sau khi những bệnh nhân này sử dụng bendamustin. Một số trường hợp dẫn đến suy gan cấp tính hoặc từ vong. Bệnh nhân nên được kiểm tra nhiễm HBV trước khi bắt đầu điều trị bằng bendamustin. Cần tham khảo ý kiến tư vấn từ các chuyên gia về bệnh gan và điều trị viêm gan B trước khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân có xét nghiệm viêm gan B dương tính (kể cả những bệnh nhân đang mắc bệnh) và những bệnh nhân có kết quả dương tính với nhiễm HBV trong quá trình điều trị. Người nhiễm HBV cần điều trị bằng bendamustin nên được theo dõi chặt chẽ về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm HBV hoạt động trong suốt quá trình điều trị và trong vài tháng sau khi chấm dứt điều trị (xem phần Tác dụng không mong muốn của thuốc).
Phản ứng trên da:
Một số phản ứng trên da đã được báo cáo. Các biến cố này bao gồm phát ban, phản ứng nghiêm trọng trên da và phát ban da dạng bọng nước. Đã có báo cáo về các trường hợp bị hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), một số trường hợp tử vong, khi dùng bendamustin. Người bệnh cần được tư vấn theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của các phản ứng này và nên đi khám ngay lập tức nếu có tiến triển các triệu chứng này.
Một vài biến cố xảy ra khi dùng bendamustin kết hợp với các tác nhân chống ung thư khác, do đó chưa rõ mối liên hệ chính xác. Khi xuất hiện phản ứng trên da, nếu tiếp tục điều trị thì các phản ứng này có thể tiến triển và nặng lên. Nếu phản ứng da tiến triển, nên tạm dừng hay ngừng điều trị hendamustin. Đối với những phản ứng trên da nghiêm trọng mà nghi ngờ có liên quan với bendamustin thì nên ngừng điều trị.
Bệnh nhân có các rối loạn tim
Trong thời gian điều trị với bendamustin, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali máu ở những bệnh nhân có rối loạn tim và bổ sung kali khi K+ < 3,5 mEq/L và phải đo điện tâm đồ.
Đã có báo cáo về các trường hợp tử vong do nhồi máu cơ tim và suy tim khi điều trị với bendamusti. Bệnh nhân đang bị bệnh tim hoặc có tiền sử bệnh tim cần được theo dõi chặt chẽ.
Buồn nôn, nôn
Có thể dùng thuốc chống nôn để điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn.
Hội chứng ly giải khối u
Đã có báo cáo về hội chứng ly giải khối u (TLS) liên quan đến điều trị với bendumustin ở những bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng. Hội chứng này có khuynh hướng khởi phát trong vòng 48 giờ của liều bendamustin đầu tiên, và nếu không can thiệp có thể dẫn đến suy thận cấp và tử vong. Các biện pháp dự phòng bao gồm bù nước đầy đủ, theo dõi chặt chẽ sinh hóa máu, đặc biệt là nồng độ kali và acid uric, và sử dụng các thuốc làm hạ acid uric máu (allopurinol và rasbuicase) có thể xem xét trước khi điều trị. Đã có một vài trường hợp bị hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bị nhiễm độc (TEN) được báo cáo khi dùng đồng thời allopurinol và bendamustin.
Sốc phản vệ
Các phản ứng trong khi truyền đối với bendamustin thường xảy ra ở các thử nghiệm lâm sàng.
Nhìn chung các triệu chứng thường nhẹ và bao gồm sốt, ớn lạnh, ngứa và phát ban. Trong một số trường hợp hiếm gặp, đã xuất hiện phản ứng phản vệ hay sốc phản vệ nặng. Phải hỏi bệnh nhân về các triệu chứng gợi ý phản ứng do truyền sau chu kỳ điều trị đầu tiên. Phải cân nhắc sử dụng các biện pháp phòng ngừa các phản ứng nặng, bao gồm sử dụng kháng histamin, hạ sốt và corticosteroid ở những chu kỳ tiếp theo trên những bệnh nhân có xảy ra phản ứng tiêm truyền trước đó.
Những bệnh nhân bị phản ứng kiểu dị ứng độ 3 hoặc các phản ứng trầm trọng hơn là những trường hợp điển hình không được sử dụng lại thuốc.
Tránh thai
Bendamustin là chất gây đột biến và quái thai.
Phụ nữ không nên có thai trong thời gian điều trị. Bệnh nhân nam không nên có con trong lúc điều trị và đến 6 tháng sau điều trị. Bệnh nhân nên được tư vấn về việc bảo quản tinh trùng trước khi điều trị với bendamustin bởi vì có khả năng bị vô sinh không hồi phục.
Thoát mạch
Nên ngừng ngay lập tức nếu truyền thuốc ra ngoài mạch. Nên lấy kim ra sau khi đã hút ra một ít.
Sau đó nên chườm lạnh vùng mô bị tổn thương và để cao cánh tay. Chưa thấy lợi ích rõ ràng với những điều trị hỗ trợ như sử dụng corticosteroid.
Ung thư da không hắc tố
Trong các nghiên cứu lâm sàng, sự gia tăng nguy cơ ung thư da không hắc tố (ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy) đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp chứa bendamustin. Khám da định kỳ được khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân, đặc biệt là những người có yếu tố nguy cơ ung thư da.
9. Sử dụng thuốc Bendamustine Teva 25mg cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Không đủ dữ liệu về việc sử dụng bendamustin ở phụ nữ có thai. Trên các nghiên cứu tiền lâm sàng, bendamustin là chất gây độc phôi/thai, sinh quái thai và gây độc gen. Trong thời gian mang thai, không nên sử dụng bendamustin trừ khi thực sự cần thiết. Người mẹ nên được biết về nguy cơ đối với thai nhi. Nếu điều trị với bendamustin là hoàn toàn cần thiết trong lúc đang mang thai hay nếu có thai trong khi đang điều trị, bệnh nhân nên được biết về nguy cơ cho đứa trẻ chưa sinh và nên được theo dõi cẩn thận. Nên xem xét khả năng tư vấn về di truyền.
Khả năng sinh sản
Phụ nữ có khả năng mang thai phải dùng các biện pháp tránh thai hiệu quả trước, trong khi điều trị với bendamustin.
Nam giới được điều trị với bendamustin nên được khuyên không có con trong khi điều trị và 6 tháng sau khi kết thúc điều trị. Nên tư vấn bảo quản tinh trùng trước điều trị bởi vì có thể xảy ra vô sinh không phục hồi khi điều trị với bendamustin.
Phụ nữ cho con bú
Chưa rõ bendamustin có đi qua sữa mẹ hay không, vì thế chống chỉ định bendamustin khi đang cho con bú (xem Chống chỉ định). Phải ngừng cho con bú trong quá trình điều trị với bendamustin.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bendamustin có ảnh hưởng lớn đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Mất điều hòa, bệnh lý thần kinh ngoại biên và buồn ngủ đã được báo cáo trong quá trình điều trị với bendamustin.
Bệnh nhân cần được hướng dẫn nếu họ gặp phải những triệu chứng này thì nên tránh các công việc có thể gây nguy hiểm như lái xe và vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Bendamustine Teva 25mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Bendamustine Teva 25mg tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Bendamustine Teva 25mg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Bendamustine Teva 25mg ở đâu?
Hiện nay, Bendamustine Teva 25mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Bendamustine Teva 25mg có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Bendamustine Teva 25mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”