1. Thuốc Medoclav 1g là thuốc gì?
Thuốc Medoclav 1g là sản phẩm của Medochemie LTD với thành phần hoạt chất chính Acid clavulanic và Amoxicillin, được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
2. Thành phần thuốc Medoclav 1g
Thành phần dược chất: Mỗi viên chứa amoxicillin 875mg (dưới dạng amoxicillin trihydrate) và acid clavulanic 125mg (dưới dạng clavulanate kali).
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate, hypromellose, propylene glycol, polyethylene glycol 6000, talc, titanium dioxide.
3. Dạng bào chế
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim hình thuôn dài, màu trắng, lồi, kích thước viên nhân 21,5 x 10mm.
4. Chỉ định
Medoclav 1g được chỉ định điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như sau:
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả tai-mũi-họng) như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
-
Nhiễm khuẩn tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận.
-
Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, áp-xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.
-
Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương. Nhiễm khuẩn răng như áp-xe ổ răng nặng.
-
Nhiễm khuẩn khác như nạo thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa và nhiễm khuẩn ổ bụng.
Tính nhạy cảm của vi khuẩn với Medoclav 1g sẽ thay đổi theo địa lý và thời gian; nên cân nhắc việc xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh phù hợp, tham khảo dữ liệu về tính nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương (nếu có) và tiến hành lấy mẫu vi sinh và xét nghiệm về tính nhạy cảm (nếu cần).
5. Liều dùng
Liều dùng
Liều dùng của Medoclav 1g phụ thuộc vào loại vi khuẩn mắc phải, khả năng nhạy cảm của vi khuẩn mắc phải đối với kháng sinh, mức độ và vị trí nhiễm khuẩn cũng như tình trạng của bệnh nhân (như tuổi tác, cân nặng và chức năng thận).
Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân; không nên dùng thuốc quá 14 ngày mà không đánh giá lại hiệu quả.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: Không khuyến cáo dùng viên Medoclav 1g; nên dùng 1 viên Medoclav 625mg ngày 2 lần.
Nhiễm khuẩn nặng: Liều khuyến cáo là 1 viên Medoclav 1g, ngày 2 lần.
Nhiễm khuẩn răng (như áp-xe răng): Không khuyến cáo dùng viên Medoclav 1g; nên dùng 1 viên Medoclav 625mg ngày 2 lần trong 5 ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi
Không nên dùng Medoclav 1g cho trẻ em dưới 12 tuổi và trẻ nhỏ.
Bệnh nhân cao tuổi
Bệnh nhân cao tuổi kèm/ không kèm suy thận nhẹ: Không cần điều chỉnh liều dùng; dùng như liều khuyến cáo ở người lớn.
Bệnh nhân cao tuổi suy thận vừa và nặng: Không nên dùng Medoclav 1g.
Bệnh nhân suy thận
Khuyến cáo chỉ nên dùng Medoclav 1g cho bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ (độ thanh thải creatinine trên 30ml/phút); không cần điều chỉnh liều dùng và có thể dùng như liều khuyến cáo ở người lớn.
Không nên dùng Medoclav 1g cho bệnh nhân suy thận mức độ vừa và nặng.
Bệnh nhân suy gan
Chưa có đầy đủ số liệu lâm sàng cho việc xác định liều lượng ở bệnh nhân suy gan; nên thận trọng khi chỉ định Medoclav 1g ở các bệnh nhân này và nên kiểm tra chức năng gan theo định kỳ.
Cách dùng:
Thuốc Medoclav 1g được chỉ định dùng bằng đường uống; bệnh nhân nên nuốt cả viên (hoặc có thể bẻ đôi, nếu cần) với nước và không được nhai; nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp đường tiêu hóa, sự hấp thu của thuốc là tối ưu khi uống vào đầu bữa ăn. Có thể bắt đầu điều trị bằng chế phẩm dùng đường tiêm và tiếp nối bằng Medoclav 1g dùng đường uống.
6. Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với kháng sinh nhóm beta-lactam (như các penicillin và cephalosporin).
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với kháng sinh nhóm beta - lactam (như với kháng sinh nhóm cephalosporin, carbapenem, monobactam).
Bệnh nhân có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan có liên quan đến amoxicillin và acid clavulanic.
7. Tác dụng phụ
Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn (ADR) được quy ước như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/10 < ADR ≤ 1/100), ít gặp (1/100 < ADR ≤ 1/1.000), hiểm gặp (1/1.000 < ADR ≤ 1/10.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và chưa biết (không thể đánh giá từ những dữ liệu có sẵn).
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
Thường gặp: Nhiễm nấm Candida và niêm mạc.
Chưa biết: Phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu.
Chưa biết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Rối loạn hệ miễn dịch
Chưa biết: Phù mạch thần kinh, phản vệ, hội chứng giống người bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.
Rối loạn thần kinh
Ít gặp: Chóng mặt, đau đầu.
Chưa biết: Chứng tăng động có hồi phục, co giật (có thể xuất hiện ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng thuốc liều cao), viêm màng não vô khuẩn.
Rối loạn đường tiêu hóa
Rất thường gặp: Tiêu chảy.
Thường gặp: Buồn nôn, nôn (thường xuất hiện khi dùng thuốc liều cao; khuyến cáo bệnh nhân nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để giảm những phản ứng trên đường tiêu hóa).
Ít gặp: Khó tiêu.
Chưa biết: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng giả mạc và xuất huyết viêm đại tràng), lưỡi lông đen.
Rối loạn gan mật
Ít gặp: Đã ghi nhận tăng vừa phải chỉ số men gan AST và hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam nhưng chưa biết ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện này.
Chưa biết: Viêm gan và vàng da ứ mật (những biến cố này được ghi nhận khi sử dụng các penicillin và cephalosporin khác).
Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: Ban đỏ, ngứa, mày đay.
Hiếm gặp: Ban đỏ đa hình.
Chưa biết: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), viêm da bóng nước bong vảy và ngoại ban viêm mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS).
Rối loạn thân và hệ tiết niệu
Chưa biết: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Thuốc chống đông máu đường uống
Thuốc chống đông máu đường uống và kháng sinh nhóm penicillin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không có báo cáo về tương tác; tuy nhiên, trong các y văn ghi nhận hiếm có các trường hợp tăng INR ở những bệnh nhân đang dùng acenocoumarol hoặc warfarin được kê toa đồng thời với amoxicillin. Nếu cần thiết kê toa đồng thời nên theo dõi cẩn thận về thời gian prothrombin hoặc chỉ số INR khi bắt đầu hoặc ngưng dùng thuốc và xem xét việc điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông duy trì mức độ chống đông máu mong muốn.
Methotrexate
Medoclav 1g có thể làm giảm bài tiết methotrexate gây tăng tiềm năng độc tính.
Probenecid
Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận; việc chỉ định đồng thời Medoclav 1g với probenecid có thể gây tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic; vì vậy, khuyến cáo không dùng dùng đồng thời probenecid với Medoclav 1g.
Mycophenolate mofetil
Ở những bệnh nhân sử dụng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic khoảng 50% sau khi bắt đầu dùng amoxicillin đường uống kết hợp với acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ trước liều có thể không thể hiện chính xác những thay đổi mức độ phơi nhiễm acid mycophenolic tổng thể; do đó, việc điều chỉnh liều dùng mycophenolate mofetil thường không cần thiết trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng về rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong quá trình kết hợp và ngay sau khi điều trị bằng kháng sinh.
9. Thận trọng khi sử dụng
Thầy thuốc nên hỏi cẩn thận bệnh nhân về tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin và beta-lactam khác trước khi khởi đầu điều trị bằng Medoclav 1g. Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nặng và đôi khi gây tử vong (như sốc phản vệ và phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở da) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin; nếu xảy ra bất kỳ phản ứng dị ứng nào, bệnh nhân nên ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế thích hợp.
Trong một vài trường hợp nhiễm khuẩn được chứng minh là do các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin thì nên cân nhắc việc chuyển từ chỉ định sử dụng dạng phối hợp amoxicillin/acid clavulanic sang chỉ dùng amoxicillin.
Không nên dùng Medoclav 1g cho các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây ra và do các vi khuẩn có nguy cơ cao các mầm bệnh được cho là đã làm giảm tính nhạy cảm hoặc đã kháng với các tác nhân beta-lactam không qua trung gian ức chế men beta-lactamase dễ bị ức chế bởi acid clavulanic.
Chứng co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng thuốc liều cao.
Không nên chỉ định dùng Medoclav 1g nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicillin.
Việc sử dụng dài hạn Medoclav 1g có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
Sự xuất hiện chứng ban đỏ tổng quát gây sốt có liên quan đến mụn mủ khi bắt đầu uống Medoclav 1g có thể là do triệu chứng của Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) gây ra. Khi xảy ra biến cố bất lợi này, bệnh nhân cần ngừng ngay thuốc và bệnh nhân không được dùng tiếp bất kỳ chế phẩm nào chứa amoxicillin trong thời gian tới.
Thận trọng chỉ định dùng Medoclav 1g cho bệnh nhân suy gan.
Những biến cố bất thường về gan chủ yếu được báo cáo ở nam giới và bệnh nhân cao tuổi; và có thể liên quan đến việc sử dụng kháng sinh trong thời gian dài; rất hiếm có báo cáo về những biến cố này ở trẻ em. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện trong hoặc ngay sau khi điều trị; tuy nhiên, một số trường hợp có thể không trở nên rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngừng thuốc. Các biến cố này thường hồi phục. Những biến cổ trên gan có thể nặng và trong một số trường hợp cực hiếm đã có báo cáo tử vong. Các trường hợp này thường xảy ra ở bệnh nhân đang bị bệnh nặng hoặc đang dùng những thuốc đã biết có khả năng ảnh hưởng đến gan. Tuy hiếm gặp nhưng đã có báo cáo vàng da ứ mật, có thể nặng nhưng thưởng hồi phục; các dấu hiệu và triệu chứng có thể trở nên rõ ràng cho đến tận 6 tuần sau khi ngừng điều trị. Đã quan sát thấy những thay đổi về chức năng gan ở một vài bệnh nhân dùng amoxicillin/acid clavulanic; tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này là không chắc chắn khuyến cáo nên dùng thận trọng dùng Medoclav 1g ở bệnh nhân có rối loạn chức năng gan.
Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh bao gồm cả với amoxicillin và với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; do đó, cần cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh; nếu bệnh nhân bị tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài, hoặc đau bụng co thắt, nên ngừng thuốc ngay lập tức và bắt đầu một trị liệu khác thích hợp; thuốc chống nhu động ruột bị chống chỉ định trong trường hợp này.
Nhìn chung, Medoclav 1g dung nạp tốt và có độc tính thấp đặc trưng của kháng sinh nhóm penicillin; bệnh nhân sử dụng kháng sinh trong thời gian dài khuyến cáo cần đánh giá định kỳ các chức năng cơ quan trong cơ thể bao gồm chức năng gan và chức năng tạo máu.
Đã có báo cáo về sự kéo dài bất thường thời gian prothrombin (chỉ số INR tăng) nhưng hiếm gặp ở bệnh nhân dùng Medoclav 1g và các thuốc chống đông máu đường uống nên theo dõi cẩn thận khi thuốc chống đông máu đường uống được kê toa đồng thời với Medoclav 1g và nên điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông máu đường uống để duy trì mức độ chống động máu mong muốn.
Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm gặp, chủ yếu gặp ở bệnh nhân dùng đường tiêm truyền; khuyến cáo bệnh nhân nên duy trì đủ lượng nước đưa vào cơ thể và lượng nước đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu.
Các phương pháp glucose oxidase enzyme nên được xem xét cho xét nghiệm nào liên quan đến sự hiện diện của glucose trong nước tiểu ở bệnh nhân đang dùng Medoclav 1g vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với các phương pháp không enzym.
Do Medoclav 1g chứa acid clavulanic có thể gây ra sự gắn kết không đặc hiệu của IgG và albumin bởi mảng tế bào hồng cầu dẫn đến xét nghiệm Coombs dương tính giả.
Đã có báo cáo về kết quả dương tính Aspergillus trong xét nghiệm khi dùng phương pháp EIA (Xét nghiệm miễn dịch enzym pha rắn) của phòng thí nghiệm Bio-Rad ở những bệnh nhân sử dụng amoxicillin/acid clavulanic sau đó được phát hiện không bị nhiễm Aspergillus; phản ứng chéo giữa các polysacarit không phải Aspergillus và các polyfuse Aspergillus trong xét nghiệm khi dùng phương pháp EIA của phòng thí nghiệm Bio-Rad đã được báo cáo. Do đó, cần thận trong đánh giá kết quả dương tính Aspergillus ở bệnh nhân đang dùng amoxicillin/ acid clavulanic và nên xem xét việc dùng phương pháp chẩn đoán khác.
Medoclav 1g chứa propylen glycol; do đó có thể gặp hội chứng giống như cồn.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Những nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật (chuột nhắt và chuột cống) khi dùng amoxicillin/acid clavulanic đường uống và đường tiêm truyền không cho thấy tác dụng sinh quái thai. Trong một nghiên cứu đơn ở phụ nữ sinh non do vỡ màng ối (pPROM), đã có báo cáo về việc điều trị dự phòng với amoxicillin/acid clavulanic có thể liên quan đến tiềm năng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Do đó, nên tránh dùng Medoclav 1g cho phụ nữ mang thai, nhất là ở 3 tháng đầu thai kỳ, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Cả hai hoạt chất amoxicillin và acid clavulanic đều bài tiết vào sữa mẹ. Ảnh hưởng của acid clavulanic đối với trẻ đang bú mẹ chưa được biết; tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạc có thể xảy ra ở trẻ đang bú mẹ. Do đó, không nên chỉ định dùng Medoclav 1g ở phụ nữ cho con bú hoặc ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc; chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và sau khi đánh giá lợi ích việc điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ bú mẹ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Medoclav 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện; tuy nhiên, tác dụng không mong muốn trong quá trình dùng thuốc có thể gặp trong quá trình dùng thuốc như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều
Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải có thể là biểu hiện của quá liều, trong một số trường hợp quan sát thấy có tinh thể niệu có thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng thuốc liều cao.
Cách xử trí
Hiện chưa có thuốc giải đặc hiệu cho quá liều amoxicillin/acid clavulanic; khi bị quá liều nên áp dụng điều trị triệu chứng và điều trị nâng đổ, đặc biệt cần duy trì cân bằng nước và chất điện giải để đề phòng khả năng xảy ra hiện tượng amoxicillin tinh thể niệu và cần quan tâm đến các bệnh nhân suy thận khi bị quá liều.
Amoxicillin acid clavulanic có thể được loại khỏi vòng tuần hoàn bằng cách thẩm phân máu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Medoclav 1g ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Medoclav 1g quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Medoclav 1g ở đâu?
Hiện nay, Medoclav 1g là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Medoclav 1g trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”