1. Thuốc Kacephan NEW là thuốc gì?
Kacephan NEW được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa với thành phần hoạt chất chính Acetaminophen, Guaifenesin, Dextromethorphan hydrobromid, Phenylephrin hydroclorid, được chỉ định để làm giảm các triệu chứng trong cảm cúm như: đau đầu, nhức mỏi, sốt, đau, xung huyết mũi, nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, ho, giảm ho.
Kacephan NEW có dạng viên nén dài, thuôn hai đầu, hai mặt trơn, bao phim màu vàng, bên trong màu trắng, không mùi.
2. Thành phần thuốc Kacephan NEW
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất: Acetaminophen 500mg; Guaifenesin 200mg; Dextromethorphan hydrobromid 15mg; Phenylephrin hydroclorid 10mg
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, Erapac (Pregelatinized starch), Eragel (Pregelatinized starch), Povidon K30, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) 2910, Polyethylen glycol (PEG) 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu vàng tartrazin, Màu vàng quinolein, Màu nâu oxyd sắt, Màu đỏ allura, Màu xanh patent, Opadry AMB, Sáp ong.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Làm giảm các triệu chứng trong cảm cúm như: đau đầu, nhức mỏi, sốt, đau, xung huyết mũi, nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, ho, giảm ho.
5. Liều dùng
Cách dùng: Thuốc kê đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên cách nhau 4 giờ. Không dùng quá 6 viên/ 24 giờ.
Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: uống ½ viên cách nhau 4 giờ. Không dùng quá 3 viên/ 24 giờ.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase.
Bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
Bệnh nhân bị glaucom góc đóng, bí tiểu trong các rối loạn tuyến tiền liệt - niệu đạo, suy hô hấp.
7. Tác dụng phụ
Liên quan đến Acetaminophen:
+ Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với acetaminophen và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, acetaminophen đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
+ Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100.
Da: ban.
Dạ dày, ruột: buồn nôn, nôn.
Huyết học: loạn tạo máu, thiếu máu.
Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
+ Hiếm gặp, ADR < 1/1000.
+ Khác: phản ứng quá mẫn.
- Liên quan đến Guaifenesin:
Hoảng sợ, khó chịu, kích thích, chóng mặt, đau đầu, lo âu, run và thậm chí ảo giác, co giật.
- Liên quan đến Dextromethorphan hydrobromid:
+ Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn.
Da: Đỏ bừng.
+ Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Nổi mày đay.
+ Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Ngoại ban.
+ Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa.
- Liên quan đến Phenylephrin hydroclorid:
+ Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh trung ương: kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi.
Tim mạch: tăng huyết áp.
Da: nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, dựng lông tóc.
+ Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tim mạch: tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này.
Hô hấp: suy hô hấp.
Thần kinh: Cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
Tại mắt: giải phóng các hạt sắc tố ở mống mắt, làm mờ giác mạc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Không nên dùng đồng thời với:
* Các chế phẩm có alcohol.
* Các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
* Các thuốc IMAO.
Sử dụng Acetaminophen hàng ngày làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin và các loại coumarin khác dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu, dùng thuốc không thường xuyên sẽ không ảnh hưởng đáng kể.
Quinidin ức chế Cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa và tăng nồng độ Dextromethorphan hydrobromid trong huyết thanh.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Không dùng liều cao hơn liều khuyến cáo và điều trị lâu dài sẽ có nguy cơ lệ thuộc thuốc về mặt tâm thần do Dextromethorphan hydrobromid.
Thận trọng đối với bệnh nhân ho quá nhiều đờm, hen hay tràn khí, suy hô hấp, cao huyết áp, thiểu năng mạch vành, đau thắt ngực, cường giáp, tiểu đường và những người có tiền sử tai biến mạch máu não.
Ngừng thuốc trong trường hợp có biểu hiện dị ứng, chóng mặt, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng Stevens - Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm thêm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán Stevens - Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
+ Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
+ Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan,...tỷ lệ tử vong cao 15 - 30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuyên hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và đến khi khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
* Cảnh báo tá dược: Thuốc này có chứa tá dược màu tatrazin nên có thể gây phản ứng dị ứng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên dùng thuốc Kacephan NEW này cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Kacephan NEW lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Kacephan NEW có tác dụng không mong muốn là chóng mặt, buồn ngủ nên không dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng lâm sàng:
Buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng, thường xuất hiện trong 24 giờ đầu. Quá liều Acetaminophen 10g (150mg/kg cân nặng ở trẻ em) có thể gây hủy tế bào gan, có thể dẫn đến hoại tử hoàn toàn không hồi phục, với biểu hiện suy chức năng gan. Triệu chứng diễn biến từ ức chế hệ thần kinh trung ương (buồn ngủ, ngất, trụy tim mạch) đến tình trạng kích thích (ảo giác, mất ngủ, run rẩy, co giật) có thể dẫn đến tử vong.
Xử trí cấp cứu: Trong bệnh viện:
Rửa ruột và cho uống than hoạt tính.
Dùng N-acetylcystein, thuốc giải độc Acetaminophen, tiêm tĩnh mạch hoặc uống nếu có thể trước giờ thứ 10; dùng Naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch để giảm tai biến của Dextromethorphan hydrobromid.
Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Kacephan NEW ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Kacephan NEW quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Kacephan NEW ở đâu?
Hiện nay, Kacephan NEW là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Kacephan NEW trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”