1. Thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml là thuốc gì?
Thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml là sản phẩm của công ty AstraZeneca, Corden Pharma S.P.A, Ý với thành phần chính Propofol là một loại thuốc có tác dụng gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn.
2. Thành phần thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml
- Propofol ………………10 mg/ml.
3. Chỉ định thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml
Thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê. Dùng để an thần ở bệnh nhân người lớn đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt. Dùng để an thần nhẹ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml
Thường phải dùng thêm thuốc giảm đau với Diprivan. Có thể cần dùng liều thấp Diprivan khi gây mê được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.
Khổng sử dụng Diprivan qua hệ thống Diprifusor cho an thần trong KCU, an thần nhẹ hoặc ở trẻ em. Người lớn: Dẫn mê:Tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch khoảng 40 mg mỗi 10 giây cho một người lớn khỏe mạnh, cân nặng trung bình cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê. Đa số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5 mg Diprivan/kg. Trên 55 tuổi, liều dùng thường ít hơn. Ở bệnh nhân có phân độ ASA 3 và 4, nên tiêm truyền ở tốc độ chậm hơn (khoảng 20 mg mỗi 10 giây). Duy trì mê: : Truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhiều lần để duy trì độ sâu của mê cần thiết. Truyền liên tục: Tốc độ truyền khoảng từ 4 đến 12 mg/kg/giờ. Tiêm tĩnh mạch nhiều lần: tiêm mỗi đợt từ 25 mg tới 50 mg tùy nhu cầu lâm sàng. An thần khi săn sóc đặc biệt: nên truyền Diprivan liên tục, vận tốc truyền khoảng 0,3 đến 4,0mg/kg/giờ. An thần nhẹ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán: Phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 0,5-1 mg/kg trong 1-5 phút để khởi đầu cho an thần. Duy trì an thần có thể dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng để tăng nhanh độ sâu án thần khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giám. Người cao tuổi: Nên giảm liều dùng và tốc độ truyền. Không tiêm tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc lặp lại) cho bệnh nhân lớn tuổi vì có thể dẫn đến trụy tim mạch-hô hấp. Trẻ em: Dẫn mê:Đa số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 25 mg Diprivan/kg để dẫn mê. Duy trì mê: truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần. Tốc độ tiêm hoặc truyền khoảng 9-15 mg/kg/giờ. An thần nhẹ trong phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, và an thần khi săn sóc đặc biệt không nên dùng cho trẻ em.
CÁCH DÙNG: Diprivan có thể được truyền tĩnh mạch không pha loãng qua bơm tiêm nhựa hoặc các chai dịch truyền bằng thủy tinh hay bơm tiêm chứa sẵn Diprivan, nên dùng các thiết bị như ống bơm tiêm hoặc bơm truyền theo thể tích để kiểm soát vận tốc truyền.
Diprivan cũng có thể được dùng pha loãng, chỉ với loại dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, trong các túi nhựa PVC hoặc chai thủy tinh. Việc pha loãng, không quá 1 phần 5 (2 mg propofol/ml), phải được làm một cách vô trùng ngay trước khi truyền. Hỗn hợp ổn định cho tới 6 giờ. Phải thêm vào đường truyền 1 ống buret, máy đếm giọt hoặc bơm đo thể tích để kiểm soát đường truyền. Diprivan có thể được tiêm truyền qua một nhánh hình chữ Y gần vùng tiêm, vào trong các dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, Natri chlorid 0,9% hay Dextrose 4% với Natri Chlorid 0,18%. Bơm tiêm thủy tinh có chứa sẵn thuốc (pre-filled syringe PFS) dễ sử dụng hơn bơm tiêm nhựa dùng một lần. Khi được dùng với bơm máy, phải đảm bảo tính tương thích phù hợp. Diprivan có thể trộn trước với alfentanil dạng tiêm chứa 500 microgram/mL alfentanil (Rapifen'; Janssen Pharmaceuticals Ltd.) với tỷ lệ 20:1 đến 50:1 v/v. Hỗn hợp thuốc nên được chuẩn bị bằng kỹ thuật vô trùng và sử dụng trong vòng 6 giờ. Để giảm đau lúc khởi đầu tiêm chích, phần Diprivan 1% dùng để dẫn mễ có thể được pha thêm với lidocaine dạng tiêm trong một ống tiêm nhựa với tỷ lệ Diprivan: lidocaine 0,5% hoặc 1%=20:1 ngay trước khi sử dụng.
Chỉ dùng Diprivan qua hệ thống Diprifusor TCI phối hợp với phần mềm Diprifusor TCI ở dẫn mê và duy trì mê trong gây mê ở người lớn. Không dùng lại ngay Diprifusor TCI khi đã tắt bơm máy.Xác định nồng độ propofol mục tiêu dựa vào đáp ứng của bệnh nhân nhằm đạt được độ mê sâu cần thiết. Dẫn mê và duy trì mê trong gây mê: người lớn<55 tuổi, dẫn mê với nồng độ propofol mục tiêu từ 4-8 microgram/ml. Nồng độ mục tiêu khởi đầu ở bệnh nhân được tiền mê là 4 microgram/ml và ở bệnh nhân không được chuẩn mê là 6 microgram/ml. Thời gian dẫn mê với những nồng độ mục tiêu này thường trong vòng 60 – 120 giầy. Nồng độ mục tiêu khởi đầu thấp hơn nên được áp dụng cho những bệnh nhân lớn hơn 55 tuổi và những bệnh nhân nhóm 3 và 4 theo phân loại ASA. Sau đó nồng độ mục tiêu có thể tăng lên từng mức từ 0,5-1,0 microgram/ml mỗi một phút để đạt đến trạng thái dẫn mê từ từ. Cần bổ sung thuốc giảm đau và nồng độ mục tiêu của duy trì mê có thể giảm xuống do ảnh hưởng của lượng thuốc giảm đau được sử dụng đồng thời. Nồng độ propofol mục tiêu trong khoảng 3- 6 microgram/ml thường duy trì được tình trạng mê mong muốn. Nồng độ propofol dự đoán lúc tỉnh thường là 1,0-2,0 microgram/ml và bị ảnh hưởng bởi lượng thuốc giảm đau sử dụng trong lúc duy trì mê. An thần trong quá trình chăm sóc đặc biệt: nồng độ propofol mục tiêu trong máu khoảng 0,2-2,0 microgram/ml. Khởi đầu với nồng độ mục tiêu thấp được chỉnh liều dựa vào đáp ứng của bệnh nhẫn để đạt được độ sâu an thần mong muốn.
5. Chống chỉ định thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml
Diprivan 10mg/ml 20ml chống chỉ định với bệnh nhân quá mẫn với propofol hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. Không dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi. Chống chỉ định dùng Diprivan để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml
Rất thường gặp: đau tại chỗ khi dẫn mê. Thường gặp: hạ huyết áp, chậm nhịp tim, ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê, buồn nôn, nôn, nhức đầu trong giai đoạn hồi phục, triệu chứng ngưng thuốc và đỏ bừng mặt ở trẻ em. Ít gặp: huyết khối và viêm tĩnh mạch. Hiếm gặp: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục. Rất hiếm gặp: tiêu cơ vân, viêm tụy, sốt hậu phẫu, mất màu nước tiểu sau khi sử dụng dài hạn, quá mẫn (phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp), không ức chế tình dục, phù phổi, bất tỉnh hậu phẫu. Các báo cáo từ việc sử dụng Diprivan ngoài các chỉ định được ghi trên toa thuốc để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch -hô hấp có thể xảy ra nếu áp dụng phác đồ dùng cho trẻ em.
7. Tương tác thuốc
Không có tương kỵ về dược lý khi dùng kết hợp với thuốc gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau. Diprivan có thể dùng ở liều thấp khi mà gây mê được dùng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml
Diprivan phải được dùng bởi những người đã được huấn luyện về gây mê. Bệnh nhân nên được theo dõi liên tục kỹ lưỡng và nên có sẵn các phương tiện để giữ thông đường thở, thở máy, oxy và các thiết bị hồi sức khác. Khi dùng Diprivan để an thần nhẹ cho thủ thuật ngoại khoa và chẩn đoán, cần theo dõi liên tục các dấu hiệu sớm của hạ huyết áp, tắc nghẽn đường hô hấp và mất bão hòa oxy. Khi dùng Diprivan để an thần trong phẫu thuật, những cử động không chủ ý của bệnh nhân có thể xảy ra. Các cử động này có thể gây nguy hiểm đối với vị trí phẫu thuật. Cần một khoảng thời gian thích hợp trước khi chuyển bệnh nhân đi để bảo đảm bệnh nhân đã hoàn toàn hồi phục sau gây mê. Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có tổn thương tim, phổi, thận, gan, giảm thể tích tuần hoàn hoặc suy kiệt. Diprivan không có hoạt tính ức chế thần kinh phế vị và đã có các báo cáo về tình trạng nhịp tim chậm (đôi khi rất nặng) và vô tâm thu. Nên nghĩ tới việc dùng một thuốc kháng phó giao cảm đường tĩnh mạch trước dẫn mê hoặc lúc duy trì mê. Khi dùng Diprivan ở bệnh nhân động kinh, có thể có nguy cơ co giật. Phải săn sóc thích hợp bệnh nhân có rối loạn chuyển hoá mỡ và các bệnh trạng khác mà nhũ tương lipid phải được sử dụng một cách thận trọng. Nên theo dõi nồng độ lipid máu ở bệnh nhân có nguy cơ bị quá tải chất béo. Không khuyến cáo dùng Diprivan trên trẻ sơ sinh để dẫn mê và duy trì mê. Không có dữ liệu hỗ trợ cho việc dùng Diprivan để an thần cho trẻ sanh non đáng được chăm sóc đặc biệt và để an thần cho trẻ em bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt. Dùng thuốc trong ICU: Tất cả các thuốc dùng an thần và điều trị được sử dụng trong ICU (kể cả Diprivan) nên được chuẩn liều để duy trì sự cung cấp oxy tối ưu và các tham số huyết động khác. Nhu cầu cần bổ sung kẽm nến được xem xét khi dùng lâu dài Diprivan, đặc biệt đối với bệnh nhân có khuynh hướng thiếu kẽm, như bệnh nhân bị bỏng, tiêu chảy và hoặc nhiễm khuẩn nặng. Các thận trọng khác Diprivan không chứa các chất bảo quản kháng khuẩn và hỗ trợ sự phát triển của vi sinh vật. Yêu cầu vô trùng trong các thao tác khi dùng thuốc: bơm rút Diprivan, cho vào một ống tiêm vô trùng hoặc vào bộ đồ truyền, dùng liền, không chậm trễ, sự vô trùng phải được duy trì cho cả Diprivan lẫn bộ dụng cụ để truyền trong suốt quá trình truyền. Không nên truyền Diprivan qua màng lọc vi sinh. Diprivan và mọi ống tiêm chích chứa Diprivan là để dùng một lần duy nhất trên một bệnh nhân.
9. Sử dụng thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Diprivan không nên dùng trong thai kỳ và gây mê trong sản khoa. Sự an toàn của trẻ sơ sinh chưa được xác định khi người mẹ cho con bú sử dụng Diprivan.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các công việc đòi hỏi kỹ năng như lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị rối loạn một thời gian sau khi gây mê.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml ở đâu?
Hiện nay, Diprivan 10mg/ml 20ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Diprivan 10mg/ml 20ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”