1. Thuốc Akitykity- New là thuốc gì?
Thuốc Akitykity- New là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco, Việt Nam, với thành phần chính Albendazol là một loại thuốc có tác dụng điều trị nhiễm các loại giun sán và ấu trùng
2. Thành phần thuốc Akitykity- New
- Albendazol …………….200 mg
- Tá dược.......... vđ 1 viên (Lactose, đường trắng, aspartam, acid citric khan, natri citrat dihydrat, tinh dầu cam, avicel PH 101, natri benzoat, natri carbonymethylcellulose, natri lauryl sulfat)
3. Chỉ định thuốc Akitykity- New
Akitykity- New điều trị:
- Nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa (Hymenolepis nana), sán lợn (Toenia solium), sán bò (T. saginata), sán lá gan loại Opisthorchis viverrinivà O.sinensis.
- Albendazol cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da. Thuốc còn có tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis). Abendazol là thuốc được lựa chọn để điều trị các trường hợp bệnh nang sản không phẫu thuật được, nhưng lợi ích lâu dài của việc điều trị này còn phải đánh giá thêm.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Akitykity- New
Liều dùng
Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc
• Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: 200 mg (1 gói), 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi và người lớn: Liều giống nhau: 400 mg (2 gói), uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày.
Nếu bệnh nhân chưa khỏi sau 3 tuần, có thể chỉ định điều trị lại lần thứ hai.
Không đòi hỏi những phương thức đặc biệt như nhịn đói hay dùng thuốc xổ khi dùng thuốc.
Ấu trùng di trú ở da
Người lớn: Uống 400 mg, ngày uống 1 lần, uống 3 ngày.
Trẻ em: Uống 5mg/kg/ngày, uống 3 ngày.
Bệnh nang sán
Người lớn: Uống 800 mg mỗi ngày, trong 28 ngày. Điều trị có thể lặp lại nếu cần. Có khi cho tới 2 hoặc 3 đợt điều trị.
• Nếu nang sản không mồ được, có thể cho tới 5 đợt.
• Trẻ em cho tới 6 tuổi. Liều lượng chưa được xác định.
• Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 10 - 15mg/kg/ngày, trong 28 ngày.Điều trị có thể lặp lại nếu cần.
Ấu trùng sán lợn ở não
Người lớn: 15 mg/kg/ngày trong 30 ngày. Điều trị có thể lập lại sau 3 tuần.
• Trẻ em: Xem liều người lớn .
Sán dây, Strongyloides (giun lươn)
• Người lớn: Uống 400mg/ngày/lần trong 3 ngày. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
• Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: Uống 200mg/ngày/lần trong 3 ngày liên tiếp. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
• Trẻ em 2 tuổi trở lên: Liều giống liều người lớn.
Cách dùng
Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc.
Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc.
Khuấy đều và uống ngay.
5. Chống chỉ định thuốc Akitykity- New
Akitykity- New được chống chỉ định với bệnh nhân:
• Có tiền sử mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần của thuốc.
• Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tuỷ xương.
• Người mang thai.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Akitykity- New
Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy một vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hoá (đau vùng thượng vị, la chảy) và nhức đầu.
Trong điều trị bệnh nang sản hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.
Thông thường tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sản).
Thường gặp, ADR<1/100
• Toàn thân: Sốt.
• Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.
• Dạ dày - ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.
• Da: Rụng tóc (phục hồi được).
Ít gặp, 1/1000
• Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
• Máu: Giảm bạch cầu.
• Da: Ban da, mày đay.
• Thận: Suy thận cấp.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
• Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
7. Tương tác thuốc
Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8mg dexamethason với mỗi liều albendazol(15 mg/kg/ngày).
Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400mg).
Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sản tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sản khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albedazol đơn độc (20mg/kg/ngày).
Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5,8 mg/mg) không thay đổi sau khi uống 1 lần albendazol (400 mg).
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Akitykity- New
Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi bắt đầu điều trị bằng albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc chuyển hoá ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với các người bị bệnh về máu.
Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, fructose; thiếu Lapp lactase hoặc sucrase - isomaltase; hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Trong thành phần của thuốc có chứa aspartam, có chứa gốc phenylalanine, có thể có hại cho người có phenylketon niệu.
Thuốc có chứa khoảng 2,3mg natri/liều. Cần xem xét việc sử dụng thuốc cho những bệnh nhân phải kiểm soát chế độ ăn kiêng natri.
9. Sử dụng thuốc Akitykity- New cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng albendazol cho những người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.
Thời kỳ cho con bú:
Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa mẹ ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Akitykity- New không có ảnh hưởng.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Akitykity- New ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Akitykity- New tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Akitykity- New quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Akitykity- New ở đâu?
Hiện nay, Akitykity- New là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Akitykity- New có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Akitykity- New trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”