1. Thuốc Votrient 200mg là thuốc gì?
Thuốc Votrient 200mg được sản xuất bởi GLAXO với thành phần hoạt chất chính là Pazopanib, chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị ung thư biểu mô tế bào thận (RCC), ung thư phần mềm (STS).
2. Thành phần thuốc Votrient 200mg
Viên nén 200mg: Viên nén 200mg chứa 217mg pazopanib hydroclorid, tương đương 200mg pazopanib dạng bazơ tự do.
Tá dược:
Viên nén trần: Magnesi stearat, Celulose vi tinh thể, Povidon (K30), Natri hồ tinh bột glycolat.
Lớp bao phim: Hypromelose, Oxit sắt màu đỏ (E172), Macrogol/ PEG 400, Polysorbat 80, Titan dioxyd (E171).
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Thuốc Votrient 200mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC)
Votrient được chỉ định điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và/hoặc di căn.
Ung thư phần mềm (STS)
Votrient được chỉ định điều trị bệnh nhân người lớn mắc một số phân nhóm chọn lọc của ung thư phần mềm (STS) tiến triển đã dùng hóa trị để điều trị di căn trước đó hoặc cho những bệnh nhân vẫn tiến triển bệnh trong vòng 12 tháng sau điều trị tân bổ trợ.
Hiệu quả và độ an toàn của thuốc chỉ được thiết lập trên một số loại phân nhóm mô học ung thư phần mềm nhất định.
5. Liều dùng
Liều khuyến cáo của Votrient để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) hoặc ung thư phần mềm (STS) là 800mg uống một lần mỗi ngày.
Điều chỉnh liều
Việc điều chỉnh liều, hoặc tăng hoặc giảm liều, phải tuân theo mô hình bậc thang với mỗi bậc 200mg dựa trên mức độ dung nạp của từng bệnh nhân để hạn chế các tác dụng không mong muốn của thuốc. Liều dùng của Votrient không được vượt quá 800mg.
Các nhóm đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận
Suy thận được cho là không có ảnh hưởng về mặt lâm sàng trên dược động học của Votrient do Votrient và các chất chuyển hóa ít được thải trừ qua thận . Do đó, không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 30ml/phút. Nên thận trọng với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút do không có kinh nghiệm sử dụng Votrient ở nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan
Liều khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan được dựa trên các nghiên cứu dược động học của Votrient ở các bệnh nhân có các mức độ rối loạn chức năng gan khác nhau. Nên thận trọng khi dùng Votrient cho những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa và cần kiểm soát chặt chẽ tính dung nạp của thuốc. Liều 800mg Votrient một lần mỗi ngày được khuyến cáo cho bệnh nhân có bất thường nhẹ trong các xét nghiệm huyết thanh đánh giá chức năng gan (được định nghĩa là hoặc bilirubin bình thường và tăng ALT bất kỳ mức độ nào hoặc tăng bilirubin (> 35% trực tiếp) tới 1,5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) bất kể các giá trị ALT). Khuyến cáo giảm liều Votrient xuống 200mg một lần mỗi ngày cho những bệnh nhân suy gan vừa (được định nghĩa là tăng bilirubin > 1,5 đến 3 lần ULN bất kể các giá trị ALT) .
Không khuyến cáo dùng Votrient cho bệnh nhân suy gan nặng (được định nghĩa là bilirubin toàn phần >3 lần giới hạn trên mức bình thường [x ULN] theo bất kể các giá trị ALT nào).
Trẻ em
Không dùng Votrient cho trẻ em dưới 2 tuổi do các quan ngại về an toàn đối với sự phát triển cơ quan và sự trưởng thành của trẻ.
Tính an toàn và hiệu quả của Votrient ở trẻ em từ 2 đến 18 tuổi chưa được thiết lập . Hiện chưa có các dữ liệu này.
Người cao tuổi
Dữ liệu về việc sử dụng Votrient ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên còn hạn chế. Trong các nghiên cứu với Votrient trên bệnh nhân RCC, nhìn chung không quan sát thấy có sự khác biệt đáng kể trên lâm sàng về an toàn khi dùng Votrient giữa những bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên và bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Các kinh nghiệm trên lâm sàng không chỉ ra được sự khác biệt về đáp ứng với thuốc giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi hơn nhưng không thể loại trừ được việc tăng nhạy cảm với thuốc ở một số bệnh nhân cao tuổi.
6. Chống chỉ định
Votrient 200mg bị chống chỉ định trên những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Tính an toàn và hiệu quả của VOTRIENT trên bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) đã được đánh giá trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm, có đối chứng với giả dược. Các bệnh nhân RCC tiến triển tại chỗ và/hoặc di căn được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: sử dụng VOTRIENT 800mg một lần mỗi ngày (N=290) hoặc sử dụng giả dược (N=148). Trung vị thời gian điều trị là 7,4 tháng đối với nhóm VOTRIENT và 3,8 tháng đối với nhóm giả dược.
Tính an toàn và hiệu quả của VOTRIENT trên bệnh nhân bị ung thư phần mềm (STS) đã được đánh giá trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, đa trung tâm, có đối chứng với giả dược. Bệnh nhân STS tiến triển (N = 369) đã điều trị anthracycline trước đó hoặc không thích hợp với liệu pháp đó, đã được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: sử dụng VOTRIENT 800mg một lần mỗi ngày (N=246) hoặc sử dụng giả dược (N=123). Trung vị thời gian điều trị là 4,5 tháng đối với nhóm VOTRIENT và 1,9 tháng đối với nhóm giả dược.
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê dưới đây được xếp theo hệ cơ quan dựa vào MedDRA.
Các quy tắc được sử dụng để phân loại tần suất:
Rất phổ biến: ≥1/10.
Phổ biến: ≥1/100 và <1/10.
Không phổ biến: ≥1/1000 và <1/100.
Hiếm: ≥1/10000 và <1/1000.
Các mục phân loại đã được phân chia dựa vào tần suất tuyệt đối trong các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng.
Các tác dụng không mong muốn, theo nhóm cơ quan và tần suất, được báo cáo trong nghiên cứu RCC (VEG105192) và STS (VEG110727)
|
Phân loại tần suất |
||
|
RCC n=290 |
STS n=240 |
|
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
||
|
Giảm bạch cầu trung tính |
Phổ biến |
|
|
Giảm tiểu cầu |
Phổ biến |
|
|
Rối loạn nội tiết |
||
|
Thiểu năng tuyến giáp* |
Phổ biến |
Phổ biến |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
||
|
Biếng ăn |
Rất phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Sụt cân |
Phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
||
|
Choáng váng |
|
Rất phổ biến |
|
Loạn vị giác |
Phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Đau đầu |
Rất phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Đột quỵ do thiếu máu* |
Không phổ biến |
Không phổ biến |
|
Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua* |
Phổ biến |
|
|
Rối loạn trên tim |
||
|
Rối loạn chức năng tim (như giảm phân suất tống máu và suy tim sung huyết)* |
Không phổ biến |
Phổ biến |
|
Nhịp tim chậm (không có triệu chứng) |
Rất phổ biến T |
Rất phổ biến |
|
Nhồi máu cơ tim* |
Không phổ biến |
Phổ biến |
|
Thiếu máu cơ tim* |
Phổ biến |
|
|
Kéo dài khoảng QT* |
Phổ biến |
Phổ biến |
|
Xoắn đỉnh* |
Không phổ biến |
|
|
Rối loạn mạch |
||
|
Xuất huyết não* |
Không phổ biến |
Không phổ biến |
|
Chảy máu cam |
Phổ biến |
Phổ biến |
|
Xuất huyết tiêu hóa* |
Không phổ biến |
Không phổ biến |
|
Tiểu máu |
Phổ biến |
Không phổ biến |
|
Tăng huyết áp* |
Rất phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Xuất huyết trong phổi* |
Không phổ biến |
Phổ biến |
|
Biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch* |
Không phổ biến |
Phổ biến |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
||
|
Ho |
|
Rất phổ biến |
|
Chứng khó phát âm |
Phổ biến |
Phổ biến |
|
Khó thở |
|
Rất phổ biến |
|
Tràn khí màng phổi |
|
Phổ biến |
|
Rối loạn tiêu hóa |
||
|
Đau bụng |
Rất phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Tiêu chảy |
Rất phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Khó tiêu |
Phổ biến |
Phổ biến |
|
Thủng đường tiêu hóa* |
Không phổ biến |
|
|
Rò đường tiêu hóa* |
Không phổ biến |
Không phổ biến |
|
Tăng men lipase |
Phổ biến≠ |
|
|
Buồn nôn |
Rất phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Viêm miệng |
|
Rất phổ biến |
|
Nôn |
Rất phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Rối loạn gan mật |
||
|
Tăng men Alanine aminotransferase* |
Rất phổ biến |
Phổ biến |
|
Tăng men Aspartate aminotransferase* |
Rất phổ biến |
Phổ biến |
|
Bất thường chức năng gan* |
Phổ biến |
|
|
Tăng bilirubin máu* |
Phổ biến |
Không phổ biến |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
||
|
Rụng tóc |
Phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Khô da |
|
Phổ biến |
|
Phát ban tróc vảy |
|
Rất phổ biến |
|
Mất sắc tố lông tóc |
Rất phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Rối loạn móng |
|
Phổ biến |
|
Hội chứng bàn tay - bàn chân (Palmar-plantar erythrodysaesthesia syndrome) |
Phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Phát ban |
Phổ biến |
Không phổ biến |
|
Mất sắc tố da |
Phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
||
|
Đau cơ xương |
|
Rất phổ biến |
|
Đau cơ |
|
Rất phổ biến |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
||
|
Protein niệu* |
Phổ biến |
Không phổ biến |
|
Tình trạng toàn thân và tại chỗ |
||
|
Suy nhược |
Rất phổ biến |
Không phổ biến |
|
Đau ngực* |
Phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Ớn lạnh |
|
Phổ biến |
|
Mệt mỏi |
Rất phổ biến |
Rất phổ biến |
|
Phù ngoại biên |
|
Rất phổ biến |
|
Nhìn mờ |
|
Phổ biến |
-
- Tác dụng không mong muốn được xem là không có liên quan đến VOTRIENT trong thử nghiệm lâm sàng then chốt cho chỉ định này.
Lưu ý: Các phát hiện trong phòng thí nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn CTC-AE được ghi nhận như là tác dụng không mong muốn theo đánh giá của nghiên cứu viên.
T - Tần suất dựa trên đếm nhịp tim (< 60 nhịp/phút) hơn là báo cáo tác dụng không mong muốn. Chậm nhịp tim có triệu chứng hiếm khi được xác định dựa trên sự xem xét cơ sở dữ liệu an toàn của pazopanib.
≠ - Đối với RCC, phân loại tần suất dựa trên dữ liệu từ nghiên cứu hỗ trợ đơn nhánh VEG102616.
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và hội chứng bàn tay - bàn chân đã được quan sát thường xuyên hơn ở những bệnh nhân có nguồn gốc Đông Á.
Bảng 2 trình bày các bất thường về xét nghiệm xảy ra ở ≥ 15% bệnh nhân dùng VOTRIENT trong các nghiên cứu RCC then chốt. Các mức độ dựa trên NCI CTCAE.
Bảng 2 Các bất thường về chỉ số xét nghiệm được lựa chọn ở ≥ 15% bệnh nhân sử dụng VOTRIENT và thường gặp hơn so với nhóm Giả dược (VEG105192).
|
Các chỉ số |
VOTRIENT (N=290) |
Giả dược (N=145) |
||||
|
Tất cả các mức độ % |
Độ 3 % |
Độ 4 % |
Tất cả các mức độ % |
Độ 3 % |
Độ 4 % |
|
|
Huyết học |
||||||
|
Giảm bạch cầu |
37 |
0 |
0 |
6 |
0 |
0 |
|
Giảm bạch cầu trung tính |
34 |
1 |
<1 |
6 |
0 |
0 |
|
Giảm tiểu cầu |
32 |
<1 |
<1 |
5 |
0 |
<1 |
|
Giảm lympho bào |
31 |
4 |
<1 |
24 |
1 |
0 |
|
Sinh hóa |
||||||
|
Tăng ALT |
53 |
10 |
2 |
22 |
1 |
0 |
|
Tăng AST |
53 |
7 |
<1 |
19 |
<1 |
0 |
|
Tăng Glucose |
41 |
<1 |
0 |
33 |
1 |
0 |
|
Tăng Bilirubin toàn phần |
36 |
3 |
<1 |
10 |
1 |
<1 |
|
Giảm Phosphorus |
34 |
4 |
0 |
11 |
0 |
0 |
|
Giảm Calci |
33 |
1 |
1 |
26 |
1 |
<1 |
|
Giảm Natri |
31 |
4 |
1 |
24 |
4 |
1 |
|
Giảm Kali |
27 |
4 |
<1 |
23 |
5 |
0 |
|
Tăng Creatinine |
26 |
0 |
<1 |
25 |
<1 |
0 |
|
Giảm Magie |
26 |
<1 |
1 |
14 |
0 |
0 |
|
Giảm Glucose |
17 |
0 |
<1 |
3 |
0 |
0 |
Bảng 3 Các bất thường về chỉ số xét nghiệm được lựa chọn ở > 15 % số bệnh nhân sử dụng VOTRIENT và thường gặp hơn so với nhóm Giả dược (VEG110727)
|
Các chỉ số |
VOTRIENT (N=240) |
Giả dược (N=123) |
||||
|
Tất cả các mức độ % |
Độ 3 % |
Độ 4 % |
Tất cả các mức độ % |
Độ 3 % |
Độ 4 % |
|
|
Huyết học |
||||||
|
Giảm bạch cầu |
44 |
1 |
0 |
15 |
0 |
0 |
|
Giảm bạch cầu trung tính |
33 |
4 |
0 |
7 |
0 |
0 |
|
Giảm tiểu cầu |
36 |
3 |
<1 |
6 |
0 |
0 |
|
Giảm lympho bào |
43 |
10 |
0 |
36 |
9 |
2 |
|
Thiếu máu |
27 |
5 |
2 |
23 |
<1 |
<1 |
|
Sinh hóa |
||||||
|
Tăng ALKP |
32 |
3 |
0 |
23 |
<1 |
0 |
|
Tăng ALT |
46 |
8 |
2 |
18 |
2 |
<1 |
|
Tăng AST |
51 |
5 |
3 |
22 |
2 |
0 |
|
Giảm Albumin |
34 |
<1 |
0 |
21 |
0 |
0 |
|
Tăng Glucose |
45 |
<1 |
0 |
35 |
2 |
0 |
|
Tăng Bilirubin toàn phần |
29 |
1 |
0 |
7 |
2 |
0 |
|
Giảm Natri |
31 |
4 |
0 |
20 |
3 |
0 |
|
Tăng Kali |
16 |
1 |
0 |
11 |
0 |
0 |
Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc
Các tác dụng không mong muốn sau đã được ghi nhận trong quá trình sử dụng Votrient sau khi phê duyệt. Các tác dụng này bao gồm các báo cáo tự phát cũng như các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng từ các nghiên cứu đang tiến hành, các nghiên cứu dược lý học lâm sàng và các nghiên cứu thăm dò đối với các chỉ định chưa được phê duyệt.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Không phổ biến: Nhiễm trùng.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm: Huyết khối mao mạch (bao gồm ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối và hội chứng tăng ure máu tán huyết).
Rối loạn hệ thần kinh
Không phổ biến: Hội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục.
Rối loạn tiêu hóa
Phổ biến: Đầy hơi.
Không phổ biến: Viêm tụy.
Rối loạn gan mật
Phổ biến: Tăng men Gamma-glutamyl transpeptidase.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Rất phổ biến: Đau khớp.
Phổ biến: Co thắt cơ.
Rối loạn mắt
Không phổ biến: Bong/rách võng mạc.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Hiếm gặp: Bệnh phổi kẽ/Viêm phổi.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với Votrient
Các nghiên cứu in vitro gợi ý rằng quá trình chuyển hóa oxy hóa của Votrient tại microsome trong gan người chủ yếu là qua trung gian CYP3A4, với sự tham gia một phần nhỏ từ CYP1A2 và CYP2C8. Vì thế, các tác nhân ức chế và cảm ứng của CYP3A4 có thể làm thay đổi chuyển hóa của Votrient.
Các thuốc ức chế CYP3A4, P-gp, BCRP
Votrient là cơ chất cho CYP3A4, P-gp và BCRP.
Sử dụng đồng thời Votrient (400mg một lần mỗi ngày) với chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp, ketoconazole (400mg một lần mỗi ngày) trong 5 ngày liên tiếp, làm tăng tương ứng 66% và 45% giá trị trung bình của AUC(0-24) và Cmax của Votrient so với khi dùng Votrient đơn độc (400mg một lần mỗi ngày trong 7 ngày). So sánh các thông số dược động học của Votrient Cmax (khoảng giá trị trung bình từ 27,5 đến 58,1 µg/mL) và AUC(0-24) (khoảng giá trị trung bình từ 48,7 đến 1040 µg*giờ/mL) sau khi dùng đơn độc Votrient 800mg và sau khi dùng Votrient 400mg kết hợp ketoconazole 400mg (Cmax trung bình 59,2 µg/mL, AUC(0-24) trung bình 1300 µg*giờ/mL) cho thấy với sự hiện diện của chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp, giảm liều Votrient 400mg một lần mỗi ngày ở phần lớn các bệnh nhân sẽ dẫn đến phơi nhiễm toàn thân tương tự như quan sát thấy sau khi dùng đơn độc 800mg Votrient một lần mỗi ngày. Tuy nhiên một vài bệnh nhân có thể có phơi nhiễm Votrient toàn thân nhiều hơn so với những bệnh nhân dùng 800mg Votrient đơn độc.
Sử dụng đồng thời Votrient với các thuốc ức chế mạnh nhóm CYP3A4 khác (ví dụ itraconazole, clarithromycin, atazanavir, indinavir, nefazodone, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin, voriconazole) có thể làm tăng nồng độ Votrient. Nước ép bưởi có chứa tác nhân ức chế CYP3A4 cũng có thể làm tăng nồng độ Votrient trong huyết tương.
Sử dụng 1500mg lapatinib (một cơ chất và là chất ức chế nhẹ CYP3A4, P-gp và một chất ức chế mạnh BCRP) cùng với 800mg Votrient làm tăng khoảng 50% đến 60% giá trị trung bình AUC(0-24) và Cmax của Votrient khi so sánh với việc sử dụng đơn độc 800mg Votrient. Sự ức chế P-gp và/hoặc BCRP bởi lapatinib có lẽ đã góp phần vào việc tăng phơi nhiễm với Votrient.
Sử dụng đồng thời Votrient với thuốc ức chế CYP3A4, P-gp, và BCRP, như lapatinib, sẽ làm tăng nồng độ Votrient trong huyết tương. Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh P-gp hoặc BCRP cũng có thể làm thay đổi sự phơi nhiễm và phân bố của Votrient, bao gồm cả sự phân bố tới hệ thần kinh trung ương (CNS).
Nên tránh sử dụng đồng thời Votrient với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 . Nếu không có lựa chọn khác có thể chấp nhận được về mặt y khoa để thay thế thuốc ức chế mạnh CYP3A4 thì nên giảm liều Votrient xuống còn 400mg mỗi ngày trong khi dùng kết hợp. Trong các trường hợp này nên theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn, và có thể cân nhắc giảm liều thêm nếu quan sát thấy các tác dụng không mong muốn có khả năng liên quan đến thuốc.
Nên tránh kết hợp với các thuốc ức chế mạnh P-gp hoặc BCRP, hoặc khuyến cáo lựa chọn một thuốc thay thế dùng đồng thời không có hoặc có khả năng ức chế ít nhất P-gp hoặc BCRP.
Các thuốc cảm ứng CYP3A4, P-gp, BCRP:
Các thuốc cảm ứng CYP3A4 như rifampin có thể làm giảm nồng độ Votrient trong huyết tương. Dùng đồng thời Votrient với các thuốc cảm ứng mạnh P-gp hoặc BCRP có thể làm thay đổi sự phơi nhiễm và phân bố của Votrient, bao gồm cả sự phân bố tới hệ thần kinh trung ương (CNS). Khuyến cáo lựa chọn một thuốc thay thế dùng đồng thời không có hoặc có khả năng cảm ứng ít nhất với enzyme hoặc chất vận chuyển.
Ảnh hưởng của Votrient lên các thuốc khác
Các nghiên cứu in vitro trên các microsome gan người đã cho thấy Votrient có tác dụng ức chế các CYP enzyme 1A2, 3A4, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, và 2E1. Tác dụng gây cảm ứng tiềm tàng trên CYP3A4 ở người đã được chứng minh trong một thử nghiệm PXR in vitro ở người. Các nghiên cứu dược lý học lâm sàng, sử dụng Votrient 800mg một lần mỗi ngày, đã cho thấy rằng Votrient không có ảnh hưởng liên quan trên lâm sàng về dược động học của caffeine (cơ chất thăm dò của CYP1A2), warfarin (cơ chất thăm dò của CYP2C9), hoặc omeprazole (cơ chất thăm dò của CYP2C19) ở các bệnh nhân ung thư. Votrient làm tăng khoảng 30% giá trị trung bình của AUC và Cmax của midazolam (cơ chất thăm dò của CYP3A4) và làm tăng 33% đến 64% tỉ lệ nồng độ dextrometrophan trên dextrorphan trong nước tiểu sau khi uống dextromethorphan (cơ chất thăm dò của CYP2D6). Sử dụng đồng thời Votrient 800mg một lần mỗi ngày và paclitaxel 80mg/m2 (cơ chất của CYP3A4 và CYP2C8) một lần mỗi tuần dẫn đến tăng trung bình tương ứng 25% và 31% giá trị AUC và Cmax của paclitaxel.
Dựa trên các giá trị IC₅₀ in vitro và Cmax trong huyết tương in vivo, các chất chuyển hóa của Votrient GSK1268992 và GSK1268997 có thể góp phần vào tác dụng ức chế thực của Votrient đối với BCRP. Hơn nữa, không thể loại trừ việc Votrient ức chế BCRP và P-gp trên đường tiêu hóa. Cần thận trọng khi dùng đồng thời Votrient với các cơ chất BCRP và P-gp đường uống khác.
In vitro, Votrient ức chế polypeptide vận chuyển anion hữu cơ ở người (OATP1B1). Không thể loại trừ Votrient sẽ ảnh hưởng đến dược động học của các cơ chất của OATP1B1.
Votrient là chất ức chế enzyme uridine diphosphoglucuronosyl-transferase 1A1 (UGT1A1) in vitro. Chất chuyển hóa có hoạt tính của irinotecan, SN-38, là một cơ chất của OATP1B1 và UGT1A1. Dùng đồng thời Votrient 400mg một lần mỗi ngày với cetuximab 250mg/m2 và irinotecan 150mg/m2 dẫn tới tăng khoảng 20% phơi nhiễm toàn thân với SN-38. Votrient có thể có ảnh hưởng nhiều hơn tới sự sắp xếp SN-38 ở các đối tượng có UGT1A1*28 đa hình so với các đối tượng có kiểu allen thể tự nhiên. Tuy nhiên kiểu gen UGT1A1 không phải lúc nào cũng dự đoán được ảnh hưởng của Votrient lên sự sắp xếp SN-38. Thận trọng khi dùng Votrient cùng với các cơ chất của UGT1A1.
Ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời Votrient và simvastatin
Dùng đồng thời Votrient và simvastatin làm gia tăng tỷ lệ tăng ALT. Kết quả từ một phân tích gộp sử dụng dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng với Votrient cho thấy ALT >3 lần ULN đã được báo cáo ở 126/895 (14%) bệnh nhân không dùng các statin, so với 11/41 (27%) bệnh nhân dùng đồng thời với simvastatin (p = 0,038). Nếu bệnh nhân dùng đồng thời simvastatin có xuất hiện tăng ALT, cần tuân theo các hướng dẫn về cách dùng Votrient và ngưng dùng simvastatin. Thêm vào đó, cần thận trọng khi dùng đồng thời Votrient với các statin khác do không đủ dữ liệu để đánh giá ảnh hưởng của các thuốc này đối với mức ALT. Không thể loại trừ rằng Votrient sẽ ảnh hưởng đến dược động học của các statin khác (ví dụ, atorvastatin, fluvastatin, pravastatin, rosuvastatin).
Ảnh hưởng của thức ăn đối với Votrient
Sử dụng Votrient cùng với các bữa ăn nhiều hoặc ít chất béo dẫn đến làm tăng khoảng 2 lần giá trị AUC và Cmax. Vì thế, Votrient phải được sử dụng ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Các thuốc làm tăng pH dạ dày
Sử dụng đồng thời Votrient với esomeprazole làm giảm sinh khả dụng của Votrient khoảng 40% (AUC và Cmax), và nên tránh dùng đồng thời Votrient với các thuốc tăng pH dạ dày. Nếu việc dùng kết hợp với thuốc ức chế bơm proton (PPI) là cần thiết về mặt y khoa, khuyến cáo dùng liều Votrient một lần mỗi ngày không cùng thức ăn và vào buổi tối đồng thời với thuốc PPI. Nếu việc dùng đồng thời với thuốc kháng thụ thể H2 là cần thiết về mặt y khoa, nên dùng Votrient không cùng thức ăn ít nhất 2 giờ trước hoặc ít nhất 10 giờ sau khi dùng liều thuốc kháng thụ thể H2. Nên dùng Votrient ít nhất 1 giờ trước khi và 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid tác dụng ngắn hạn. Khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc PPI và thuốc kháng thụ thể H2 như thế nào sẽ dựa trên các xem xét về sinh lý học.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các tác dụng trên gan: Đã có báo cáo về các trường hợp suy gan (bao gồm cả tử vong) khi sử dụng Votrient. Thận trọng khi dùng Votrient cho những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa và cần kiểm soát chặt chẽ. Liều 800mg Votrient một lần mỗi ngày được khuyến cáo cho bệnh nhân có bất thường nhẹ trong các xét nghiệm huyết thanh đánh giá chức năng gan (hoặc bilirubin bình thường và tăng ALT ở bất kỳ mức độ nào hoặc tăng bilirubin tới 1,5 lần ULN bất kể các giá trị ALT). Liều Votrient giảm xuống 200mg một lần mỗi ngày được khuyến cáo cho những bệnh nhân suy gan vừa (tăng bilirubin >1,5 đến 3 lần ULN bất kể các giá trị ALT) . Không khuyến cáo dùng Votrient cho bệnh nhân suy gan nặng (bilirubin toàn phần >3 lần ULN bất kể các giá trị ALT) . Phơi nhiễm với thuốc ở liều 200mg giảm đáng kể trên những bệnh nhân này mặc dù có nhiều thay đổi nhưng các giá trị này không đủ để xem là có tác động trên lâm sàng.
Trong các thử nghiệm lâm sàng với Votrient, đã quan sát thấy tăng các men transaminase (ALT, aspartat aminotransferase [AST]) và bilirubin trong huyết thanh. Trong phần lớn các trường hợp, đã ghi nhận có tăng riêng lẻ ALT và AST mà không tăng đồng thời phosphatase kiềm hoặc bilirubin. Bệnh nhân trên 60 tuổi có nguy cơ cao tăng ALT gấp 3 lần x ULN.
Bệnh nhân có allel HLA-B*57:01 cũng có thể tăng nguy cơ có ALT tăng liên quan đến Votrient. Nên theo dõi chức năng gan chặt chẽ ở tất cả bệnh nhân đang sử dụng Votrient, bất kể kiểu gen và độ tuổi . Sự tăng men transaminase ở các mức độ phần lớn (> 90%) xảy ra trong 18 tuần đầu. Mức độ tăng men transaminase dựa trên tiêu chuẩn thuật ngữ chung về biến cố bất lợi của Viện Ung thư Quốc gia, phiên bản 3 (NCI CTCAE).
Nên theo dõi chặt chẽ các xét nghiệm huyết thanh đánh giá chức năng gan trước khi điều trị với Votrient, và vào các tuần 3, 5, 7 và 9. Sau đó, theo dõi ở Tháng thứ 3 và Tháng thứ 4, và dựa trên biểu hiện lâm sàng. Cần tiếp tục theo dõi định kỳ sau Tháng thứ 4. Hướng dẫn sau đây được cung cấp cho các bệnh nhân có giá trị ban đầu của bilirubin toàn phần ≤1,5 x giới hạn trên của mức bình thường (ULN) và AST và ALT ≤2 x ULN.
- Những bệnh nhân tăng ALT riêng lẻ từ 3 đến 8 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) có thể tiếp tục dùng Votrient cùng với việc theo dõi hàng tuần chức năng gan cho đến khi các transaminase trở về Mức 1 (NCI CTCAE) hoặc mức trước điều trị.
- Những bệnh nhân có ALT tăng >8 lần ULN cần tạm ngừng Votrient cho tới khi các transaminase trở về Mức 1 (NCI CTCAE) hoặc mức trước điều trị. Nếu xét thấy những lợi ích tiềm năng của việc sử dụng lại Votrient nổi trội hơn nguy cơ độc tính trên gan, có thể sử dụng lại Votrient ở mức liều đã được giảm và tiến hành xét nghiệm huyết thanh đánh giá chức năng gan mỗi tuần trong 8 tuần. Sau khi sử dụng lại Votrient, nếu ALT tăng trở lại >3 lần ULN thì phải ngừng hẳn Votrient.
- Nếu ALT tăng >3 lần ULN đồng thời với bilirubin tăng >2 lần ULN, nên ngừng sử dụng Votrient lâu dài. Nên theo dõi các bệnh nhân cho đến khi các transaminase trở về Mức 1 (NCI CTCAE) hoặc mức trước điều trị. Votrient là một chất ức chế UGT1A1. Tăng bilirubin huyết nhẹ, không trực tiếp có thể xảy ra ở những bệnh nhân mắc hội chứng Gilbert. Những bệnh nhân chỉ bị tăng bilirubin huyết nhẹ, đã biết hoặc nghi ngờ bị mắc hội chứng Gilbert, và tăng ALT >3 ULN nên được giám sát theo khuyến cáo đối với sự tăng ALT riêng lẻ.
Dùng đồng thời Votrient và simvastatin làm tăng nguy cơ tăng ALT và nên sử dụng thận trọng và theo dõi chặt chẽ.
Ngoại trừ khuyến cáo các bệnh nhân bị suy gan nhẹ được điều trị bằng Votrient 800mg một lần/ngày và giảm liều khởi đầu xuống 200mg mỗi ngày cho các bệnh nhân bị suy gan trung bình, không có hướng dẫn điều chỉnh liều nào khác dựa trên các kết quả thử máu đánh giá chức năng gan trong quá trình điều trị đối với các bệnh nhân đã bị suy gan trước đó.
Tăng huyết áp: Trong các nghiên cứu lâm sàng với Votrient, đã xảy ra các biến cố tăng huyết áp bao gồm các đợt tăng huyết áp mới được chẩn đoán (cơn tăng huyết áp). Cần kiểm soát tốt huyết áp trước khi bắt đầu sử dụng Votrient. Bệnh nhân nên được theo dõi sớm và chặt chẽ tình trạng tăng huyết áp ngay sau khi bắt đầu điều trị (không quá 1 tuần sau khi bắt đầu dùng Votrient) và thường xuyên sau đó để đảm bảo kiểm soát được huyết áp. Các mức tăng huyết áp (huyết áp tâm thu ≥150 hoặc huyết áp tâm trương ≥100mmHg) xuất hiện sớm trong đợt điều trị (xấp xỉ 40% các trường hợp xuất hiện trước Ngày thứ 9 và xấp xỉ 90% các trường hợp xuất hiện trong vòng 18 tuần đầu). Huyết áp cần được theo dõi chặt chẽ và kiểm soát ngay lập tức bằng cách sử dụng liệu pháp phối hợp hạ huyết áp và điều chỉnh liều Votrient (tạm ngừng hoặc dùng lại với mức liều giảm thấp dựa vào đánh giá trên lâm sàng) . Phải ngừng sử dụng Votrient nếu có bằng chứng của tăng huyết áp dai dẳng (140/90mmHg) hoặc nếu tăng huyết áp động mạch nghiêm trọng và dai dẳng mặc dù đã sử dụng liệu pháp chống tăng huyết áp và giảm liều Votrient.
Hội chứng tổn thương não phía sau có khả năng hồi phục (Posterior reversible encephalopathy syndrome – PRES)/ Hội chứng bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục (Reversible posterior leukoencephalopathy syndrome – RPLS): PRES/RPLS đã được báo cáo có liên quan đến Votrient. PRES/RPLS có thể có biểu hiện đau đầu, tăng huyết áp, co giật, ngủ lịm, lú lẫn, mù và các rối loạn thần kinh và thị giác khác và có thể tử vong. Ngừng hẳn Votrient ở những bệnh nhân có PRES/RPLS.
Bệnh phổi kẽ (ILD)/Viêm phổi: Bệnh phổi kẽ, là bệnh có thể gây tử vong, đã được báo cáo là có liên quan đến Votrie. Cần theo dõi những bệnh nhân có triệu chứng phổi gợi ý đến bệnh phổi kẽ/viêm phổi. Ngừng sử dụng Votrient ở những bệnh nhân bị viêm phổi kẽ hoặc viêm phổi tiến triển.
Rối loạn chức năng tim: Trong các thử nghiệm lâm sàng với Votrient, đã xảy ra các biến cố rối loạn chức năng tim như suy tim sung huyết và giảm phân suất tống máu thất trái (LVEF). Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên về bệnh ung thư biểu mô tế bào thận (RCC), đối chứng Votrient với sunitinib, ở những người được đo chỉ số LVEF ban đầu và theo dõi, rối loạn chức năng cơ tim đã được quan sát thấy ở 13% (47/362) nhóm đối tượng dùng Votrient so với 11% (42/369) ở nhóm đối tượng dùng sunitinib. Suy tim sung huyết đã được quan sát thấy trong 0,5% các đối tượng trong mỗi nhóm điều trị. Trong thử nghiệm lâm sàng pha III về ung thư phần mềm (STS), suy tim sung huyết đã được báo cáo ở 3 trong số 240 đối tượng (1%). Trong thử nghiệm này, nhận thấy tỷ lệ giảm phân suất tống máu thất trái ở các đối tượng có tiến hành đo chỉ số này sau khi điều trị là 11% (16/142) trong nhóm Votrient so với 5% (2/40) trong nhóm giả dược. Có 14/16 đối tượng trong nhóm Votrient có tăng huyết áp đồng thời có thể làm tăng thêm rối loạn chức năng tim ở bệnh nhân có nguy cơ (ví dụ, bệnh nhân có điều trị anthracyclin trước đó) bằng cách làm tăng hậu gánh tim.
Nên theo dõi huyết áp và kiểm soát ngay bằng cách phối hợp phác đồ điều trị tăng huyết áp và điều chỉnh liều Votrient (ngừng dùng hoặc bắt đầu lại ở liều thấp hơn dựa theo đánh giá lâm sàng). Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sàng của suy tim sung huyết. Khuyến cáo nên đánh giá LVEF trước khi điều trị và định kì ở bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng tim.
Kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh: Trong các nghiên cứu lâm sàng với Votrient, đã xuất hiện biến cố kéo dài khoảng QT hoặc xoắn đỉnh . Cần sử dụng Votrient một cách thận trọng trên những bệnh nhân có tiền sử kéo dài khoảng QT, những bệnh nhân dùng các thuốc chống loạn nhịp hoặc các thuốc khác có thể kéo dài khoảng QT, hoặc những bệnh nhân có bệnh tim trước đó. Khi sử dụng Votrient, cần phải giám sát điện tâm đồ trước điều trị và định kỳ và duy trì nồng độ các chất điện giải (calci, magie, kali) trong khoảng bình thường.
Biến cố huyết khối động mạch: Trong các nghiên cứu lâm sàng với Votrient, đã quan sát thấy các biến cố nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, đột quỵ nhồi máu não và cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) . Cũng quan sát thấy các biến cố tử vong. Nên sử dụng thận trọng Votrient ở những bệnh nhân có nguy cơ cao dễ xảy ra các biến cố huyết khối hoặc những người đã từng xảy ra biến cố trong vòng 6 tháng trước đó. Cần đưa ra các quyết định điều trị dựa vào đánh giá lợi ích/nguy cơ trên từng bệnh nhân.
Biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch: Trong các nghiên cứu lâm sàng với Votrient, đã xảy ra các biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch bao gồm huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc động mạch phổi gây tử vong. Tỉ lệ mắc cao hơn ở các đối tượng STS (5%) so với nhóm đối tượng RCC (2%).
Huyết khối mao mạch: Huyết khối mao mạch (TMA) đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng của Votrient dùng đơn trị liệu, phối hợp với bevacizumab, và phối hợp với topotecan . Ngừng hẳn Votrient ở bệnh nhân có xuất hiện huyết khối mao mạch. Quan sát thấy có sự đảo ngược tác động của huyết khối mao mạch sau khi ngừng điều trị. Votrient không được chỉ định dùng phối hợp với các chất khác.
Biến cố xuất huyết: Trong các nghiên cứu lâm sàng với Votrient, đã ghi nhận các biến cố xuất huyết . Đã có xảy ra các biến cố xuất huyết gây tử vong. Votrient chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân có tiền sử ho ra máu, xuất huyết não, hoặc có xuất huyết đường tiêu hóa nghiêm trọng về mặt lâm sàng trong 6 tháng trước đó. Phải sử dụng thận trọng Votrient ở những bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra xuất huyết.
Thủng và rò đường tiêu hóa: Trong các nghiên cứu lâm sàng với Votrient, đã xuất hiện các biến cố thủng hoặc rò đường tiêu hóa . Biến cố thủng gây tử vong đã xảy ra. Nên sử dụng thận trọng Votrient ở những bệnh nhân có nguy cơ về thủng hoặc rò đường tiêu hóa.
Lành vết thương: Không có nghiên cứu chính thức về ảnh hưởng của Votrient trên quá trình lành vết thương. Vì các tác nhân ức chế yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu (VEGF) có thể làm chậm quá trình lành vết thương, nên phải ngừng điều trị với Votrient ít nhất 7 ngày trước lịch phẫu thuật. Quyết định dùng lại Votrient sau phẫu thuật phải dựa trên đánh giá lâm sàng cho thấy quá trình lành vết thương đã ổn định. Phải ngừng Votrient ở những bệnh nhân có vết thương hở.
Giảm chức năng tuyến giáp: Trong các nghiên cứu lâm sàng với Votrient, đã xuất hiện biến cố giảm chức năng tuyến giáp . Nên chủ động giám sát các xét nghiệm chức năng tuyến giáp.
Protein niệu: Trong các nghiên cứu lâm sàng với Votrient, đã ghi nhận các trường hợp protein niệu . Nên tiến hành phân tích nước tiểu trước điều trị và định kỳ trong quá trình điều trị và cần giám sát các bệnh nhân về diễn biến protein niệu trở nên xấu hơn. Phải ngừng Votrient nếu bệnh nhân tiến triển thành hội chứng thận hư.
Tràn khí màng phổi: Trong các nghiên cứu lâm sàng với Votrient trong ung thư phần mềm tiến triển, đã xảy ra các biến cố tràn khí màng phổi . Bệnh nhân đang điều trị với Votrient nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng của tràn khí màng phổi.
Nhiễm trùng: Các ca nhiễm trùng nặng (có hoặc không có giảm bạch cầu trung tính) trong một số trường hợp gây tử vong đã được báo cáo.
Phối hợp với các liệu pháp chống ung thư dùng đường toàn thân khác: Các thử nghiệm lâm sàng sử dụng Votrient phối hợp với pemetrexed (ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)) và lapatinib (ung thư cổ tử cung) đã phải kết thúc sớm do mối quan ngại về sự tăng độc tính và/hoặc tử vong, và vẫn chưa thiết lập được liều phối hợp an toàn và hiệu quả với những phác đồ này. Votrient không được chỉ định dùng phối hợp với các chất khác.
Độc tính trên động vật chưa trưởng thành: Do cơ chế tác dụng của Votrient có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tăng trưởng và trưởng thành của cơ quan trong quá trình phát triển sớm sau sinh . Không nên sử dụng Votrient cho bệnh nhi dưới 2 tuổi.
Mang thai: Các nghiên cứu tiền lâm sàng ở động vật đã cho thấy có độc tính sinh sản.
Nếu Votrient được sử dụng khi đang mang thai, hoặc nếu bệnh nhân có thai khi dùng Votrient, phải giải thích cho bệnh nhân về các nguy hiểm tiềm tàng đối với thai nhi. Cần khuyên các phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện tránh thai khi được điều trị với Votrient.
Tương tác: Nên tránh điều trị đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, P-glycoprotein (P-gp) hoặc protein kháng ung thư vú (BCRP) do nguy cơ tăng phơi nhiễm với Votrient . Nên cân nhắc lựa chọn các thuốc thay thế dùng đồng thời không có hoặc có khả năng ức chế ít nhất CYP3A4, P-gp hoặc BCRP.
Nên tránh dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 do nguy cơ giảm phơi nhiễm với Votrient.
Đã quan sát thấy các trường hợp tăng đường huyết khi dùng đồng thời với ketoconazole.
Thận trọng khi dùng đồng thời Votrient với các cơ chất uridine diphosphate glucuronosyl transferase 1A1 (UGT1A1) (ví dụ irinotecan) vì Votrient là chất ức chế UGT1A1.
Nên tránh dùng nước ép bưởi trong khi điều trị với Votrient.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Không có đủ dữ liệu từ việc sử dụng Votrient ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sinh sản . Nguy cơ tiềm tàng trên người chưa được xác định. Không được sử dụng Votrient trong thời kỳ mang thai trừ khi tình trạng lâm sàng của người bệnh đòi hỏi phải sử dụng Votrient để điều trị. Nếu Votrient được sử dụng trong thời kỳ mang thai, hoặc nếu bệnh nhân có thai khi đang sử dụng Votrient, cần phải giải thích cho bệnh nhân về mối nguy hại tiềm tàng đối với thai.
Phụ nữ có khả năng mang thai cần được khuyên sử dụng biện pháp ngừa thai thích hợp trong quá trình điều trị và 2 tuần sau khi ngừng điều trị bằng Votrient và phải tránh có thai trong khi được điều trị với Votrient.
Thời kỳ cho con bú:
Tính an toàn khi sử dụng Votrient trong thời kỳ cho con bú chưa được xác định. Hiện không biết Votrient có bài tiết qua sữa mẹ không. Nên ngừng cho con bú bằng sữa mẹ trong khi điều trị với Votrient.
11. Ảnh hưởng của thuốc Votrient 200mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu nào xác định tác dụng của Votrient trên việc lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Tác động có hại trên những hoạt động như thế không thể lường trước được dựa vào tính chất dược lý của Votrient. Phải lưu ý đến tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và hồ sơ biến cố bất lợi của Votrient khi xem xét khả năng của bệnh nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ đòi hỏi sự phán đoán, các kỹ năng vận động hoặc nhận thức.
12. Quá liều
Votrient với liều lên tới 2000mg đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng. Mệt mỏi độ 3 (độc tính gây giới hạn liều) và tăng huyết áp độ 3, mỗi biểu hiện đã được ghi nhận ở 1 trong 3 bệnh nhân sử dụng liều 2000mg và 1000mg hàng ngày theo thứ tự tương ứng.
Các triệu chứng và dấu hiệu:
Hiện nay mới chỉ có kinh nghiệm hạn chế về quá liều của Votrient.
Điều trị:
Xử lý tiếp theo phải theo chỉ định lâm sàng hoặc theo các khuyến cáo của Trung tâm chống độc quốc gia, nếu có. Thẩm tách máu không được cho rằng sẽ làm tăng sự thải trừ của Votrient vì Votrient bài tiết qua thận không đáng kể và do thuốc gắn kết cao với protein huyết tương.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Votrient 200mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Votrient 200mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Votrient 200mg ở đâu?
Hiện nay, Votrient 200mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Votrient 200mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”