1. Thuốc Tygacil là thuốc gì?
Thuốc tiêm Tygacil là sản phẩm của Wyeth Lederle S.r.l. (Ý) chứa hoạt chất Tigecycline dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở bệnh nhân 18 tuổi trở lên.
2. Thành phần thuốc Tygacil
Thành phần có hoạt tính:
Tigecyclin.
Thành phần định lượng:
Tygecyclin công thức chứa lactose
Tigecyclin dùng đường tiêm dưới dạng liều đơn, 5mL, lọ thủy tinh typ 1 chứa 50mg bột đông khô để tiêm truyền.
Mỗi lọ chứa 100mg lactose monohydrat. pH được điều chỉnh bằng acid hydrocloric, và natri hydroxyd nếu cần.
3. Dạng bào chế
Bột đông khô vô khuẩn pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.
4. Chỉ định
Tigecyclin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở bệnh nhân 18 tuổi trở lên (chỉ dùng cho các trường hợp bệnh nhân nặng và đã có bằng chứng rõ ràng hoặc khả năng cao là gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm):
Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (Complicated Skin and Skin Structure Infections - cSSSI):
Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng gây ra bởi Escherichia coli, Enterococcus faecalis (các chủng nhạy cảm với vancomycin), Staphylococcus anreus (bao gồm các chủng nhạy cảm và cả các chủng đã kháng methicillin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus anginosus grp. (bao gồm S. anginosus, S. intermedius, và S. constellatus), Streptococcus pyogenes, Enterobacter cloacae, Klebsiella pneumoniae, và Bacteroides fragilis.
Các nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (Complicated Intra-abdominal Infections - cIAI)
Các nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng gây ra bởi Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Enterococcus faecalis (các chủng nhạy cảm với vancomycin), Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng nhạy cảm và cả các chủng đã kháng methicillin), Streptococcus anginosus grp. (bao gồm S. anginosus, S. intermedius, và S. constellatus), Bacteroides fragilis, Bacteroides thetaiotaomicron, Bacteroides uniformis, Bacteroides vulgatus, Clostridium perfringens, và Peptostreptococcus micros.
Viêm phổi mắc phải cộng đồng (Community - acquired Pneumonia - CAP)
Viêm phổi mắc phải cộng đồng do Streptococcus pneumoniae (các chủng nhạy cảm với penicillin), kể cả trường hợp có nhiễm khuẩn máu, Haemophilus influenzae (chủng không sinh beta-lactamase) và Legionella pneumophila.
Giới hạn chỉ định:
Tigecyclin không được chỉ định cho trường hợp nhiễm khuẩn bàn chân trong đái tháo đường. Một thử nghiệm lâm sàng đã không chứng minh được tính “không kém hiệu quả hơn” của tigecyclin so với nhóm chúng trong điều trị nhiễm khuẩn bàn chân trong đái tháo đường.
Tigecyclin không được chỉ định cho viêm phổi mắc phải tại bệnh viện hoặc viêm phổi liên quan đến thở máy. Trong một nghiên cứu so sánh trên đối tượng bệnh nhân này, đã có báo cáo về việc tỷ lệ tử vong cao hon và giảm hiệu quả ở các bệnh nhân trong nhóm sử dụng tigecyclin.
Để giảm thiểu sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc và giữ được hiệu quả của tigecyclin và các thuốc kháng sinh khác, tigecyclin chỉ nên được dùng để điều trị hoặc dự phòng các trường hợp nhiễm khuẩn khi đã có bằng chứng rõ ràng hoặc khả năng cao là gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
Khi có kết quả cấy và kháng sinh đồ, nên cân nhắc lựa chọn hoặc điều chỉnh kháng sinh. Nếu không có các bằng chứng này, dữ liệu dịch tễ học địa phương và kháng sinh đồ có thể góp phần giúp lựa chọn theo kinh nghiệm phác đồ điều trị.
Cần lấy các mẫu xét nghiệm thích hợp để phân lập và xác định chủng gây bệnh và để đánh giá độ nhạy cảm của chủng gây bệnh với tigecyclin. Tigecyclin có thể được dùng như đơn trị liệu theo kinh nghiệm trước khi có kết quả của các xét nghiệm này.
5. Liều dùng
Theo khuyến cáo, liều ban đầu của tigecyclin là 100mg, sau đó cứ cách 12 giờ dùng 50mg. Nên truyền tĩnh mạch tigecyclin trong vòng 30 đến 60 phút cách 12 giờ một lần.
Thời gian điều trị bằng tigecyclin trong nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng hoặc nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng khuyến cáo là 5 đến 14 ngày. Thời gian điều trị bằng tigecyclin trong viêm phổi mắc phải cộng đồng khuyến cáo là 7 đến 14 ngày. Thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ, vị trí nhiễm khuẩn và tiến triển lâm sàng và vi sinh của bệnh nhân.
Sử dụng trên bệnh nhân suy thận
Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm phân máu.
Sử dụng trên bệnh nhân suy gan
Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (Child Pugh A và Child Pugh B). Trên cơ sở các thông số dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C), liều của tigecyclin nên được chỉnh đến 100mg, tiếp theo cứ cách 12 giờ dùng 25mg. Cần thận trọng và theo dõi đáp ứng điều trị trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C).
Sử dụng trên trẻ em
Thử nghiệm lâm sàng nhầm đánh giá tính an toàn và hiệu quả của tigecyclin khi sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được tiến hành. Do đó không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi trừ khi không có thuốc kháng khuẩn thay thế nào sẵn có.
Bệnh nhân nhi từ 8 đến 11 tuổi nên dùng tigecyclin liều 1,2mg/kg mỗi 12 giờ qua đường tĩnh mạch và liều tối đa là 50mg tigecyclin mỗi 12 giờ.
Bệnh nhân nhi từ 12 đến 17 tuổi nên dùng 50mg tigecyclin mỗi 12 giờ.
Liều tigecyclin đề xuất dành cho bệnh nhân nhi nêu trên được tính toán dựa vào nồng độ thuốc trong máu quan sát thấy trong những thử nghiệm dược động học có bao gồm một số lượng nhỏ bệnh nhân nhi.
Sử dụng trên người già
Trong một phân tích gộp trên 3900 đối tượng đã sử dụng tigecyclin trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 và 4, có 1026 bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, trong đó có 419 bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên. Không có sự khác biệt tổng thể nào ngoài dự kiến về tính an toàn trên các đối tượng này so với những bệnh nhân trẻ hơn. Không cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi.
Chủng tộc và giới tính
Không cần thiết hiệu chỉnh liều trên cơ sở chủng tộc và giới tính.
Đường dùng
Truyền tĩnh mạch.
6. Chống chỉ định
Không sử dụng cho bệnh nhân mẫn cảm với tigecyclin.
7. Tác dụng phụ
Tần suất của các phản ứng phụ được trình bày theo hệ thống phân loại tần suất CIOMS:
Rất thường gặp: ≥ 10%.
Thường gặp: ≥ 1% và < 10%.
Ít gặp: ≥ 0,1% và < 1%.
Hiếm gặp: ≥ 0,01% và < 0,1%.
Rất hiếm gặp: < 0,01%.
Các phản ứng phụ dưới đây đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng tigecyclin:
|
Hệ cơ quan |
Phản ứng không mong muốn |
|
Các rối loạn trên máu và hệ bạch huyết |
|
|
Thường gặp |
Kéo dài thời gian hoạt hóa bán phần phức hợp thromboplastin (aPTT), kéo dài thời gian prothrombin (PT), giảm tiểu cầu. |
|
Ít gặp |
Tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR). |
|
Các rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Tần suất không xác định |
Phản ứng sốc / sốc phản vệ. |
|
Các rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
|
Thường gặp |
Tăng bilirubin máu, tăng urê máu (BUN), hạ protein máu, hạ đường huyết. |
|
Các rối loạn hệ thần kinh |
|
|
Thường gặp |
Chóng mặt. |
|
Các rối loạn trên tim mạch |
|
|
Thường gặp |
Viêm tĩnh mạch. |
|
Ít gặp |
Viêm tắc tĩnh mạch. |
|
Các rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất |
|
|
Thường gặp |
Viêm phổi. |
|
Các rối loạn đường tiêu hóa |
|
|
Rất thường gặp |
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. |
|
Thường gặp |
Chán ăn, đau bụng, khó tiêu. |
|
Ít gặp |
Viêm tụy cấp. |
|
Các rối loạn hệ gan mật |
|
|
Thường gặp |
Tăng aspartat aminotransferase (AST) và alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh*. |
|
ít gặp |
Vàng da. |
|
Tần suất không xác định |
Tắc mật gan. |
|
*Các bất thường về AST và ALT trên bệnh nhân sử dụng tigecyclin thường gặp ở giai đoạn sau điều trị hơn so với nhóm dùng thuốc đổi chứng, với các thuốc này các bất thường thường gặp trong giai đoạn điều trị. |
|
|
Các rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Thường gặp |
Ngứa, ban đỏ. |
|
Tần suất không xác định |
Phản ứng da nặng, bao gồm cả hội chứng Stevens-Johnson. |
|
Các rối loạn chung và phản ứng xảy ra tại vị trí đưa thuốc |
|
|
Thường gặp |
Đau đầu, chậm lành vết thương, phản ứng tại chỗ tiêm. |
|
ít gặp |
Viêm tại chỗ tiêm, đau tại vị trí tiêm, phù tại nơi tiêm, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm. |
|
Các xét nghiệm |
|
|
Thường gặp |
Tăng amylase huyết thanh. |
Trong một phân tích gộp tất cả 13 thử nghiệm lâm sàng pha 3 và 4, bao gồm cả nhóm đối chứng, tỷ lệ tử vong trên nhóm đối tượng dùng tigecyclin là 4% (150/3788) và trên nhóm đối tượng dùng thuốc đối chứng là 3% (110/3646). Trong phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng này, sự khác biệt về nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân là 0,9% (khoảng tin cậy 95% : từ 0,1% đến 1,8%) giữa nhóm đối tượng dùng tigecyclin và nhóm đối tượng dùng thuốc đối chứng. Trong phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng này, dựa trên mô hình tác động ngẫu nhiên theo gia trọng các thử nghiệm, sự khác nhau về nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân được hiệu chỉnh là 0,6% (khoảng tin cậy 95% : từ 0,1% đến 1,2%) giữa nhóm bệnh nhân dùng tigecyclin và nhóm đối tượng dùng thuốc đối chứng. Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa tigecyclin và thuốc đối chứng được quan sát thấy trong từng loại nhiễm khuẩn (xem bảng 1). Nguyên nhân của sự mất cân bằng này vẫn chưa được xác định. Nhìn chung, tử vong là do tình trạng nhiễm khuẩn xấu đi, hoặc biến chứng của nhiễm khuẩn hoặc do các bệnh khác kèm theo.
|
Bảng 1: Đối tượng nghiên cứu với kết quả tử vong do các loại nhiễm khuẩn |
|||||
|
- Tigecyclin - |
- Đối chứng - |
Sự khác biệt về nguy cơ* |
|||
|
Loại nhiễm khuẩn |
n/N |
% |
n/N |
% |
% (95% Cl) |
|
cSSSI |
12/834 |
1,4 |
6/813 |
0,7 |
0,7 (-0,5; 1,9) |
|
cIAI |
42/1382 |
3,0 |
31/1393 |
2,2 |
0,8 (-0,4; 2,1) |
|
CAP |
12/424 |
2,8 |
11/422 |
2,6 |
0,2 (-2,3; 2,7) |
|
HAP |
66/467 |
14,1 |
57/467 |
12,2 |
1,9 (-2,6; 6,4) |
|
Non-VAPª |
41/336 |
12,2 |
42/345 |
12,2 |
0,0 (-5,1; 5,2) |
|
VAPª |
25/131 |
19,1 |
15/122 |
12,3 |
6,8 (-2,9; 16,2) |
|
RP |
11/128 |
8,6 |
2/43 |
4,7 |
3,9 (-9,1; 11,6) |
|
DFI |
7/553 |
1,3 |
3/508 |
0,6 |
0,7 (-0,8; 2,2) |
|
Tỉ lệ chung không hiệu chỉnh |
150/3788 |
4,0 |
110/3646 |
3,0 |
0,9 (0,1; 1,8) |
|
Tỉ lệ chung không hiệu chỉnh |
150/3788 |
4,0 |
110/3646 |
3,0 |
0,6 (0,1; 1,2)** |
CAP = Viêm phổi mắc phải cộng đồng; cIAI = Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng; cSSSI = Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng; HAP = Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện; VAP = Viêm phổi liên quan đến thở máy; RP = vi khuẩn kháng thuốc; DFI = Nhiễm khuẩn bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường.
* Sự khác biệt giữa tỷ lệ phần trăm đối tượng tò vong do tigecyclin và nhóm dùng thuốc đối chứng.
Giá trị CIs 95% được tính theo phương pháp cho điểm của Wilson.
** Ước tính tỷ lệ chung có hiệu chỉnh của sự khác biệt nguy cơ và khoảng tin cậy 95% của giá trị này (mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên có gia trọng thử nghiệm).
ª Dưới phân nhóm nhỏ bệnh nhân viêm phổi mắc phải ở bệnh viện (HAP).
Chú thích : Các thử nghiệm lâm sàng bao gồm 300, 305, 900 (cSSSI), 301, 306, 315, 316, 400 (cIAI), 308 và 313 (CẠP), 3 ự (HAP), 307 [Nghiên cứu trên vi khuẩn Gram (+) kháng thuốc ở đối tượng nhiễm MRSA hoặc cầu khuẩn ruột kháng Vancomycin (VRE)] và nghiên cứu 319 (nhiễm khuẩn bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường có kèm theo hoặc không kèm theo viêm tủy xương).
Các tác dụng phụ thường gặp nhất trên đối tượng điều trị bằng tigecyclin là buồn nôn 29,9% (19,3% nhẹ; 9,2% trung bình; 1,4% nặng) và nôn 19,9% (12,1% nhẹ; 6,8% trung bình; 1,1% nặng). Nhìn chung, buồn nôn và nôn thường xuất hiện sớm (ngày thứ 1-2).
Ngừng dùng tigecyclin thường liên quan nhiều nhất đến buồn nôn (1,6%) và nôn (1,3%).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc trên người khỏe mạnh được dùng đồng thời tigecyclin (liều khởi điểm 100mg, tiếp theo 50mg mỗi 12 giờ) và digoxin (liều khởi điểm 0,5mg, tiếp theo 0,25mg mỗi 24 giờ), tigecyclin làm giảm nhẹ Cmax của digoxin 13%, nhưng không ảnh hưởng đến diện tích dưới đường cong (AUC) hoặc độ thanh thải của digoxin. Sự thay đổi nhỏ giá trị Cmax này không ảnh hưởng đến tác dụng dược lực ở trạng thái ổn định của digoxin đánh giá trên sự thay đổi điện tâm đồ. Hơn nữa, digoxin không làm ảnh hưởng đến các thông số dược động học của tigecyclin. Do đó, không cần điều chỉnh liều khi dùng tigecyclin cùng với digoxin.
Ở người khỏe mạnh dùng đồng thời tigecyclin (liều khởi điểm 100mg, tiếp theo 50mg mỗi 12 giờ) và warfarin (liều đơn 25mg) làm giảm độ thanh thải của R-warfarin và S- warfarin tương ứng là 40% và 23% và làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) tương ứng là 68% và 29%. Tigecyclin không làm thay đổi đáng kể tác dụng của warfarin trên chỉ số INR. Thêm vào đó, warfarin không ảnh hưởng đến các thông số dược động học của tigecyclin. Tuy nhiên, nên theo dõi thời gian prothrombin hoặc các xét nghiệm đông máu thích hợp khác khi dùng đồng thời tigecyclin và warfarin.
Các nghiên cứu in vitro trên microsom gan người cho thấy tigecyclin không ức chế chuyển hóa thuốc qua trung gian 6 cytochrom CYP450 sau : 1A2, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6 và 3A4. Do đó, tigecyclin không làm thay đổi chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzyme này. Hơn nữa, do tigecyclin không phải là chất bị chuyển hóa mạnh nên độ thanh thải của tigecyclin không bị ảnh hưởng bởi các thuốc ức chế hay cảm ứng hoạt tính của các CYP450 này.
Nghiên cứu in vitro sử dụng tế bào Caco-2 cho thấy tigecyclin không ức chế sự đào thải digoxin, điều này gợi ý rằng tigecyclin không phải là một chất ức chế P-glycoprotein (P-gp). Thông tin nghiên cứu in vitro này phù hợp với việc tigecyclin không ảnh hưởng đến độ thanh thải của digoxin ghi nhận được trong nghiên cứu in vivo về tương tác thuốc được mô tả ở trên.
Tigecyclin là một cơ chất của P-gp dựa vào kết quả của một nghiên cứu in vitro sử dụng một dòng tế bào biểu hiện quá mức P-gp. Vai trò có thể có của sự vận chuyển qua trung gian P-gp đến sự phân bố tigecyclin in vivo chưa được biết. Sử dụng đồng thời với chất ức chế P-gp (ví dụ: ketoconazol hoặc cyclosporin) hoặc chất gây cảm ứng P-gp (ví dụ: rifampicin) có thể ảnh hưởng tới dược động học của tigecyclin.
Sử dụng đồng thời các kháng sinh và thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai.
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm và các xét nghiệm chẩn đoán khác
Không có thông báo về tương tác giữa thuốc và kết quả xét nghiệm.
9. Thận trọng khi sử dụng
Tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân khác nhau
Trong các thử nghiệm lâm sàng pha 3 và pha 4, ở các đối tượng dùng tigecyclin đã được quan sát thấy có sự tăng tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân so với nhóm đối chứng. Trong một phân tích gộp 13 thử nghiệm lâm sàng pha 3 và pha 4 bao gồm cả nhóm chứng, tỷ lệ tử vong là 4% (150/3788) trên các đối tượng dùng tigecyclin và 3% (110/3646) trên các đối tượng dùng thuốc đối chứng. Trong một phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng này, dựa trên mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên theo gia trọng các thử nghiệm, sự khác biệt về nguy cơ đã được hiệu chỉnh trên tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân giữa nhóm đối tượng dùng tigecyclin và nhóm dùng thuốc đối chứng là 0,6% (khoảng tin cậy 95%: từ 0,1% đến 1,2%). Một phân tích gộp trên tất cả các thử nghiệm lâm sàng tiến hành cho các chỉ định nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng và viêm phổi mắc phải cộng đồng, bao gồm các nghiên cứu sau khi sản phẩm đã ra thị trường cho thấy tỷ lệ tử vong đã được hiệu chỉnh là 2,5% (66/2640) ở nhóm dùng tigecyclin so với 1,8% (48/2628) ở nhóm dùng thuốc đối chứng. Sự khác biệt về nguy cơ tăng tỷ lệ tử vong đã được hiệu chỉnh theo gia trọng các thử nghiệm là 0,6% (khoảng tin cậy 95%: từ 0,0% đến 1,2%).
Nguyên nhân của sự khác biệt tỷ lệ tử vong này vẫn chưa được xác định. Thông thường, nguyên nhân gây tử vong là do tình trạng nhiễm khuẩn trở nên nặng hơn, biến chứng của nhiễm khuẩn hoặc các bệnh mắc kèm khác. Tigecyclin nên được sử dụng trong các trường hợp khi không có liệu pháp thay thế.
Tỷ lệ tử vong dao động và tỷ lệ chữa khỏi thấp hơn trong viêm phổi mắc phải tại bệnh viện
Một nghiên cứu trên các bệnh nhân viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, bao gồm bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy, không xác nhận được hiệu quả của tigecyclin. Trong nghiên cứu này, các đối tượng được chia ngẫu nhiên dùng tigecyclin (khởi điểm 100mg, sau đó 50mg mỗi 12 giờ) hoặc thuốc đối chứng. Ngoài ra, đối tượng được phép nhận các biện pháp điều trị hỗ trợ đặc hiệu. Ở phân nhóm nhỏ đối tượng viêm phổi liên quan đến thở máy (ventilator-associated pneumonia - VAP) dùng tigecyclin có tỷ lệ khỏi bệnh thấp hơn (47,9% so với 70,1% cho nhóm bệnh nhân đánh giá được về mặt lâm sàng) so với nhóm đối chứng.
Trong nghiên cứu này, tăng tỷ lệ tử vong được ghi nhận ở nhóm đối tượng mắc viêm phổi liên quan đến thở máy dùng tigecyclin (25/131 [19,1%] so với 15/122 [12,3%] ở nhóm đối chứng. Đặc biệt các đối tượng mắc bệnh viêm phổi liên quan đến thở máy và nhiễm khuẩn huyết tại thời điểm ban đầu dùng tigecyclin có tỷ lệ tử vong cao hơn so với nhóm chứng (9/18 [50,0%] so với 1/13 [7,7%]).
Sốc phản vệ / phản ứng dạng phản vệ
Sốc phản vệ / phản ứng phản vệ đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cả tigecyclin, và có thể đe dọa tính mạng.
Tigecyclin có cấu trúc tương tự với các kháng sinh nhóm tetracyclin. Do đó nên thận trọng khi dùng tigecyclin cho bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm tetracyclin.
Ảnh hưởng trên gan
Tăng tổng nồng độ bilirubin, tăng thời gian prothrombin và transaminase đã được nhận thấy ở bệnh nhân điều trị bằng tigecyclin. Các trường hợp riêng lẻ bệnh nhân có rối loạn chức năng gan đáng kể và suy gan cũng đã được ghi nhận trên bệnh nhân được điều trị bằng tigecyclin. Một số bệnh nhân trong số đó cũng được đồng thời dùng một số thuốc khác. Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được theo dõi tìm bằng chứng của việc giảm chức năng gan và đánh giá lợi ích/nguy cơ của việc tiếp tục điều trị với tigecyclin. Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra sau khi đã ngừng thuốc.
Viêm tụy
Đã xuất hiện các trường hợp viêm tụy cấp, có thể dẫn đến tử vong, có liên quan đến việc dùng tigecyclin để điều trị. Chẩn đoán viêm tụy cấp nên được xem xét trên các bệnh nhân dùng tigecyclin có các triệu chứng, dấu hiệu trên lâm sàng hoặc có các kết quả xét nghiệm bất thường gợi ý đến viêm tụy cấp. Đã có các trường hợp được thông báo trên các bệnh nhân không mang các yếu tố nguy cơ gây viêm tụy cấp. Các triệu chứng của bệnh nhân thường được cải thiện sau khi ngừng dùng tigecyclin.
Nên xem xét ngừng điều trị bằng tigecyclin trong các bệnh nhân nghi ngờ có viêm tụy tiến triển.
Sử dụng trong thời kỳ mang thai
Phụ nữ có thai khi dùng tigecyclin có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bệnh nhân có thai trong thời gian dùng tigecyclin, bệnh nhân cần được thông báo về các nguy cơ có thể xảy đến với thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm cho thấy tigecyclin đi qua được hàng rào nhau thai và xuất hiện trong các mô của thai nhi. Giảm trọng lượng thai ở chuột cống và thỏ (liên quan đến việc làm chậm sự xương hóa) và sảy thai trên thỏ đã được ghi nhận khi sử dụng tigecyclin.
Phát triển răng
Sử dụng tigecyclin trong thời kỳ phát triển răng (nửa sau của thai kỳ, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 8 tuổi) có thể gây đổi màu răng vĩnh viễn (vàng xám - nâu). Kết quả của các nghiên cứu trên chuột với tigecyclin đã cho thấy có sự đổi màu xương. Tigecyclin không nên được dùng trong thời kỳ phát triển răng trừ khi các thuốc khác nhiều khả năng sẽ không có hiệu quả hoặc đều có chống chỉ định.
Viêm đại tràng giả mạc
Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo gần như với tất cả các thuốc kháng sinh và có thể dao động từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, những bệnh nhân có dấu hiệu tiêu chảy sau khi dùng bất cứ kháng sinh nào cũng cần được xem xét chẩn đoán bệnh này.
Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile
Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (Clostridium difficile associated diarrhea - CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết các thuốc kháng sinh, bao gồm tigecyclin, và độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các thuốc kháng sinh sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của C. difficile.
Clostridium difficile sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển CDAD. Các chủng C.difficile sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ ruột kết. Cần phải nghĩ đến bệnh CDAD ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng sinh, cần ghi bệnh án cẩn thận vì đã có báo cáo CDAD xảy ra trong hơn 2 tháng sau điều trị bằng kháng sinh.
Nếu nghi ngờ hoặc đã chắc chắn bệnh nhân mắc CDAD, có thể cần ngừng các liệu pháp kháng sinh đang sử dụng nếu không nhắm đến diệt C. difficile. Các biện pháp kiểm soát nước và chất điện giải, bổ sung protein, điều trị với một kháng sinh có hiệu quả đối với C. difficile, và cân nhắc can thiệp ngoại khoa nên được tiến hành căn cứ theo tình trạng lâm sàng.
Bệnh nhân thủng ruột
Cần thận trọng khi sử dụng đơn trị liệu tigecyclin cho các bệnh nhân có nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (cIAI) thứ phát sau thủng ruột trên lâm sàng. Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 trên cIAI (n=2775), có 140/1382 đối tượng bị thủng ruột được điều trị bằng tigecyclin và 142/1393 đối tượng bị thủng ruột ở nhóm đối chứng. Trong số này, sốc nhiễm khuẩn xảy ra ở 8/140 đối tượng sử dụng tigecyclin và 8/142 đối tượng dùng thuốc đối chứng. Chưa thiết lập được mối tương quan giữa kết quả này với phác đồ điều trị.
Các tác động của nhóm Tetracyclin
Tigecyclin có cấu trúc tương tự các kháng sinh nhóm tetracyclin và có thể có các tác dụng không mong muốn tương tự. Các tác dụng không mong muốn có thể bao gồm : nhạy cảm với ánh sáng, giả u não, tác dụng chống đồng hóa (điều này dẫn đến làm tăng urê máu (BUN), tăng nitơ máu, nhiễm toan chuyển hóa và tăng phosphat máu). Cũng như các tetracyclin, viêm tụy đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng tigecyclin.
Bội nhiễm
Cũng như các thuốc kháng sinh khác, sử dụng thuốc này có thể làm tăng sinh một số chủng vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị. Nếu xuất hiện bội nhiễm, phải dùng các biện pháp thích hợp.
Sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc
Kê đơn tigecyclin khi không có bằng chứng hoặc khả năng cao là có nhiễm khuẩn sẽ không có lợi cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Phụ nữ có thai khi dùng tigecyclin có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bệnh nhân có thai trong thời gian dùng tigecyclin, bệnh nhân cần được thông báo về các nguy cơ có thể xảy đến với thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm cho thấy tigecyclin đi qua được hàng rào nhau thai và xuất hiện trong các mô của thai nhi. Giảm trọng lượng thai ở chuột cống và thỏ (liên quan đến việc làm chậm sự xương hóa) và sảy thai trên thỏ đã được ghi nhận khi sử dụng tigecyclin.
Tigecyclin không gây quái thai trên chuột cống hoặc thỏ. Trong các nghiên cứu an toàn tiền lâm sàng, tigecyclin gắn đồng vị ¹⁴C qua được hàng rào nhau thai và được tìm thấy trong các mô của thai nhi bao gồm cả trong các cấu trúc xương. Sử dụng tigecyclin có liên quan đến việc làm giảm nhẹ trọng lượng thai và làm tăng nguy cơ bất thường nhỏ ở xương (làm chậm quá trình xương hóa) xuất hiện tương ứng ở liều gấp 4,7 lần và 1,1 lần liều dùng hàng ngày trên người tính tương ứng theo AUC trên chuột cống và thỏ. Sự tăng nguy cơ mất trọng lượng thai được quan sát thấy ở liều gấp 1,1 lần liều dùng trên người tính theo AUC trên thỏ, ở liều gây độc tính tối thiểu trên mẹ.
Không có các nghiên cứu thích hợp và được kiểm soát tốt về tigecyclin trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng tigecyclin trong thời kỳ mang thai nếu hiệu quả mang lại lớn hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi.
Tigecyclin chưa được nghiên cứu để sử dụng trong thời gian chuyển dạ và sinh.
Thời kỳ cho con bú
Các kết quả nghiên cứu trên động vật sử dụng tigecyclin gắn ¹⁴C cho thấy tigecyclin được bài tiết dễ dàng qua sữa ở chuột cống cho con bú. Có rất ít hoặc không có sự phơi nhiễm của chuột bú mẹ với tigecyclin do sinh khả dụng đường uống của tigecyclin thấp.
Chưa rõ trên người thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc có khả năng bài tiết qua sữa mẹ, nên cần thận trọng khi sử dụng tigecyclin cho phụ nữ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Tygacil lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tigecyclin có thể gây chóng mặt, điều này có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và/ hoặc vận hành máy móc.
12. Quá liều
Chưa có các thông tin đặc biệt về điều trị quá liều tigecyclin. Truyền tĩnh mạch tigecyclin liều đơn 300mg trong 60 phút trên người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng nguy cơ buồn nôn và nôn. Các nghiên cứu về độc tính đường tĩnh mạch liều đơn tigecyclin tiến hành trên chuột ước tính liều gây chết (LD50) là 124mg/kg trên chuột đực và 98mg/kg trên chuột cái. Trên chuột cống, liều LD50 ước tính là 106mg/kg trên cả chuột đực và chuột cái. Thẩm phân máu không loại trừ được lượng đáng kể tigecyclin.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Tygacil ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Tygacil quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Tygacil ở đâu?
Hiện nay, Tygacil là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Tygacil trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”