1. Thuốc Adacast là thuốc gì?
Thuốc xịt mũi Adacast của Công ty Cổ phần Tập đoàn Merap, thành phần chính là Mometasone Furoate, là thuốc dùng để điều trị chứng viêm mũi theo mùa hoặc quanh năm; điều trị polyp mũi và các triệu chứng liên quan như sung huyết và mất mùi; điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi xoang cấp; điều trị hỗ trợ với kháng sinh trong đợt viêm xoang cấp.
2. Thành phần thuốc Adacast
Thành phần dược chất: Mỗi liều xịt 0,1 ml chứa: Mometasone furoate 50 mcg (0,05% kl/tt).
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose và sodium carboxymethylcellulose, glycerin, citric acid monohydrate, trisodium citrate dihydrate, polysorbate 80, benzalkonium chloride, nước cất.
3. Dạng bào chế
Hỗn dịch xịt mũi.
4. Chỉ định
Adacast điều trị triệu chứng viêm mũi theo mùa hoặc quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Ở những bệnh nhân có tiền sử viêm mũi dị ứng theo mùa với triệu chứng trung bình đến nặng, nên điều trị dự phòng với Adacast từ 2 đến 4 tuần trước khi bắt đầu mùa phấn hoa.
Điều trị polyp mũi và các triệu chứng liên quan như sung huyết và mất mùi ở bệnh nhân người lớn ≥ 18 tuổi.
Điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi xoang cấp ở bệnh nhân ≥ 12 tuổi mà không có dấu hiệu hoặc triệu chứng nhiễm khuẩn nặng.
Adacast cũng được chỉ định sử dụng cho bệnh nhân ≥ 12 tuổi như điều trị hỗ trợ với kháng sinh trong đợt viêm xoang cấp.
5. Liều dùng
- Cách dùng
Đường dùng: Chỉ dùng xịt mũi.
Trước khi sử dụng, tiến hành mồi bơm bằng cách hướng vòi xịt ra xa và xịt cho đến khi thấy phun sương đồng nhất (khoảng 8 - 10 nhát xịt). Lắc kỹ bình xịt trước mỗi lần dùng:
Hỉ mũi sạch, lắc chai thuốc, mở nắp bảo vệ.
Bịt một bên lỗ mũi, đưa đầu xịt vào lỗ mũi bên kia, hơi nghiêng đầu về phía trước, giữ chai thuốc thẳng đứng. Hít vào nhẹ nhàng qua mũi, trong khi hít vào thì xịt thuốc theo liều chỉ định. Thở ra qua miệng.
Tương tự, xịt thuốc vào bên mũi kia.
Dùng khăn sạch lau sạch đầu xịt thuốc, đậy nắp bảo vệ lại.
Vệ sinh đầu xịt
Tháo nắp bảo vệ và phần đầu xịt bằng cách rút thẳng (Không cố gắng mở chai xịt bằng cách dùng các vật sắc nhọn vì có thể làm hỏng chai xịt dẫn đến không nhận được liều thuốc chính xác). Rửa sạch đầu xịt và nắp bảo vệ với nước ấm sau đó xả dưới vòi nước. Để khô hoàn toàn trong không khí trước khi lắp lại
- Liều dùng
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm
Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi: Liều đề nghị thông thường để dự phòng và điều trị là 2 nhát xịt cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày. Khi đã kiểm soát được triệu chứng thì giảm liều xuống 1 nhát xịt cho mỗi bên mũi có thể có hiệu quả duy trì. Nếu không kiểm soát triệu chứng tốt thì nên tăng đến liều tối đa là 4 nhát xịt cho mỗi bên mũi/ngày, nên giảm liều sau khi kiểm soát được triệu chứng. Tác dụng đáng kể trên lâm sàng xuất hiện sớm sau 12 giờ dùng liều đầu tiên.
Trẻ từ 2 đến 11 tuổi: Liều đề nghị thông thường là 1 nhát xịt cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày. Người lớn nên giúp trẻ khi dùng thuốc.
Polyp mũi
Người lớn ≥ 18 tuổi: Liều đề nghị thông thường là 2 nhát xịt cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày. Nếu đã kiểm soát triệu chứng tốt, nên giảm liều xuống 2 nhát xịt cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày.
Viêm mũi xoang cấp
Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi: Liều đề nghị thông thường là 2 nhát xịt cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày. Hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng trở nên xấu đi trong thời gian điều trị.
Điều trị hỗ trợ trong các đợt viêm xoang cấp
Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi: Liều đề nghị thông thường là 2 nhát xịt mỗi bên mũi x 2 lần/ngày. Nếu không kiểm soát triệu chứng tốt có thể tăng đến 4 nhát xịt cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày.
6. Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với mometasone furoate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Tổng kết các dữ liệu về tính an toàn
Chảy máu cam thường tự khỏi và ở mức độ nhẹ, xảy ra với tần suất cao hơn so với giả dược (5%), nhưng với tỷ lệ tương đương hoặc thấp hơn khi so sánh với các corticosteroid dùng đường mũi (gần 15%) đã được báo cáo trong nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng. Tỷ lệ mắc tất cả các tác dụng phụ khác có thể so sánh được với giả dược. Ở những bệnh nhân được điều trị polyp mũi, tỷ lệ mắc các tác dụng phụ tương tự như ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng. Tác động toàn thân của corticosteroid đường mũi có thể xảy ra đặc biệt khi được kê ở liều cao trong thời gian kéo dài.
Bảng tóm tắt các tác dụng không mong muốn
Các phản ứng bất lợi liên quan đến điều trị (≥ 1%) được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc polyp mũi và các nghiên cứu hậu mãi được trình bày trong Bảng 1. Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ thống cơ quan MedDRA. Đối với mỗi cơ quan, các tác dụng không mong muốn được xếp hạng bởi tần suất. Tần suất được phân loại như sau: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100). Tần suất của các tác dụng không mong muốn trong nghiên cứu hậu mãi được xem như là “không được biết đến” (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn).
Bảng 1: Tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị báo cáo theo hệ thống cơ quan và tần suất
|
|
Rất thường gặp |
Thường gặp |
Không được biết đến |
|
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng |
|
Viêm họng Nhiễm khuẩn hô hấp trên** |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản và khó thở |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
Đau đầu |
|
|
Rối loạn về mắt |
|
|
Tăng nhãn áp, tăng áp lực nội nhãn, đục thủy tinh thể, nhìn mờ (xem phần Cảnh báo và thận trọng) |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
Chảy máu cam* |
Chảy máu cam, nóng rát mũi, kích ứng mũi, loét mũi |
Thủng vách ngăn mũi |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Kích ứng họng* |
|
Rối loạn vị giác và khứu giác |
* Ghi nhận với liều 2 lần mỗi ngày dùng cho polyp mũi.
** Ghi nhận với tần suất ít gặp với liều 2 lần mỗi ngày dùng cho polyp mũi.
Trẻ em
Đối với trẻ em, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng, ví dụ như, chảy máu cam (6%), đau đầu (3%), kích ứng mũi (2%) và hắt hơi (2%) so với giả dược.
Báo cáo các tác dụng không mong muốn nghi ngờ
Báo cáo các tác dụng không mong muốn nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục kiểm soát cân bằng lợi ích/nguy cơ của sản phẩm thuốc. Các nhân viên y tế cần báo cáo bất cứ tác dụng không mong muốn nghi ngờ thông qua hệ thống báo cáo ADR quốc gia.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức nào được thực hiện với thuốc xịt mũi mometasone furoate 50 mcg.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mometasone furoate được chuyển hóa chủ yếu ở gan tạo thành nhiều chất chuyển hóa. Các nghiên cứu in vitro đã xác định vai trò chính của Cytochrom P450 3A4 trong quá trình chuyển hóa mometasone furoate. Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 có thể ức chế chuyển hóa và tăng phơi nhiễm toàn thân với mometasone furoate và có khả năng làm tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid. Cần thận trọng khi xem xét việc dùng chung thuốc xịt mũi Adacast với các chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: ketoconazole, ritonavir, các sản phẩm có chứa cobicistat, atazanavir, clarithromycin, indinavir, itraconazole, nefazodone, nelfinavir, saquinavir, telithromycin).
Cân nhắc lợi ích của việc sử dụng thuốc đồng thời so với nguy cơ xuất hiện tác dụng toàn thân của corticosteroid. Trong trường hợp đó bệnh nhân cần được theo dõi tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid.
9. Thận trọng khi sử dụng
Ảnh hưởng tại mũi
Chảy máu cam: Trong các nghiên cứu lâm sàng, chảy máu cam xảy ra ở bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng sử dụng mometasone furoate với tần suất cao hơn so với dùng giả dược.
Nhiễm nấm Candida: Trong các nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên thuốc xịt mũi mometasone furoate, có xuất hiện nhiễm nấm Candida albicans khu trú tại mũi và hầu họng. Khi nhiễm nấm như vậy, nên ngừng sử dụng mometason furoate và sử dụng liệu pháp điều trị tại chỗ hoặc toàn thân nếu cần thiết.
Thủng vách ngăn mũi: Rất hiếm các trường hợp thủng vách ngăn mũi đã được báo cáo khi sử dụng corticosteroid đường mũi. Cũng như các thuốc điều trị kéo dài tại khoang mũi khác, bệnh nhân sử dụng thuốc xịt mũi mometasone furoate 50mcg kéo dài trong vài tháng hoặc lâu hơn nên được kiểm tra định kỳ để xác định những thay đổi có thể xuất hiện tại niêm mạc mũi.
Chậm lành vết thương: Do tác dụng ức chế của corticosteroid trong việc chữa lành vết thương, những bệnh nhân bị viêm loét vách ngăn mũi, phẫu thuật mũi hoặc chấn thương mũi không nên sử dụng corticosteroid mũi cho đến khi lành vết thương.
Tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể:
Bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể được báo cáo khi sử dụng corticosteroid toàn thân và tại chỗ (bao gồm cả đường trong mũi, hít, trong mắt). Cân nhắc cho bệnh nhân khám nhãn khoa trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng bất thường ở mắt khi sử dụng kéo dài thuốc Adacast.
Phản ứng quá mẫn:
Phản ứng quá mẫn bao gồm cả các trường hợp thở khò khè có thể xảy ra sau khi sử dụng mometasone furoate. Ngừng sử dụng thuốc nếu xảy ra các phản ứng như vậy.
Ức chế miễn dịch:
Nên sử dụng thuốc một cách thận trọng ở những bệnh nhân bị nhiễm lao thể hoạt động hoặc thể ẩn đường hô hấp, hoặc nhiễm nấm, nhiễm vi khuẩn, nhiễm virus toàn thân chưa được điều trị hoặc herpes simplex ở mắt. Bệnh nhân đang dùng corticosteroid ức chế miễn dịch mạnh nên được cảnh báo về nguy cơ phơi nhiễm với một số bệnh nhiễm trùng (ví dụ như thủy đậu, sởi) và tầm quan trọng của việc xin tư vấn của bác sĩ nếu tiếp xúc với nhiễm khuẩn trên.
Ảnh hưởng đến trục HPA:
Khi sử dụng thuốc xịt mũi corticosteroid với liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc ở những người nhạy cảm với liều khuyến cáo, có thể xuất hiện tác dụng corticosteroid toàn thân như tăng huyết áp và ức chế tuyến thượng thận. Nếu xảy ra những thay đổi trên, nên ngừng sử dụng thuốc xịt mũi Adacast một cách từ từ, phù hợp với hướng dẫn được áp dụng cho việc ngừng sử dụng thuốc corticosteroid đường uống.
Ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ:
Corticosteroid có thể làm giảm tốc độ phát triển khi dùng cho bệnh nhân nhi. Theo dõi sự phát triển thường xuyên của bệnh nhân nhi khi sử dụng thuốc xịt mũi mometasone furoate 50 mcg. Để giảm thiểu tác dụng toàn thân của corticosteroid dùng đường mũi, bao gồm cả thuốc xịt mũi Adacast, nên bắt đầu điều trị cho bệnh nhân với liều thấp nhất để kiểm soát các triệu chứng 1 cách hiệu quả Thuốc chứa benzalkonium chloride có thể gây kích ứng mũi.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Tham khảo ý kiến bác sĩ về những nguy cơ và lợi ích khi sử dụng thuốc. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú
Chưa biết thuốc có vào sữa mẹ hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng ở phụ nữ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Adacast lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
12. Quá liều
Sử dụng quá liều corticosteroid có thể dẫn đến ức chế chức năng trục HPA. Do sinh khả dụng toàn thân của mometasone furoate khi dùng xịt mũi < 1% nên các trường hợp quá liều thường không yêu cầu điều trị mà chỉ cần theo dõi, sử dụng tiếp liều kê đơn thích hợp.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Adacast ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Adacast quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Adacast ở đâu?
Hiện nay, Adacast là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Adacast trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”