1. Thuốc Théostat LP là thuốc gì?
Thuốc Théostat LP xuất xứ từ Pháp với thành phần hoạt chất chính là Theophylline monohydrate, được chỉ định trong điều trị hen phế quản khó thở kịch phát, khó thở mãn do hen và co thắt phế quản.
2. Thành phần thuốc Théostat LP
Hoạt chất:
Theophylline monohydrate
(biểu thị dưới dạng khan)..................................100mg
Tá dược vừa đủ 1 viên bao phim: hydroxymethylcellulose độ nhớt cao, lactose, magnesium stearate, colloidal silica.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim giải phóng hoạt chất chậm.
4. Chỉ định
- Hen phế quản khó thở kịch phát.
- Khó thở mãn do hen.
- Co thắt phế quản do liên quan đến bệnh phế quản mạn tính và bệnh phổi có kèm theo sung huyết.
5. Liều dùng
a) LIỀU DÙNG
Liều lượng: Liều lượng tùy phản ứng của từng người đối với thuốc căn cứ trên hiệu quả và tác dụng không mong muốn.
-
Trẻ em:
Đối với trẻ em trên 3 tuổi, liều lượng từ 10 - 16mg/kg. Chia làm 2 lần, sáng và tối, cách nhau 12 giờ.
Liều dùng có thể tăng dần 50 đến 100mg tùy theo khả năng dung nạp thuốc và kết quả trị liệu (theo dõi nồng độ theophylline huyết).
Liều cao hơn có thể dùng (không vượt quá 20mg/kg/ngày); trong trường hợp này, cần theo dõi nồng độ theophylline trong huyết.
Theo liều có thể xem là chỉ định, lượng trung bình là 13mg/kg/ngày tương ứng với số lượng sau:
|
Trọng lượng |
Viên 100-mg* |
Trọng lượng |
Viên 100-mg* |
|
Dưới kg |
1 |
29 đến 33kg |
4 |
|
9 đến 13kg |
1 ½ |
33 đến 37kg |
4 ½ |
|
13 đến 17kg |
2 |
37 đến 41kg |
5 |
|
17 đến 21kg |
2 ½ |
41 đến 45kg |
5 ½ |
|
21 đến 25kg |
3 |
45 đến 49kg |
6 |
|
25 đến 29kg |
3 ½ |
*(Liều lượng đúng cho 24 giờ)
-
Người lớn: dùng thuốc 2 lần/ngày:
Liều dùng trung bình là 10mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, sáng và tối. Trong lâm sàng, liều khởi đầu là 600mg mỗi ngày, chia làm 2 lần. Hiệu quả điều trị có thể quan sát thấy kể từ ngày điều trị thứ ba. Nếu hiệu quả điều trị chưa đủ và không có tác dụng phụ, có thể tăng liều thêm 150mg tới khi đạt kết quả mong muốn.
Trong một số trường hợp, có thể dùng hơn liều 900mg/ngày, nên theo dõi nồng độ theophyllin huyết (4 giờ sau khi dùng liều buổi sáng của ngày thứ ba).
Cần phải tuân thủ đúng theo toa của bác sĩ.
b) CÁCH DÙNG - ĐƯỜNG DÙNG
Nuốt viên thuốc hoàn toàn với nửa cốc nước, KHÔNG NHAI, KHÔNG CẮN.
6. Chống chỉ định
-
Trẻ em dưới 3 tuổi.
-
Không chịu được Theophylline.
TRONG TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ, NÊN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN.
7. Tác dụng phụ
NHƯ MỌI HOẠT CHẤT KHÁC, THUỐC NÀY CÓ THỂ GÂY CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN HOẶC KHÓ CHỊU CHO MỘT SỐ BỆNH NHÂN:
Tùy theo từng bệnh nhân, nhưng chủ yếu là:
-
buồn nôn, nôn, đau bụng,
-
nhức đầu, kích thích, mất ngủ,
-
nhịp tim nhanh.
Các tác dụng ngoại ý có thể trở thành những dấu hiệu đầu tiên của việc sử dụng thuốc quá liều. Hãy thông báo cho bác sĩ. Thử nồng độ Theophylin trong máu có thể cần thiết, để có được sự điều chỉnh liều thích ứng.
NÊN BÁO CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN HAY KHÓ CHỊU KHÁC KHÔNG ĐƯỢC NÊU TRONG TOA THUỐC.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
-
Không dùng thuốc này đồng thời với troleandomycin vì có thể xảy ra sử dụng quá liều.
-
Khi dùng thuốc này với erythromycin có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong máu.
-
Cimetidine làm tăng nồng độ theophylline trong máu: nếu dùng đồng thời, hãy giảm liều lượng theophylline.
-
Nguy cơ giảm nồng độ và hoạt tính của theophyllin: nếu dùng kết hợp với các chất gây cảm ứng enzyme (phenobarbital, carbamazepine, phenytoin, rifampicin).
ĐỂ TRÁNH CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ THỂ XẢY RA VỚI NHIỀU LOẠI THUỐC, NÊN THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ CỦA BẠN BẤT KỲ THUỐC ĐIỀU TRỊ NÀO HIỆN ĐANG SỬ DỤNG.
9. Thận trọng khi sử dụng
-
Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
-
Hãy thông báo cho bác sĩ trong các trường hợp sau:
-
Có thai.
-
Suy tim hoặc thiểu năng mạch vành.
-
Suy gan.
-
Cường giáp.
-
Tiền sử động kinh.
-
Loét dạ dày hoặc tá tràng.
ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có thai hoặc cho con bú. Việc sử dụng thuốc này nên tránh, nhất là trong thời gian mang thai.
11. Ảnh hưởng của thuốc Théostat LP lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có dữ liệu.
12. Quá liều
Ở trẻ em: kích động, nói nhiều, lú lẫn tâm thần, nôn nhiều lần, sốt cao, tim đập nhanh, rung thất, co giật, giảm huyết áp, rối loạn hô hấp, tăng thông khí kèm theo suy giảm hô hấp, hiếm gặp các trường hợp loét và chảy máu dạ dày - ruột.
Ở người lớn: co giật, sốt cao và ngừng tim.
Điều trị: rửa dạ dày, điều trị trong một đơn vị điều trị chuyên khoa.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Théostat LP ở nhiệt độ dưới 25 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Théostat LP quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Théostat LP ở đâu?
Hiện nay, Théostat LP là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Théostat LP trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”