1. Thuốc TAF-5A là thuốc gì?
Thuốc TAF-5A là sản phẩm của công ty Éloge France Việt Nam với hoạt chất chính là Tenofovir alafenamid hemifumarat 25mg được chỉ định trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg).
2. Thành phần thuốc TAF-5A
Thành phần hoạt chất: Tenofovir alafenamid hemifumarat tương đương với 25 mg Tenofovir alafenamid.
Thành phần tá dược: Avicel 112, Pregelatinized starch, Syloid FS-302, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, HPMC E6, Opadry ABM II, Oxyd sắt đỏ...vừa đủ 1 viên.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
TAF-5A được chỉ định trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg).
5. Liều dùng
- Cách dùng
Dùng theo đường uống. Nên dùng viên nén bao phim TAF-5A trong khi ăn.
- Liều dùng
Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg): 1 viên/lần/ ngày.
Ngừng điều trị
Có thể cân nhắc ngừng điều trị như sau:
- Ở các bệnh nhân có HBeAg dương tính không mắc xơ gan, ngừng điều trị ít nhất 6-12 tháng sau khi xác nhận chuyển đổi HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA do phát hiện kháng HBe) hoặc cho đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi thuốc mất hiệu quả. Khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện tình trạng tái phát virus.
- Ở các bệnh nhân có HBeAg âm tính không mắc xơ gan, nên điều trị ít nhất đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi có bằng chứng cho thấy thuốc mất hiệu quả. Với thời gian điều trị kéo dài hơn 2 năm, khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện tình trạng tái phát virus. Liệu pháp phải phù hợp với bệnh nhân.
Những đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamid cho người lớn hoặc trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg) có độ thanh thải creatinine (CrCl) dự kiến ≥ 15 mL/phút hoặc ở bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang điều trị bằng thẩm tách máu.
Vào những ngày thẩm tách máu, bệnh nhân nên dùng tenofovir alafenamid sau khi hoàn thành điều trị bằng thẩm tách máu.
Không khuyến cáo liều dùng cho các bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu.
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân bị suy gan.
Nhóm bệnh nhân nhi
Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc có cân nặng < 35 kg. Không có dữ liệu.
- Quên liều
Nếu một liều dùng được bỏ qua và dưới 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc bình thường, bệnh nhân nên dùng tenofovir alafenamid càng sớm càng tốt và sau đó tiếp tục dùng thuốc như bình thường.
Nếu đã quá 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc bình thường, bệnh nhân không nên dùng liều đã bỏ lỡ và chỉ cần tiếp tục dùng thuốc như bình thường.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Đánh giá các phản ứng phụ căn cứ trên dữ liệu an toàn gộp từ 2 nghiên cứu Giai đoạn 3 có đối chứng (GS-US-320-0108 và GS-US-320-0110, tương ứng là "Nghiên cứu 108" và "Nghiên cứu 110"), trong đó 866 bệnh nhân nhiễm virus HBV trong máu có mức ALT huyết thanh tăng cao được cho dùng nhóm tenofovir alafenamid 25 mg một lần/ngày theo phương pháp mù đôi có đối chứng. Tuần 96 (thời gian trung bình của nghiên cứu thử nghiệm cứu theo phương pháp giấu nhãn là 104 tuần) và và trải nghiệm thực tế sau khi đưa ra thị trường. Các phản ứng phụ thường gặp nhất là nhức đầu (12%), buồn nôn (6%), và mệt mỏi (6%). Sau Tuần 96, bệnh nhân vẫn được điều trị giấu nhãn ban đầu hoặc được điều trị nhãn mở sử dụng tenofovir alafenamid. Những thay đổi về các xét nghiệm lipid trong phòng thí nghiệm đã được quan sát thấy trong Nghiên cứu 108 và Nghiên cứu 110. Không có thêm phản ứng bất lợi nào đối với tenofovir alafenamid được xác định từ Tuần 96 đến Tuần 144 trong giai đoạn mù đôi và trong giai đoạn mở của các đối tượng được điều trị nhãn mở với tenofovir alafenamid.
Trong một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên, có đối chứng tích cực đang diễn ra (GS-US-320-4018; "Nghiên cứu 4018") ở những đối tượng đã được ức chế virus chuyển từ tenofovir disoproxil sang tenofovir alafenamid 25 mg (n = 243), đã quan sát thấy những thay đổi khi xét nghiệm lipid trong phòng thí nghiệm. Không có thêm phản ứng bất lợi nào khác đối với tenofovir alafenamid được xác định cho đến hết Tuần 48.
Bảng tóm tắt phản ứng phụ
Đã xác định được các phản ứng phụ sau đây của thuốc khi sử dụng tenofovir alafenamid cho bệnh nhân viêm gan B mạn tính (Bảng 2). Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây theo phân loại cơ quan trong cơ thể và tần suất xuất hiện dựa trên phân loại tần suất. Tần suất được xác định như sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 hoặc <1/10) hoặc không thường gặp (≥1/1000 hoặc <1/100)
Bảng 2: Các phản ứng phụ được xác định với tenofovir alafenamid
|
Loại cơ quan trong cơ thể |
Tần suất |
Phản ứng phụ |
|
Rối loạn hệ thần kinh
|
Rất thường gặp |
Đau đầu |
|
Thường gặp |
Chóng mặt |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Thường gặp |
Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi |
|
Rối loạn gan mật |
Thường gặp |
ALT tăng |
|
Rối loạn mô da và dưới da
|
Thường gặp |
Phát ban, ngứa |
|
Không thường gặp |
Phù mạch¹, Nổi mề đay¹ |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Thường gặp |
Đau khớp |
|
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc |
Thường gặp |
Mệt mỏi¹ |
¹ Phản ứng bất lợi được xác định thông qua giám sát sau khi lưu hành đối với các sản phẩm có chứa tenofovir alafenamid
Các thay đổi trong xét nghiệm lipid
Trong phân tích tổng hợp của các *Nghiên cứu 108 và 110*, đã quan sát thấy các thay đổi trung vị về thông số lipid lúc đói từ thời điểm ban đầu đến Tuần 96 ở cả hai nhóm điều trị. Trong nhóm tenofovir alafenamid, đã quan sát thấy có giảm lượng cholesterol toàn phần và HDL trung vị lúc đói, và tăng LDL và triglyceride trung vị lúc đói. Trong khi nhóm tenofovir disoproxil cho thấy mức giảm trung vị ở tất cả các thông số (xem Bảng 6). Ở những bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên ban đầu dùng tenofovir alafenamid và chuyển sang dùng tenofovir alafenamid nhãn mở ở Tuần 96, các thay đổi về trung vị (Q1, Q3) từ thời điểm ban đầu đến Tuần 144 như sau (mg/dL): cholesterol toàn phần là (-11, 40); tỷ lệ cholesterol toàn phần trên HDL là 0,3 (0,0, 0,7). Ở những bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên ban đầu dùng tenofovir disoproxil và chuyển sang dùng tenofovir alafenamid nhãn mở ở Tuần 96, các thay đổi về trung vị (Q1, Q3) từ thời điểm ban đầu đến Tuần 144 như sau (mg/dL): cholesterol toàn phần là (-17, 20); LDL là 9 (-5, 26); HDL là -8 (-15, -1); triglyceride là 14 (-10, 43); tỷ lệ cholesterol toàn phần trên HDL là 0,4 (0,0, 1,0).
Trong giai đoạn nhãn mở của *Nghiên cứu 108 và 110*, khi bệnh nhân chuyển sang dùng tenofovir alafenamid nhãn mở ở Tuần 96, các thông số lipid vào Tuần 144 ở những bệnh nhân vẫn dùng tenofovir alafenamid tương tự như ở Tuần 96 trong khi đó, đã quan sát thấy sự gia tăng trung vị lúc đói của cholesterol toàn phần, LDL, HDL và triglycerid trực tiếp ở những bệnh nhân chuyển từ tenofovir disoproxil sang tenofovir alafenamid vào Tuần 96.
Trong giai đoạn nhãn mở của *Nghiên cứu 108 và 110*, khi bệnh nhân chuyển sang dùng tenofovir alafenamid nhãn mở ở Tuần 96, các thông số lipid vào Tuần 144 ở những bệnh nhân vẫn dùng tenofovir alafenamid tương tự như ở Tuần 96 trong khi đó, đã quan sát thấy sự gia tăng trung vị lúc đói của cholesterol toàn phần, LDL, HDL và triglycerid trực tiếp ở những bệnh nhân chuyển từ tenofovir disoproxil sang tenofovir alafenamid vào Tuần 96. Trong giai đoạn nhãn mở, thay đổi trung vị (Q1, Q3) từ Tuần 96 đến Tuần 144 về tỷ lệ cholesterol toàn phần trên HDL là 0,0 (-0,2, 0,4) ở những bệnh nhân vẫn sử dụng tenofovir alafenamid và 0,2 (-0,2, 0,6) ở những bệnh nhân đã chuyển từ tenofovir disoproxil sang enofovir alafenamid ở Tuần 96.
Trong *Nghiên cứu 4018*, đã quan sát thấy những thay đổi trung vị về thông số lipid lúc đói từ thời điểm ban đầu đến Tuần 48 ở cả hai nhóm điều trị. Trong nhóm chuyển từ tenofovir disoproxil sang tenofovir alafenamid, đã quan sát thấy sự gia tăng cholesterol toàn phần, LDL, HDL và triglycerid trung vị lúc đói, trong khi nhóm tenofovir disoproxil đã cho thấy cholesterol toàn phần, HDL và triglycerid trung vị lúc đói giảm đi, còn LDL trung vị tối thiểu tăng lên (p < 0,001 đối với sự khác biệt giữa các nhóm điều trị ở tất cả các thông số). Thay đổi trung vị (Q1, Q3) từ thời điểm ban đầu đến Tuần 48 so với thời điểm ban đầu về tỷ lệ cholesterol toàn phần trên HDL là 0,2 (-0,1, 0,5) ở nhóm tenofovir alafenamid và 0,0 (-0,3, 0,3) ở nhóm tenofovir disoproxil (p < 0,001 đối với sự khác biệt giữa các nhóm điều trị).
Các thông số theo dõi chặt
Trọng lượng cơ thể và nồng độ lipid và glucose trong máu có thể tăng lên trong khi điều trị.
Các nhóm đối tượng đặc biệt khác
Trong một nghiên cứu giai đoạn 2 nhãn mở đang diễn ra (GS-US-320-4035; "Nghiên cứu 4035") ở những bệnh nhân mắc suy thận trung bình đến nặng đã được ức chế virus (eGFR theo phương pháp Cockcroft-Gault 15 đến 59 mL/phút; Phần A, Đoạn hệ 1, N = 78), bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) (eGFR <15 mL/phút) đang điều trị bằng thẩm tách máu (Phần A, Đoạn hệ 2, N = 15), và/hoặc suy gan trung bình đến nặng (Child-Pugh Loại B hoặc C tại thời điểm sàng lọc hoặc theo tiền sử; Phần B, N = 31) đã chuyển từ phác đồ điều trị ban đầu bằng tenofovir disoproxil sang tenofovir alafenamid, không có thêm phản ứng bất lợi nào khác đối với tenofovir alafenamid được xác định hết Tuần 24.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Nghiên cứu tương tác mới chỉ được thực hiện ở người lớn.
Không nên sử dụng đồng thời với các dược phẩm có chứa tenofovir disoproxil (thuốc tenofovir DF), tenofovir alafenamid hoặc adefovir dipivoxil.
Tenofovir alafenamid
Tenofovir alafenamid được vận chuyển bởi P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP). Các thuốc gây cảm ứng P-gp (ví dụ: rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital hoặc St. John's wort) sẽ làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid huyết tương.
Phối hợp tenofovir alafenamid với các thuốc ức chế P-gp và BCRP có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid huyết tương.
Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế mạnh P-gp với tenofovir alafenamid.
Tenofovir alafenamid là cơ chất của OATP1B1 và/ hoặc OATP1B3 trên *in vitro*. Sự phân bố tenofovir alafenamid trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt tính của OATP1B1 và/ hoặc OATP1B3.
Ảnh hưởng của tenofovir alafenamid đến các dược phẩm khác
Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6 trên *in vitro* và cũng không phải là chất ức chế hay cảm ứng CYP3A trên *in vivo*.
Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UGT) 1A1 ở người trong thử nghiệm *in vitro*. Chưa xác định được tenofovir alafenamid có phải là chất ức chế các enzyme UGT khác hay không.
Thông tin tương tác thuốc đối với Tenofovir alafenamid với các dược phẩm khác
Các tương tác thuốc được mô tả trong Bảng 1 dưới đây (tăng được thể hiện là “↑”, giảm là “↓”, không thay đổi là “↔”, hai lần mỗi ngày là “b.i.d”, liều đơn là “s.d”, một lần mỗi ngày là “q.d”, và tiêm tĩnh mạch là “IV”). Các tương tác của thuốc được mô tả trong bảng là các tương tác thuốc có thể xảy ra ra khỏi mô tả dưới đây là các tương tác thuốc có thể xảy ra ra khỏi các nghiên cứu đã được thực hiện với tenofovir alafenamid hoặc là các khả năng tương tác thuốc có thể xảy ra ra khỏi mô tả dưới đây là các tương tác thuốc có thể xảy ra ra khỏi các nghiên cứu đã được thực hiện với tenofovir alafenamid.
Bảng 1. Tương tác giữa tenofovir alafenamid và các loại dược phẩm khác
|
Dược phẩm theo lĩnh vực điều trị |
Tác dụng lên các cấp dược phẩm a,b Tỷ lệ trung bình (khoảng tin cậy 90%) AUC, Cmax, Cmin |
Khuyến nghị liên quan đến việc sử dụng đồng thời với Tenofovir alafenamid |
|
THUỐC CHỐNG CO GIẬT |
||
|
Carbamazepine (300 mg dùng theo đường uống, b.i.d.) |
Tenofovir alafenamid ↓ Cmax 0,43 (0,36, 0,51) ↓ AUC 0,45 (0,40, 0,51) |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời
|
|
Tenofovir alafenamidc (25 mg dùng theo đường uống, s.d.) |
Tenofovir ↓ Cmax 0,70 (0,65, 0,74) ↓ AUC 0,77 (0,74, 0,81) |
|
|
Oxcarbazepine Phenobarbital |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời |
|
Phenytoin |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời |
|
Midazolamd (2,5 mg dùng theo đường uống, s.d.) Tenofovir alafenamidc (25 mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Midazolam ↔ Cmax 1,02 (0,92, 1,13) ↔ AUC 1,13 (1,04, 1,23) |
Không cần điều chỉnh liều dùng midazolam (dùng theo đường uống hoặc IV) |
|
Midazolamd (1 mg IV, s.d.) Tenofovir alafenamidc (25 mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Midazolam ↔ Cmax 0,99 (0,89, 1,11) ↔ AUC 1,08 (1,04, 1,14) |
|
|
THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM |
||
|
Sertraline (50 mg dùng theo đường uống, s.d.) Tenofovir alafenamide (10 mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Tenofovir ↔ Cmax 1,00 (0,86, 1,16) ↔ AUC 0,96 (0,89, 1,03) ↔ Cmax 1,10 (1,00, 1,21) ↔ AUC 1,02 (1,00, 1,04) ↔ Cmin 1,01 (0,99, 1,03) |
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamid hoặc sertraline. |
|
Sertraline (50 mg dùng theo đường uống, s.d.) Tenofovir alafenamide (10 mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Sertraline ↔ Cmax 1,14 (0,94, 1,38) ↔ AUC 0,93 (0,77, 1,13) |
|
|
THUỐC CHỐNG NẤM |
||
|
Itraconazole Ketoconazole |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↑ Tenofovir alafenamid |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời |
|
THUỐC KHÁNG VI KHUẨN |
||
|
Rifampicin Rifapentine |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời |
|
Rifabutin |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời |
|
CHẤT KHÁNG VIRUS HCV |
||
|
Sofosbuvir (400 mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Sofosbuvir ↔ GS-331007 |
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir |
|
Ledipasvir/sofosbuvir (90 mg/400 mg dùng theo đường uống, q.d.)
Tenofovir alafenamidf (25mg dùng theo đường uống, q.d.)
|
Ledipasvir ↔ Cmax 1,01 (0,97, 1,05) ↔ AUC 1,02 (0,97, 1,06) ↔ Cmin 1,02 (0,98, 1,07) Sofosbuvir ↔ Cmax 0,96 (0,89, 1,04) ↔ AUC 1,05 (1,01, 1,09) GS-331007 ↔ Cmax 1,08 (1,05, 1,11) ↔ AUC 1,08 (1,06, 1,10) ↔ Cmin 1,10 (1,07, 1,12) Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 1,03 (0,94, 1,14) ↔ AUC 1,32 (1,25, 1,40) Tenofovir ↑ Cmax 1,62 (1,56, 1,68) ↑ AUC 1,75 (1,69, 1,81) ↑ Cmin 1,85 (1,78, 1,92) |
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamide hoặc ledipasvir/sofosbuvir |
|
Sofosbuvir/velpatasvir (400 mg/100 mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Sofosbuvir ↔ GS-331007 ↔ Velpatasvir ↑ Tenofovir alafenamid |
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir/velpatasvir |
|
Sofosbuvir/velpatasvir/ voxilaprevir (400 mg/100 mg/100 mg dùng theo đường uống, q.d.)
Tenofovir alafenamidf (25mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Sofosbuvir ↔ Cmax 0,95 (0,86, 1,05) ↔ AUC 1,01 (0,97, 1,06) GS-331007 ↔ Cmax 1,02 (0,98, 1,06) ↔ AUC 1,04 (1,01, 1,06) Velpatasvir ↔ Cmax 1,05 (0,96, 1,16) ↔ AUC 1,01 (0,94, 1,06) ↔ Cmin 1,01 (0,95, 1,09) Voxilaprevir ↔ AUC 0,94 (0,84, 1,05) ↔ Cmin 1,02 (0,92, 1,12) Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1,32 (1,17, 1,48) ↑ AUC 1,52 (1,43, 1,61) |
Không cần điều chỉnh liều dùng tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir/velpatasvir/ voxilaprevir |
(Tiếp theo)
|
Dược phẩm theo lĩnh vực điều trị |
Tác dụng lên các cấp dược phẩm |
Khuyến nghị |
|
THUỐC KHÁNG RETROVIRUS HIV - CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE |
||
|
Atazanavir/cobicistat (300 mg/150 mg dùng theo đường uống, q.d.)
Tenofovir alafenamidc (10mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1,80 (1,48, 2,18) ↑ AUC 1,75 (1,55, 1,98) Tenofovir ↑ Cmax 3,16 (3,00, 3,33) ↑ AUC 3,47 (3,29, 3,67) ↑ Cmin 3,73 (3,54, 3,93) Atazanavir ↔ Cmax 0,98 (0,94, 1,02) ↔ AUC 1,06 (1,01, 1,11) ↔ Cmin 1,18 (1,06, 1,31) Cobicistat ↔ Cmax 0,96 (0,92, 1,00) ↔ AUC 1,05 (1,00, 1,09) ↑ Cmin 1,35 (1,21, 1,51) |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời. |
|
Atazanavir/ritonavir (300 mg/100 mg dùng theo đường uống, q.d.)
Tenofovir alafenamidc (10mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1,77 (1,28, 2,44) ↑ AUC 1,91 (1,55, 2,35) Tenofovir ↑ Cmax 2,12 (1,86, 2,43) ↑ AUC 2,62 (2,14, 3,20) Atazanavir ↔ Cmax 0,98 (0,89, 1,07) ↔ AUC 0,99 (0,96, 1,01) ↔ Cmin 1,00 (0,96, 1,04) |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời. |
|
Darunavir/cobicistat (800 mg/150 mg dùng theo đường uống, q.d.)
Tenofovir alafenamidc (25mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 0,93 (0,72, 1,21) ↔ AUC 0,98 (0,80, 1,19) Tenofovir ↑ Cmax 3,16 (3,00, 3,33) ↑ AUC 3,24 (3,02, 3,47) ↑ Cmin 3,21 (2,90, 3,54) Darunavir ↔ Cmax 1,02 (0,96, 1,09) ↔ AUC 0,99 (0,92, 1,07) ↔ Cmin 0,97 (0,82, 1,15) Cobicistat ↔ Cmax 1,06 (1,00, 1,12) ↔ AUC 1,09 (1,03, 1,15) ↔ Cmin 1,11 (0,98, 1,25) |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời. |
|
Darunavir/ritonavir (800 mg/100 mg dùng theo đường uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1,42 (0,96, 2,09) ↔ AUC 1,06 (0,84, 1,35) Tenofovir ↑ Cmax 2,42 (1,98, 2,95) ↑ AUC 2,05 (1,54, 2,72) Darunavir ↔ Cmax 0,99 (0,91, 1,08) ↔ AUC 1,01 (0,96, 1,06) ↔ Cmin 1,13 (0,95, 1,34) |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời. |
|
Lopinavir/ritonavir (800 mg/200 mg dùng theo đường uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 2,19 (1,72, 2,79) ↑ AUC 1,47 (1,17, 1,85) Tenofovir ↔ Cmax 3,75 (3,19, 4,39) ↔ AUC 4,16 (3.50, 4.96) Lopinavir ↔ Cmax 1,00 (0,95, 1,06) ↔ AUC 1,00 (0,92, 1,09) ↔ Cmin 0,98 (0,85, 1,12) |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời. |
|
Tipranavir/ritonavir |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời. |
(Tiếp theo)
|
Dược phẩm theo lĩnh vực điều trị |
Tác dụng lên các cấp dược phẩm Tỷ lệ trung bình (khoảng tin cậy 90%) AUC, Cmax, Cmin |
Khuyến nghị liên quan đến việc sử dụng đồng thời với Tenofovir alafenamid |
|
THUỐC KHÁNG RETROVIRUS HIV - CHẤT ỨC CHẾ INTEGRASE |
||
|
Dolutegravir (50 mg dùng theo đường uống, q.d.)
|
Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 1,24 (0,88, 1,74) ↔ AUC 1,19 (0,96, 1,48) Tenofovir ↔ Cmax 1,10 (0,96, 1,25) ↔ AUC 1,25 (1,06, 1,47) Dolutegravir ↔ Cmax 1,15 (1,04, 1,27) ↔ AUC 1,02 (0,97, 1,08) ↔ Cmin 1,05 (0,97, 1,13) |
Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamid hoặc dolutegravir. |
|
Raltegravir |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Tenofovir alafenamid ↔ Raltegravir |
Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamid hoặc raltegravir. |
|
THUỐC KHÁNG RETROVIRUS HIV - CHẤT ỨC CHẾ ENZYM PHIÊN MÃ NGƯỢC NUCLEOSIDE |
||
|
Efavirenz (600 mg dùng theo đường uống, q.d.)
|
Tenofovir alafenamid ↓ Cmax 0,78 (0,58, 1,05) ↔ AUC 0,86 (0,72, 1,02) Tenofovir ↓ Cmax 0,75 (0,67, 0,86) ↓ AUC 0,80 (0,73, 0,87) ↔ Cmin 0,82 (0,75, 0,89) Dự kiến: ↔ Efavirenz |
Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamid hoặc efavirenz. |
|
Nevirapine |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Tenofovir alafenamid ↔ Nevirapine |
Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamid hoặc nevirapine. |
|
Rilpivirine (25 mg dùng theo đường uống, q.d.)
|
Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 1,01 (0,84, 1,22) ↔ AUC 1,01 (0,94, 1,09) Tenofovir ↔ Cmax 1,13 (1,02, 1,23) ↔ AUC 1,11 (1,07, 1,14) ↔ Cmin 1,18 (1,13, 1,23) Rilpivirine ↔ Cmax 0,93 (0,87, 0,99) ↔ AUC 1,01 (0,96, 1,06) ↔ Cmin 1,13 (1,04, 1,23) |
Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamid hoặc rilpivirine. |
|
THUỐC KHÁNG RETROVIRUS HIV - THUỐC ĐỐI KHÁNG THỤ THỂ CCR5 |
||
|
Maraviroc |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Tenofovir alafenamid ↔ Maraviroc |
Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamid hoặc maraviroc. |
|
THUỐC BỔ THẢO DƯỢC |
||
|
Thảo dược St. John's wort (Hypericum perforatum) |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời. |
|
THUỐC TRÁNH THAI DÙNG THEO ĐƯỜNG UỐNG |
||
|
Norgestimate (0,180 mg/0,215 mg/0,250 mg dùng theo đường uống, q.d.) Ethinyl estradiol (0,025 mg dùng theo đường uống, q.d.) Tenofovir alafenamid (25 mg dùng theo đường uống, q.d.) |
Norelgestromin ↔ Cmax 1,17 (1,07, 1,26) ↔ AUC 1,12 (1,07, 1,17) ↔ Cmin 1,16 (1,08, 1,24) Norgestrel ↔ Cmax 1,10 (1,02, 1,18) ↔ AUC 1,09 (1,01, 1,18) ↔ Cmin 1,11 (1,03, 1,20) Ethinylestradiol ↔ Cmax 1,22 (1,15, 1,29) ↔ AUC 1,11 (1,07, 1,16) ↔ Cmin 1,02 (0,93, 1,12) |
Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir alafenamid hoặc norgestimate/ethinyl estradiol. |
a Tất cả các nghiên cứu về tương tác thuốc được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh.
b Tất cả các ranh giới không có hiệu quả là 70%–143%.
c Nghiên cứu được thực hiện với viên nén kết hợp liều dùng cố định có chứa emtricitabine/tenofovir alafenamid
d Chất nền CYP3A4 nhạy cảm
e Nghiên cứu được thực hiện với viên nén kết hợp liều dùng cố định có chứa elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir alafenamid.
f Nghiên cứu được thực hiện với viên nén kết hợp liều dùng cố định có chứa emtricitabine/rilpivirine/tenofovir alafenamid.
g Chất chuyển hóa nucleoside tuần hoàn chiếm ưu thế của sofosbuvir.
h Nghiên cứu được thực hiện với tenofovir alafenamid 40 mg và emtricitabine 200 mg.
i Nghiên cứu được thực hiện bổ sung thêm voxilaprevir 100 mg để đạt được phơi nhiễm voxilaprevir mong muốn ở bệnh nhân nhiễm HCV.
9. Thận trọng khi sử dụng
Lây nhiễm HBV
Bệnh nhân phải được thông báo rằng tenofovir không ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm HBV sang người khác thông qua tiếp xúc tình dục hoặc truyền máu. Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Bệnh nhân bị bệnh gan mất bù
Dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid ở bệnh nhân nhiễm HBV mắc bệnh gan mất bù và có điểm số Child-Pugh Turcotte (CPT) > 9 (Loại C) còn hạn chế. Những bệnh nhân này có nguy cơ cao bị phản ứng phụ nghiêm trọng ở gan và thận, do đó, phải theo dõi chặt chẽ các thông số về gan và thận trong nhóm bệnh nhân này.
Tăng viêm gan
Bùng phát trong khi điều trị
Tình trạng tăng viêm gan B mạn tính tự phát khá phổ biến và được đặc trưng bằng sự gia tăng tạm thời alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, tình trạng tăng ALT trong huyết thanh không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh hoặc suy gan mất bù. Tình trạng tăng ALT trong huyết thanh không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh hoặc suy gan mất bù. Bệnh nhân mắc xơ gan có nguy cơ cao bị suy gan mất bù do tăng viêm gan, do đó cần phải theo dõi chặt chẽ các thông số về gan trong suốt quá trình điều trị.
Bùng phát sau khi ngừng điều trị
Đã có báo cáo về tình trạng tăng viêm gan cấp tính ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B, thường là do tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Hầu hết các trường hợp đều tự hạn chế nhưng một số trường hợp nặng viêm gan nghiêm trọng, bao gồm kết quả tử vong, có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Cần phải theo dõi chức năng gan trong khoảng thời gian định kỳ ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Nếu thích hợp, có thể khôi phục lại quá trình điều trị viêm gan B.
*Ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không nên ngừng điều trị bởi vì tình trạng tăng viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến suy gan mất bù. Bùng phát viêm gan đặc biệt nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù.*
Suy thận
*Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút*
Liều dùng tenofovir alafenamid mỗi ngày một lần ở những bệnh nhân có CrCl ≥ 15 mL/phút và < 30 mL/phút dựa trên dữ liệu tạm thời của Tuần 24 về hiệu quả và độ an toàn của việc chuyển từ một chế độ kháng virus khác sang tenofovir alafenamid trong một nghiên cứu lâm sàng mở diễn ra ở các bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính đã được ức chế virus. Có rất ít dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid ở bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu.
Không khuyến cáo sử dụng tenofovir alafenamid cho các bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu.
Độc tính trên thận
Không thể loại trừ nguy cơ tiềm ẩn độc tính trên thận do tiếp xúc lâu dài với mức tenofovir thấp do dùng với tenofovir alafenamid.
Khuyến cáo nên đánh giá chức năng thận ở tất cả các bệnh nhân trước hoặc khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir alafenamid và cần theo dõi loại thuốc này trong suốt quá trình điều trị ở tất cả các bệnh nhân nếu phù hợp về mặt lâm sàng. Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đáng kể về mặt lâm sàng, hoặc có bằng chứng về bệnh lý ống thận đoạn gần, cần xem xét việc ngừng sử dụng tenofovir alafenamid.
Bệnh nhân đồng nhiễm HBV và viêm gan virus C hoặc D
Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir alafenamid ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan virus C hoặc D. Cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng đồng thời để điều trị viêm gan C.
Đồng nhiễm viêm gan B và HIV
Cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV cho tất cả những bệnh nhân nhiễm HBV mà chưa rõ tình trạng nhiễm HIV-1 trước khi bắt đầu điều trị với tenofovir alafenamid. Ở những bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HIV, cần sử dụng đồng thời tenofovir alafenamid với các thuốc kháng retrovirus khác để đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được một phác đồ thích hợp để điều trị HIV.
Không nên sử dụng đồng thời với các loại thuốc có chứa tenofovir alafenamid, tenofovir disoproxil (thuốc tenofovir DF) hoặc adefovir dipivoxil.
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời với một số loại thuốc chống co giật nhất định (ví dụ: carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng vi khuẩn (ví dụ: rifampicin, rifabutin và rifapentine) hoặc thảo dược St. John's wort, tất cả đều là chất gây cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) và có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương.
Việc sử dụng đồng thời với chất ức chế mạnh P-gp (ví dụ: itraconazole và ketoconazole) có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Không có hoặc có rất ít dữ liệu (dưới 300 trường hợp mang thai) về sử dụng tenofovir alafenamid ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, một số lượng lớn các dữ liệu về phụ nữ có thai (hơn 1000 kết quả phơi nhiễm) cho thấy không có biểu hiện dị dạng hay độc tính trong bào thai/trẻ sơ sinh liên quan đến việc sử dụng tenofovir disoproxil.
Nghiên cứu trên động vật không cho thấy các ảnh hưởng bất lợi trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính đối với khả năng sinh sản.
Có thể cân nhắc sử dụng tenofovir alafenamid trong thai kỳ, nếu cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Không rõ liệu tenofovir alafenamid có được bài tiết vào trong sữa mẹ không. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật cho thấy tenofovir được bài tiết vào sữa. Không có đủ thông tin về tác dụng của tenofovir alafenamid ở trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ.
Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ mới sinh/trẻ sơ sinh được nuôi bằng sữa mẹ; do đó, không nên sử dụng tenofovir alafenamid khi dùng cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu nghiên cứu ở người về ảnh hưởng của tenofovir alafenamid đối với khả năng sinh sản. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng bất lợi của tenofovir alafenamid đối với khả năng sinh sản.
11. Ảnh hưởng của thuốc TAF-5A lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nên thông báo cho bệnh nhân rằng có tình trạng chóng mặt trong quá trình điều trị với tenofovir alafenamid.
12. Quá liều
Nếu xảy ra quá liều phải theo dõi bệnh nhân để phát hiện bằng chứng độc tính.
Điều trị quá liều tenofovir alafenamid bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm theo dõi các dấu hiệu sự sống cũng như quan sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Tenofovir được loại bỏ đáng kể bởi quá trình thẩm tách máu với hệ số chiết xuất khoảng 54%. Chưa xác định được liệu tenofovir có thể được loại bỏ bởi thẩm tách màng bụng hay không.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc TAF-5A ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc TAF-5A quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc TAF-5A ở đâu?
Hiện nay, TAF-5A là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc TAF-5A trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”