1. Thuốc Supvid3 là thuốc gì?
Thuốc Supvid3 là sản phẩm của công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương - Việt Nam với thành phần Vitamin D3 (Colecalciferol) bào chế dưới dạng dung dịch thuốc uống được sử dụng để dự phòng và điều trị thiếu Vitamin D.
2. Thành phần thuốc Supvid3
Mỗi ống 1 ml có chứa:
Vitamin D3 (Colecalciferol).....................................................200000 IU
Dầu đậu nành, Butylated hydroxyanisol, Butylated hydroxytoluen....vđ 1ml.
3. Dạng bào chế
Dung dịch thuốc uống.
4. Chỉ định
Dự phòng và điều trị thiếu Vitamin D.
5. Liều dùng
Thiếu vitamin D ở trẻ em:
Dự phòng:
Được khuyến nghị với trẻ em và thiếu niên sống trong các điều kiện:
+ Thiếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.
+ Nguồn dinh dưỡng thiếu vitamin D
- Trẻ từ 0 - 18 tháng tuổi: không có sữa giàu vitamin D hoặc với những trẻ em có da bị nhiễm sắc tố: uống 1 ống/6 tháng.
- Trẻ em từ 18 tháng tuổi đến 18 tuổi:
+ Không có bệnh lý tiêu hóa: uống 1 ống lúc bắt đầu vào mùa đông
+ Có bệnh lý tiêu hóa hoặc có sử dụng thuốc chống co giật: cứ 3 tháng uống 1 ống.
Điều trị:
Uống 1 ống/6 tháng, có thể uống thêm 1 lần trong 6 tháng, sau đó tiếp tục điều trị dự phòng thường xuyên để phòng ngừa tái phát. Không được uống quá liều lượng 600.000IU/năm.
Thiếu vitamin ở người trưởng thành và người cao tuổi:
Dự phòng:
Người cao tuổi, người lớn có nguy cơ thiếu vitamin (có bệnh lý tiêu hóa, có điều trị chống có giật) : uống 1 ống/6 tháng.
Điều trị:
Uống 1 ống thuốc, có thể uống thêm 1 hoặc 2 lần trong vòng 6 tháng, sau đó tiếp tục điều trị dự phòng thường xuyên để phòng ngừa tái phát. Không được vượt quá liều lượng 600.000IU/năm.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với vitamin D và các thành phần khác.
- Tăng calci máu, tăng calci niệu hoặc nhiễm độc vitamin D, sỏi thận, hội chứng nhiễm calci thận, suy thận nặng, giả nhược cận giáp hay suy cận giáp.
7. Tác dụng phụ
Dùng Vitamin D3 đúng liều thường không gây độc.
Tuy nhiên, có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D. Ở người lớn, cường vitamin D có thể do sử dụng quá liều vitamin D trong trường hợp thiểu
năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D với liều quá cao một cách kỳ cục. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm liều vitamin D của người lớn.
Lượng vitamin D gây cường vitamin D thay đổi nhiều từ người này tới người khác.
Thông thường, người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D uống liên tục 50.000 đơn vị vitamin D/ngày hoặc nhiều hơn hàng ngày, có thể bị nhiễm độc vitamin D. Cường vitamin D đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang dùng digitalis, vì độc tính của các glycosid tim tăng lên khi có tăng calci huyết.
Dấu hiệu và triệu chứng của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu (xem dưới). Tăng calci máu có cường vitamin D là do đơn thuần nồng độ trong máu
của 25 - OHD rất cao, còn nồng độ của PTH và calcitriol trong huyết tương đều giảm.
Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.
Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, ỉa chảy, chóng mặt.
Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, và dễ bị kích thích.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Niệu - sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu).
Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch
nói chung, cơn co giật.
Hiếm gặp, ADR > 1/1000
Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.
Chuyển hóa: Có thể tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết,
cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men
phosphatase kiềm trong huyết thanh.
Khác: Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Điều trị đồng thời vitamin D3 với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D3 hoặc ngừng dùng vitamin D3 tạm thời.
Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 - hydroxyergocalciferol và 25 - hydroxy - colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D3 thành những chất không có hoạt tính.
Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D3.
Không nên dùng đồng thời vitamin D3 với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
- Không nên điều trị đồng thời vitamin D3 với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D3 ở ruột.
- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D3 ở ruột.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; xơ vữa động mạch.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Khẩu phần dinh dưỡng khuyến cáo đối với Vitamin D (RDA) hiện nay cho phụ nữ có
thai là 600IU. Nếu khẩu phần ăn không đủ Vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại, nên bổ sung Vitamin D tới liều RDA trong thời kỳ mang thai. Do đó nên sử dụng
chế phẩm có hàm lượng khác phù hợp cho phụ nữ có thai.
Vitamin D tiết vào sữa và nồng độ vitamin D trong sữa tương quan với lượng Vitamin D trong huyết thanh của trẻ bú mẹ hoàn toàn. Vì vậy, không nên dùng vitamin D với liều
lớn hơn liều RDA (600IU) cho người cho con bú. Do đó nên sử dụng chế phẩm có hàm
lượng khác phù hợp cho phụ nữ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Supvid3 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận
hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
12. Quá liều
Triệu chứng quá liều Vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm calci huyết thanh do
vitamin D: xem trong mục “tác dụng phụ”….
Xử trí:
Điều trị nhiễm độc vitamin D3: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D3 cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D3 bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D3 qua phân. Vì những chất chuyển hóa 25 - OH của ergocalciferol và colecalciferol được tích lũy trong cơ thể, nên tăng calci máu có thể kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày với những liều lớn của những thuốc này. Sau khi ngừng điều trị bằng dihydrotachysterol hoặc calcifediol, tăng calci máu vẫn còn tồn tại trong khoảng tương ứng 2 hoặc 2 - 4 tuần. Sau khi ngừng điều trị bằng calcitriol, nồng độ calci huyết thanh trở về bình thường trong vòng 2 - 7 ngày.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Supvid3 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Supvid3 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Supvid3 ở đâu?
Hiện nay, Supvid3 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Supvid3 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”