1.Thuốc Savi Telmisartan 80 là thuốc gì?
Thuốc Savi Telmisartan 80 là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm Savipharm, Việt Nam thành phần chính là Telmisartan có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim, bệnh thận do đái tháo đường.
2. Thành phần có trong Savi Telmisartan 80
- Telmisartan ........................................................................... 80 mg.
- Tá dược vđ 1 viên (Manitol, cellulose vi tinh thể 101, natri croscarmellose, Povidon K30, colloidal anhydrous silica, magnesi stearat, natri hydroxyd).
3. Chỉ định thuốc Savi Telmisartan 80
Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Các chất đối kháng thụ thể angiotensin II cũng có thể thay thế với các thuốc ức chế ACE trong điều trị suy tim (chỉ định chính thức) hoặc bệnh thận do đái tháo đường.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Savi Telmisartan 80
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ
Cách dùng:
Dùng đường uống. Uống ngày 1 lần, không phụ thuộc bữa ăn.
Liều lượng:
- Người lớn: Uống 40 mg/1 lần/ngày. Đối với 1 số người bệnh, chỉ cần liều 20 mg/1 lần/ngày*. Nếu cần, có thể tăng tới liều tối đa 80 mg/1 lần/ngày.
Telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng chống tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.
- Suy thận: Đối với người bệnh suy thận nặng hoặc đang chạy thận nhân tạo, liều khởi đầu khuyến cáo là 20 mg/ngày*. Không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh suy thận nhẹ và vừa.
- Suy gan: Nếu suy gan nhẹ hoặc vừa, liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg/1 lần/ngày.
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.
(*): Nên sử dụng chế phẩm có hàm lượng phù hợp.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn với telmisartan.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai.
Phụ nữ đang cho con bú.
Suy gan nặng.
Tắc mật.
Suy thận nặng. Suy thận có nồng độ creatinin huyết ≥ 250 micromol/lít hoặc kali huyết ≥5 mmol/lít hoặc Cl<30 ml/phút.
Đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2) đang được điều trị bằng aliskiren.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, hiếm khi phải ngừng thuốc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, phù chân tay, tiết nhiều mồ hôi.
Thần kinh trung ương: Tình trạng kích động.
Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.
Tiết niệu: Giảm chức năng thận, tăng creatinin và nitrogen ure máu (BUN), nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Hô hấp: Viêm họng, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (họ, sung huyết hoặc đau tai, sốt, xung huyết mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, đau họng).
Xương - khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ.
Chuyển hóa: Tăng kali máu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phù mạch.
Mắt. Rối loạn thị giác.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).
Tiêu hóa: Chảy máu dạ dày - ruột.
Da: Ban, mày đay, ngứa.
Gan. Tăng enzym gan.
Máu: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính.
Chuyển hóa: Tăng acid uric máu, tăng cholesterol máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Điều trị hạ huyết áp triệu chứng: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý.
7.Tương tác thuốc
- Digoxin: Dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ đỉnh (49%) và nồng độ đáy (20%) của digoxin. Cần hiệu chỉnh liều digoxin khi dùng đồng thời với telmisartan.
- Tương tự như các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterol, telmisartan có thể làm tăng kali huyết. Nguy cơ tăng kali huyết càng cao khi dùng kết hợp với các thuốc khác cũng làm tăng kali huyết (muối kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc chống viêm không steroid, heparin, thuốc ức chế miễn dịch như cyclosporin hay tacrolimus, và trimethoprim).
- Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hay các thực phẩm bổ sung kali: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II làm giảm bài tiết kali; khi dùng chung với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (spironolacton, eplerenon, triamteren, amilorid) hay các thực phẩm bổ sung kali có thể làm tăng kali huyết. Vì vậy nếu phải dùng chung, cần thận trọng và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.
- Lithi: Telmisartan có thể làm tăng nồng độ cũng như độc tính của lithi khi dùng đồng thời. Nếu phải dùng đồng thời, cần theo dõi thường xuyên nồng độ lithi huyết.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID: Non-steroidal anti-inflammation drug): NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, kết hợp này làm nặng thêm bệnh thận, có thể gây suy thận cấp. Do đó, nên thận trọng khi dùng đồng thời NSAID và telmisartan.
- Thuốc lợi tiểu: Dùng thuốc lợi tiểu liều cao (furosemid, hydroclorothiazid) có thể làm giảm thể tích dịch và có nguy cơ gây hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng telmisartan.
Corticoid: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.
- Các thuốc hạ huyết áp khác: Sử dụng đồng thời nhiều thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin -aldosteron (thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng angiotensin II hay aliskiren) làm diễn ra thường xuyên hơn các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận. Các thuốc baclofen, amifostin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan. Ngoài ra, rượu, thuốc an thần và thuốc ngủ có thể làm nặng thêm tác dụng không mong muốn hạ huyết áp thế đứng của telmisartan.
- Warfarin: Dùng đồng thời với telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR (International Normalized Ratio).
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
- Suy giảm chức năng gan:Không được dùng SaVi Telmisartan 80 cho người bệnh suy gan nặng hay bị tắc mật vì telmisartan được bài tiết hầu hết theo đường mật.Thận trọng khi dùng SaVi Telmisartan 80 cho người bệnh suy gan vừa và nhẹ.
- Hẹp động mạch thận: Khi dùng các chất ảnh hưởng trên hệ renin-angiotensin- aldosteron ở người bệnh hẹp động mạch thận một bên hay hai bên sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức và suy thận.
- Suy thận hay ghép thận: Khi dùng SaVi Telmisartan 80 cho người bệnh suy thận cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết. Kinh nghiệm dùng telmisartan ở người ghép thận không nhiều, vì vậy nên thận trọng khi dùng SaVi Telmisartan 80 cho đối tượng này.
- Giảm thể tích tuần hoàn: Hạ huyết áp có thể xảy ra ở bệnh nhân đang bị giảm thể tích tuần hoàn hay giảm natri huyết do điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao, đang trong chế độ kiêng muối hay bị tiêu chảy, nôn mửa; đặc biệt là sau liều đầu tiên.
Phải điều chỉnh rối loạn này trước khi dùng SaVi Telmisartan 80 hoặc giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ khi điều trị.
- Sử dụng đồng thời các chất ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron: Dùng đồng thời chất ức chế ACE, chất đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và làm suy giảm chức năng thận. Vì vậy, không khuyến cáo dùng phối hợp các chất trên với nhau. Nếu bắt buộc phải dùng kết hợp, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ và thường xuyên kiểm tra chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên kết hợp chất ức chế ACE với chất đối kháng thụ thể angiotensin II ở người bệnh đái tháo đường có biến chứng suy thận.
- Người bệnh có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào các hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ: suy tim sung huyết, bệnh thận tiềm ẩn bao gồm cả hẹp động mạch thận), dùng thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron như telmisartan cho thấy có liên quan đến hạ huyết áp cấp tính, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc suy thận cấp.
- Cường aldosteron nguyên phát: Người bệnh bị cường aldosteron nguyên phát không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp tác dụng lên hệ renin- angiotensin-aldosteron. Khuyến cáo không dùng SaVi Telmisartan 80 trong trường hợp này.
- Hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
- Đái tháo đường và đang được điều trị bằng insulin hoặc các thuốc chống đái tháo đường khác: SaVi Telmisartan 80 có thể gây tăng đường huyết ở những bệnh nhân này. Vì vậy cần hiệu chỉnh liều insulin hoặc các thuốc chống đái tháo đường đối với những bệnh nhân này.
- Tăng kali huyết: Những thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể gây tăng kali huyết. Những yếu tố nguy cơ chính của tăng kali huyết là:
Đái tháo đường, suy thận, tuổi (trên 70 tuổi)
Kết hợp nhiều thuốc có tác động trên hệ renin-angiotensin-aldosteron hay các thực phẩm bổ sung kali. Sử dụng các thuốc gây tăng kali huyết như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, các NSAID, heparin, thuốc ức chế hệ miễn dịch (cyclosporin, tacrolimus) và trimethoprim.
Mất nước, suy tim mất bù, nhiễm toan chuyển hóa, chức năng thận suy yếu (trong một số bệnh truyền nhiễm), ly giải tế bào (thiếu máu cục bộ cấp tính, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài).
Cần theo dõi nồng độ điện giải định kỳ đối với các bệnh nhân có nguy cơ cao tăng kali huyết.
- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Loét dạ dày - tá tràng thể hoạt động hoặc bệnh dạ dày - ruột khác (tăng nguy cơ chảy máu dạ dày- ruột).
- Suy gan mức độ nhẹ và trung bình. Suy thận từ nhẹ và trung bình.
- Có tiền sử phù mạch có hoặc không liên quan đến thuốc ức chế enzym chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II.
- Telmisartan có thể gây rối loạn chuyển hóa porphyrin nên chỉ dùng khi không có thuốc an toàn hơn để thay thế và thận trọng ở bệnh nhân nặng.
- Thành phần manitol trong thuốc có thể gây nhuận tràng nhẹ.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Trường hợp mang thai
Do thận trọng, không nên dùng telmisartan trong 3 tháng đầu mang thai. Nếu có ý định mang thai, nên thay thế thuốc khác trước khi có thai. Chống chỉ định dùng telmisartan từ sau tháng thứ 3 của thai kỳ vì thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ renin - angiotensin, có thể gây tổn hại cho thai: hạ huyết áp, suy thận có hồi phục hoặc không hồi phục, vô niệu, giảm sản xương sọ ở trẻ sơ sinh, gây chết thai hoặc trẻ sơ sinh, ít nước ối ở người mẹ (có thể do giảm chức năng thận của thai) kết hợp với
co cứng chi, biến dạng sọ mặt và phổi giảm sản đã được thông báo. Khi phát hiện có thai, phải ngừng telmisartan càng sớm càng tốt.
Thời kỳ cho con bú
Chống chỉ định dùng telmisartan trong thời kỳ cho con bú vì không biết telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dặn người bệnh thận trọng khi lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm các việc khác có thể gây nguy hiểm, vì có thể chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Savi Telmisartan 80 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Savi Telmisartan 80 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Savi Telmisartan 80 ở đâu?
Hiện nay, Savi Telmisartan 80 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Savi Telmisartan 80 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”