1. Thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide là thuốc gì?
Thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide là sản phẩm của Artesan Pharma GmbH & Co. KG, Đức với thành phần chính Rifampicin, Isoniazid là một loại thuốc có tác dụng điều trị tất cả các thể lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn.
2. Thành phần thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide
- Rifampicin …………….150 mg
- Isoniazid ………………100 mg
- Tá dược vđ 1viên (Natri laurylsulfat 0,6mg, crospovidon 2mg, povidon 7,6mg, acid stearic 6mg, bột cellulose 8,8mg, natri croscarmellose 9mg, talc 14,2mg, silica khan keo 0,6mg, magnesi stearat 7,2mg, eudragit E 1,2mg, crospovidon 2mg, dầu thầu dầu 0,16mg, isopropanol*, nước tinh khiết*).
*: đã bay hơi trong quá trình sản xuất.
3. Chỉ định thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide
Thuốc được chỉ định điều trị tất cả các thể lao phổi và lao ngoài phổi ở người lớn.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide
Liều dùng phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể.
Bệnh nhân cân nặng dưới 50 kg: uống 3 viên/ngày
Bệnh nhân cân nặng 50 kg trở lên: uống 4 viên/ngày
Thuốc được uống một lần mỗi ngày và uống vào lúc đói (khoảng 30 phút trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).
Thận trọng ở người già, đặc biệt khi có biểu hiện suy gan.
Đường dùng: dùng đường uống.
5. Chống chỉ định thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide
Rifampicin 150mg/isoniazide chống chỉ định với bệnh nhân
- Mẫn cảm với rifampicin hoặc isoniazid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
- Vàng da
- Điều trị đồng thời với saquinavir/ritonavir.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide
Rifampicin và isoniazid kết hợp trong viên nén Rifampicin 150mg/ Isoniazide 100mg nhìn chung ít có tác dụng phụ ở liều chỉ định.
Tác dụng không mong muốn của rifampicin
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn.
Da: ban da, ngứa kèm theo ban hoặc không
Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt
Thần kinh: ngủ gà, mất điều hòa, khó tập trung ý nghĩ
Gan: tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua.
Mắt: viêm kết mạc xuất tiết.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: rét run, sốt.
Máu: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin và thiếu máu tan huyết.
Tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả
Da: ngoại ban, ban xuất huyết
Hô hấp: khó thở
Tiết niệu: suy thận nặng
Cơ: yếu cơ
Tác dụng không mong muốn của isoniazid
Thực tế lâm sàng cho thấy ADR chiếm khoảng 5% tổng số người bệnh điều trị bằng isoniazid. ADR thường gặp nhất là rối loạn chức năng gan và nguy cơ này tăng lên theo tuổi người bệnh. Ngoài ra, các ADR như phản ứng mẫn cảm và viêm thần kinh ngoại vi cũng thường xảy ra.
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: mệt mỏi, chán ăn
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khô miệng, đau vùng thượng vị.
Gan: viêm gan (vàng da, vàng mắt, tăng transaminase)
Thần kinh: viêm dây thần kinh ngoại vi biểu hiện tê bì tay hoặc chân.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: sốt
Da: nổi ban (kể cả ban đỏ đa dạng), ban xuất huyết, hội chứng giống lupus, rụng tóc
Máu: giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa acid, thiếu máu
Mạch: viêm mạch
Xương khớp: đau lưng, đau khớp
Thần kinh: Co giật, thay đổi tính tình hoặc tâm thần
Các ADR khác: mẫn cảm như ban da, methemoglobin huyết, bí đái, tăng cân, táo bón, tăng đường huyết, tăng phản xạ, vú to, rối loạn chảy máu và đông máu.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
7. Tương tác thuốc
Tương tác với thức ăn
Vì isoniazid có tác dụng ức chế monoamin oxidase nên có thể xảy ra tương tác với thức ăn có chứa tyramin (phô mai, rượu đỏ). Diamin oxidase cũng có thể bị ức chế, gây ra các phản ứng quá mức (chẳng hạn như đau đầu, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, giảm huyết áp) với các thức ăn có chứa histamin (chẳng hạn như cá ngừ, các loài cá nhiệt đới). Nên tránh sử dụng những thức ăn có chứa tyramin và histamin khi sử dụng Rifampicin 150 mg/Isoniazide 100 mg.
Rifampicin
Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450 nên làm tăng chuyển hoá và bài tiết, vì vậy làm giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thời. Các thuốc nên tránh dùng phối hợp với rifampicin là isradipin, nifedipin và nimodipin.
Các thuốc sau đây khi dùng phối hợp với rifampicin thì cần phải điều chỉnh liều: viên uống tránh thai, cyclosporin, diazepam, digitoxin, thuốc chống đông máu dẫn chất dicoumarol, disopyramid, doxycyclin, phenytoin, các glucocorticoid, haloperidol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, cloramphenicol, theophylin, verapamil...
Một số thuốc khi dùng với rifampicin sẽ làm giảm hấp thu của rifampicin như: các kháng acid, bentonit, clofazimin…Khắc phục bằng cách uống riêng cách nhau 8 - 12 giờ. Isoniazid và các thuốc có độc tính đối với gan khi dùng phối hợp với rifampicin sẽ làm tăng nguy cơ gây độc tính với gan nhất là người suy gan.
Isoniazid
Isoniazid ức chế chuyển hoá một số thuốc. Khi dùng kết hợp isoniazid với các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh và làm tăng độc tính của thuốc phối hợp, nhất là các thuốc chữa động kinh. Các thuốc sau đây khi phối hợp với isoniazid phải điều chỉnh liều: alfentanil, các chất chống đông máu dẫn chất coumarin hoặc dẫn chất indandion, các benzodiazepin, carbamazepin, theophylin, phenytoin, enfluran, disulfiram và cycloserin.
Các tương tác khác:
Dùng đồng thời rifampicin, acetaminophen hoặc rượu với isoniazid có thể làm tăng độc tính với gan, đặc biệt ở người có tiền sử suy gan.
Dùng đồng thời isoniazid với niridazol có thể làm tăng tác dụng không mong muốn đối với hệ thần kinh, như co giật và rối loạn tâm thần.
Isoniazid là giảm nồng độ ketoconazol trong huyết thanh, vì vậy làm giảm tác dụng điều trị nấm của thuốc này.
Các corticoid làm tăng thải trừ isoniazid, vì vậy làm giảm nồng độ và tác dụng của isoniazid đặc biệt ở những người bệnh chuyển hóa isoniazid nhanh.
Các thuốc kháng acid, đặc biệt muối nhôm làm giảm hấp thu isoniazid. Vì vậy 2 thuốc này cần phải uống cách nhau ít nhất 1 giờ.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide
- Do Rifampicin 150 mg/Isoniazide 100 mg là thuốc phối hợp 2 thành phần mà khi dùng đồng thời sẽ gây tăng độc tính đối với gan nên phải cân nhắc giữa nguy cơ gây tai biến và nhu cầu điều trị. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết và có sự kiểm soát chặt chẽ. Và ở những bệnh nhân này cần phải kiểm tra thường xuyên chức năng gan, đặc biệt cần phải kiểm tra men SGPT và SGOT trong huyết tương trước khi điều trị và mỗi 2 hoặc 4 tuần trong suốt quá trình điều trị. Nếu có dấu hiệu tổn thương các tế bào gan thì phải ngừng sử dụng thuốc.
- Rifampicin: Vì rifampicin gây cảm ứng enzym, nên phải đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có rối loạn chuyển hóa porphyrin tiềm tàng do quá trình hoạt hoá acid delta - amino levulinic synthetase. Phải báo trước cho người bệnh biết rằng phân, nước tiểu, nước bọt, nước mắt, mồ hôi và các dịch khác của cơ thể sẽ có màu đỏ trong khi đang dùng thuốc để tránh lo lắng không cần thiết. Kính sát tròng có thể bắt màu vĩnh viễn. Những phản ứng miễn dịch trong huyết thanh (suy thận, tan huyết, giảm tiểu cầu) có thể xảy ra ở những bệnh nhân tiếp tục dùng rifampicin sau một thời kỳ điều trị kéo dài không có hiệu lực, trong trường hợp như vậy phải ngừng dùng rifampicin.
- Isoniazid: với người suy giảm chức năng thận nặng, có độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút, phải giảm liều isoniazid, đặc biệt là người chuyển hóa isoniazid chậm. Trong thời gian điều trị isoniazid mà uống rượu thì có nguy cơ làm tăng độc tính với gan. Bệnh nhân bị suy thoái dây thần kinh ngoại biên do nghiện rượu, suy dinh dưỡng hay bị đái tháo đường nên dùng vitamin B6 mỗi ngày.
9. Sử dụng thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Trường hợp có thai:
Nếu dùng rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối có thể xuất huyết do giảm prothrombin – huyết ở cả người mẹ và trẻ sơ sinh. Vì vậy để tránh xuất huyết, dùng thêm vitamin K dự phòng cho người mẹ mang thai, sau khi sinh và cả trẻ sơ sinh. Các thí nghiệm trên súc vật cho thấy rifampicin có khả năng gây dị tật ở xương, vì vậy rifampicin chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi đã xem xét cẩn thận các rủi ro và nhu cầu.
Cho tới nay chưa có bằng chứng nguy cơ nào đối với mẹ thai nhi khi dùng isoniazid cho người mang thai. Nên bổ sung vitamin B6 trong khi dùng isoniazid.
Do Rifampicin 150 mg/Isoniazide 100 mg là thuốc phối hợp 2 thành phần nên chỉ dùng thuốc ở phụ nữ có thai khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ gây ra đối với thai nhi.
Trường hợp cho con bú:
Cả rifampicin và isoniazid đều tiết vào sữa mẹ, nên cần ngừng cho con bú nếu dùng thuốc trừ khi có đánh giá của bác sĩ cho thấy lợi ích vượt trội so với nguy cơ gây ra cho trẻ nhỏ,Những trẻ bú mẹ đang sử dụng isoniazid có nguy cơ bị co giật và các bệnh về thần kinh (liên quan đến thiếu hụt vitamin B6), do đó, cần theo dõi sớm các dấu hiệu và cân nhắc điều trị dự phòng cho cả mẹ và trẻ bằng pyridoxin.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi sử dụng thuốc ở người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, đau đầu, isoniazid có thể gây chóng mặt, rối loạn thị giác và phản ứng tâm thần.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide ở đâu?
Hiện nay, Rifampicin 150mg/isoniazide là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Rifampicin 150mg/isoniazide trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”