1. Thuốc Pravafen là thuốc gì?
Thuốc Pravafen là sản phẩm của công ty SMB Technology S.A Bỉ với thành phần chính pravastatin natri và fenofibrat bổ sung cho nhau nhằm tăng tác dụng hạ lipid trong huyết thanh nhưng không để lại cạnh ở thành mạch.
2. Thành phần thuốc Pravafen
- Pravastatin natri.........40 mg
- Fenofibrat..................160 mg
- Tá dược.... vđ 1 viên (Lactose monohydrat. Cellulose vi tinh thê, Ascorbyl palmitat, Povidon K29-32. Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Talc, Triacetin, Natri hydrocarbonat. Lauroyl macrogolglycerid Typ 1500, Hydroxy propyIcellulese, Macrogol 20 000).
3. Chỉ định thuốc Pravafen
Thuốc Pravafen được chỉ định dùng bổ sung cùng với chế độ dinh dưỡng và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (vd. Tập thể dục, giảm cân) để điều trị mỡ máu cao hôn hợp ở các bệnh nhân trường thành có nguy cơ tim mạch cao nhằm làm giảm triglyceride và tăng HDL-C khi nồng độ LDL-C được kiểm soát thỏa đáng trong khi điều trị bằng liệu pháp điều trị đơn độc pravastatin 40mg.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Pravafen
Thuốc Pravafen có liều khuyến cáo là 1 viên/ngày. Người bệnh nên tiếp tục duy trì các chế độ ăn hạn chế đã thiết lập trước khi bắt đầu điều trị.
Cần theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách đo chỉ số lipid trong huyết thanh. Nồng độ lipid trong huyết thanh thường giảm nhanh khi điều trị với Pravafen, nếu không đạt được đáp ứng tương xứng trong thời gian ba tháng điều trị thì nên dừng thuốc Pravafen.
Dùng thuốc Pravafen trên nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
Nên bắt đầu điều trị với Pravafen sau khi đánh giá chức năng thận. Các dữ liệu an toàn của Pravafen ở bệnh nhân trên 75 tuổi còn hạn chế, do đó nên thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy thận
Chống chỉ định Pravafen đối với bệnh nhân suy thân nặng và vừa (khi độ thanh thải creatinin < 60 ml phút).
Không cần thiết thay đổi liều dùng Pravafen đối với bệnh nhân suy thân nhẹ.
Bệnh nhân suy gan
Không khuyến cáo sử dụng Pravafen cho bệnh nhân suy gan trung bình và chống chỉ định đổi với bệnh nhân suy gan nặng. Không cần thiết điều chỉnh liều Pravafen ở những bệnh nhân suy gan nhẹ.
Trẻ em (< 18 tuổi)
Pravafen không phù hợp dùng cho trẻ em với chỉ định điều trị rối loạn mỡ máu hỗn hợp
Cách dùng
Sử dụng đường uống
Pravafen có liều khuyến cáo là uống 1 viên mỗi ngày cùng với bữa tối. Do thuốc hấp thu kém hơn khi đói. Pravafen nên được uống trong bữa ăn.
5. Chống chỉ định thuốc Pravafen
- Thuốc Pravafen chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy gan nặng bao gồm xơ gan mật hoặc viêm gan dạng hoạt động bao gồm lăng các chi số xét nghiệm chức năng gan trong thời gian dài không xác định (bao gồm tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh) vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
- Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.
- Suy thận trung bình và nặng (được xác định khi độ thanh thải creatinin <60 ml/phút)
- Bệnh nhân đã được xác định là có phân ứng độc tính với ánh sáng hoặc dị ứng ánh sáng trong quá trình điều trị với các fibrat hoặc ketoprofen.
- Bệnh về túi mật.
- Viêm tuyến tụy cấp tính hoặc mãn tính ngoại trừ viêm tuyến tụy cấp tính do tăng quá mức triglycerid máu.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Người có tiền sử mắc bệnh về cơ và/hoặc chứng tiêu cơ gây ra do statin và hoặc fibrat hoặc trước đỗ đã được xác định là tăng creatine phosphokinase (CK) trên 5 lần ULN khi dùng thuốc statin.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Pravafen
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Tác dụng không mong muốn (ADR) trong quá trình điều trị Pravafen thường được báo cáo nhất là tăng transaminase và các rối loạn tiêu hóa.
Bảng danh sách các tác dụng không mong muốn
Trong các thử nghiệm lâm sàng, trên 1566 bệnh nhân đã sử dụng Pravafen. Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua.
Tần suất gặp phải của các tác dụng không mong muốn được phân loại như sau: Rất phổ biến (≥ 1/10). Phố biến (≥ 1/100 đến < 1/10). Không phổ biến (≥ 1/1000 đến < 1/100). Hiểm gặp (≥ 1/10 000 đến <1/1000). Rất hiếm (< 1/10 000).
|
Hệ cơ quan |
Tác dụng không mong muốn |
Tần suất |
|---|---|---|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Phản ứng quá mẫn |
Không phổ biến |
|
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa |
Làm nặng hơn bệnh tiểu đường, béo phì |
Không phổ biến |
|
Rối loạn tâm thần |
Rối loạn giấc ngủ bao gồm giấc ngủ và ác mộng |
Không phổ biến |
|
Rối loạn thần kinh trung ương |
Hoa mắt, đau đầu, rối loạn cảm giác |
Không phổ biến |
|
Rối loạn tim |
Đánh trống ngực |
Không phổ biến |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Chướng và đau vùng bụng, đau phần bụng trên, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, ợ hơi, đầy hơi, buồn nôn, khó chịu vùng bụng, nôn |
Phổ biến |
|
Rối loạn gan mật |
Tăng Transaminase |
Phổ biến |
|
Đau vùng gan, tăng gammaglutamyl transferase |
Không phổ biến |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Ngứa mày đay |
Không phổ biến |
|
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương |
Đau khớp, đau lưng, tăng creatinin phosphokinase máu, co thắt cơ, đau cơ xương, đau cơ, đau tứ chi |
Không phổ biến |
|
Rối loạn thận và nước tiểu |
Tăng creatinin máu, giảm thanh thải creatinin thận, tăng độ thanh thải creatinin thận, suy thận |
Không phổ biến |
|
Rối loạn chung và tại chỗ |
Hen, mệt mỏi, giả cúm |
Không phổ biến |
|
Cận lâm sàng |
Tăng cholesterol, triglycerid máu, tăng lipoprotein trọng lượng phân tử thấp, tăng cân |
Không phổ biến |
Mô tả các tác dụng không mong muốn chọn lọc
Tác dụng phụ trên cơ xương: Hiểm có báo cáo tăng nồng độ creatine phosphokinase (CK) rõ rệt và liên tục. Trong các nghiên cứu lâm sàng, ty lệ trường hợp tăng creatine phosphokinase (CK ≥ 3 lần ULN và < 5 lần ULN) là 1,92% đối với bệnh nhân được điều trị với Pravafen. Số trường hợp tăng creatine phosphokinase quan trọng trên lâm sàng (CK ≥ 5 lần ULN. ≤ 10 lần ULN và không có các triệu chứng về cơ) được quan sát là 0.38% ở các bệnh nhân điều trị với Pravafen. I rương hợp tang creatine phosphokinase quan trọng trên lâm sàng (CK ≥ 10 lần ULN và không có các triệu chứng vé cơ) được quan sát là 0.06% ở các bệnh nhân điều trị với Pravafen.
Phản ứng gan: Hiếm gặp phải các trường hợp tăng nồng độ transaminase trong huyết thanh rõ rột và liên tục. Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ các trường hợp tăng transaminase trong huyết thanh (ALT và hoặc AST ≥ 3 lần L.LN hoặc ≤ 5 lần ULN) là 0.83% ở các bệnh nhân điều trị với Pravafen.
Tỷ lệ các trường hợp tăng transaminase trong huyết tương quan trọng trên lâm sàng (ALT và hoặc AST ≥ 5 lần ULN) được quan sát là 0.38% ở các bệnh nhân điều trị với Pravafen
Các thông tin khác về các hoạt chất riêng lẻ có trong thuốc phối hợp cổ định liều
Pravafen chứa pravastatin và fenofibrat. Các phản ứng phụ khác liên quan đến việc dùng các thuốc chứa pravastatin hoặc fenofibrat được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng và trong quá trình lưu hành của thuốc có khả năng xảy ra khi dùng Pravafen được liệt kê dưới đây. Phân loại theo tần suất gặp phải dựa trên các thông tin hiện có của tóm tắt đặc tính sản phẩm ở Châu Âu.
|
Hệ cơ quan |
Tác dụng không mong muốn khi dùng fenofibrat |
Tác dụng không mong muốn khi dùng pravastatin |
Tần suất |
|
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Giảm hemoglobin, giảm tế bào bạch cầu |
Hiếm gặp |
|
|
Các rối loạn hệ thần kinh trung ương |
Mệt mỏi, chóng mặt |
Hiếm gặp |
|
|
Bệnh lý đa dây thần kinh ngoại biên |
Rất hiếm |
||
|
Các rối loạn về mắt |
Rối loạn tầm nhìn (bao gồm nhìn mờ và nhìn đôi) |
Không phổ biến |
|
|
Các rối loạn mạch máu |
Tắc mạch do huyết khối (tắc nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu) |
Không phổ biến |
|
|
Hô hấp, các rối loạn ngực và trung thất |
Bệnh viêm phổi kẽ |
Chưa được biết |
|
|
Các rối loạn gan mật |
Bệnh sỏi mật |
Không phổ biến |
|
|
Bệnh vàng da, xơ gan cấp tính |
Rất hiếm gặp |
||
|
Bệnh vàng da, biến chứng của sỏi mật (như viêm túi mật viêm đường dẫn mật, cơn đau quặn gan. ...). |
Chưa được biết |
||
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Da phát ban. bất thường ở da dầu và tóc (bao gồm rụng tóc) |
Không phổ biến |
|
|
Rụng tóc, phản ứng quá mẫn với ánh sáng |
Hiếm gặp |
||
|
Các rối loạn xương, hệ cơ xương và mô liên kết |
Rối loạn cơ (như viêm cơ, yêu cơ) |
Không phổ biến |
|
|
Tiêu cơ vân, có thể dẫn đến suy thận: cấp tính thử phát do myoglobin xuất hiện trong nước tiểu. bệnh về cơ: viêm cơ, viêm da cơ. Các trường hợp riêng biệt rối loạn dây chẳng, đổi khi biến chứng do thoát vị |
Rất hiếm gặp |
||
|
Tiêu cơ vân |
Bệnh cơ hoại từ liên quan đến miễn dịch |
Chưa được biết |
|
|
Các rối loạn thận và nước tiểu |
Các bất thường gấp phải như bí tiểu, tiểu nhiều về đêm |
Không phổ biến |
|
|
Các rối loạn hệ sinh sản |
Suy giảm tình dục |
Suy giảm tình dục |
Không phổ biến |
|
Các rối loạn chung |
Mệt mỏi |
Không phổ biến |
|
|
Xét nghiệm |
Ure máu tăng |
Hiếm gặp |
Trong nghiên cứu FIELD (nghiên cứu fenofibrat -nghiên cứu can thiệp fibrat và giảm sự cố trong bệnh tiểu đường), một thử nghiệm ngẫu nhiên có đổi chứng được tiền hành trên 9795 bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, số trường hợp viêm tụy được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng fenofibrat tăng đáng kể có ý nghĩa thống kê so với nhóm gia được (0,8% so với 0,5%: p - 0.03l). Cũng trong nghiên cứu này, ty lê các trường hợp bị nghẽn mạch phổi cũng tăng lên đáng kể có ý nghĩa thống kê (0,7% trong nhóm gia được so với 1,1% trong nhóm điều trị fenofibrat: p- 0.022) và số trường hợp bị huyết khối tĩnh mạch sâu răng lên không có ý nghĩa thống kê (nhóm giá được 1,0% [48:4900 bệnh nhân] so với nhóm điều trị fenofibrat là 1.4% (67 4895 bệnh nhân]: p = 0.074)
Các tác dụng không mong muốn sau đáy đã được bảo cáo khi sử dụng một số statin:
- Gặp ác mộng
- Mất trí nhớ
- Trầm cảm
- Các trường hợp mắc viêm phổi mô kẽ hiểm gặp đặc biệt khi điều trị trong thời gian dài
- Tiêu đường: tần suất phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các yếu tổ nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5.6 mmol/L. BMI > 30kg/m2, triglycerid cao, tiền sử tăng huyết áp).
7. Tương tác thuốc Pravafen
Chưa có các nghiên cứu chính thức về tương tác với Pravafen; tuy nhiên việc sử dụng đồng thời nhiều hoạt chất trên bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng không dẫn đến các tương tác không mong muốn. Sau đây là các thông tin hiện có được phản ánh của các hoạt chất riêng lẻ (fenofibrat và pravastatin).
Tương tác của pravastatin
Colestyramin/Colestipol
Dùng đồng thời với colestyramin/colestipol làm giảm khoảng 40 - 50% sinh khả dụng của pravastatin. Dung pravastatin 1 giờ trước hoặc 4 giờ sau colestyramin hoặc 1 giờ trước colestipol không làm giảm đáng kể sinh khả dụng hoặc hiệu quả điều trị trong lâm sàng.
Ciclosporin
Dùng đồng thời ciclosporin với pravastatin làm tăng 4 lần hấp thu toàn thân của pravastatin. Tuy nhiên ở một số bệnh nhân, tăng hấp thu toàn thân của pravastatin có thể lớn hơn. Khi điều trị kết hợp, bệnh nhân cần được kiểm tra hóa sinh và lâm sàng.
Các thuốc chuyên hóa bởi cytochrom P450
Pravastatin được chuyên hóa không đáng kể bởi hệ cytochrom P450. Điều này giải thích tại sao các thuốc được chuyển hóa bởi hoặc ức chế hệ này có thể phối hợp điều trị với pravastatin mà không làm thay đổi đáng kể nồng độ của pravastatin trong huyệt tượng như quan sát đối với các statin khác.
Không có tương tác về mặt dược động học đáng kể nào của pravastatin với một số thuốc, đặc biệt là với các cơ chất/các chất ức chế của CYP3A4, ví dụ diltiazem, verapamil, itraconazol, ketoconazol. các chất ức chế protease, nước bưởi ép và các chất ức chế CYP2C9 (như fluconazol).
Ở một trong hai nghiên cứu tương tác của pravastatin và erythromycin, diện tích dưới đường cong (AUC) (70%) và nồng độ tối đa Cmax (121%) của pravastatin được quan sát thầy tăng có ý nghĩa thống kê. Trong một nghiên cứu tương tự với clarithromycin, diện tích dưới đường cong (AUC) (110%) và nồng độ tối đa Cmax (127%) của pravastatin cũng được quan sát thấy tăng có ý nghĩa thống kê. Tuy những thay đổi này rất nhỏ, cần thận trọng khi kết hợp pravastatin với erythromycin hoặc clarithromycin.
Acid fusidic
Tương tác giữa pravastatin và acid fusidic có thể dẫn tới việc tăng nguy cơ mắc bệnh tiêu cơ vân. Nguy cơ mắc bệnh về cơ bao gồm bệnh tiêu cơ vân có thể tăng lên khi dùng đồng thời acid fusidic đường toàn thân với các statin. Kết hợp này có thể dẫn tới tăng nồng độ trong huyết tương của cả hai chất. Cơ chế của tương tác này (cho dù là tương tác dược lực học, hay dược động học, hoặc cả hai) vẫn chưa được biết. Có các báo cáo về tình trạng tiêu cơ vân (bao gồm một vài ca từ vong) ở các bệnh nhân dùng đồng thời kết hợp thuốc này.
Nếu cần thiết phải sử dụng acid fusidic, nên ngừng dùng pravastatin trong thời gian sử dụng acid fusidic.
Tương tác với các thuốc khác
Trong các nghiên cứu tương tác, không quan sát thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sinh khả dụng khi dùng đồng thời pravastatin với acid acetylsalicylic. các antacid (dùng 1 giờ trước pravastatin), acid nicotinic hoặc probucol.
Tương tác của fenofibrat
Resin gắn acid mật
Tương tác của fenofibrat
Resin gắn acid mật
Resin gắn acid mật thưởng làm giảm hấp thu của các thuốc và khi dùng đồng thời với các resin, nên uống fenofibrat trước đó 1 giờ hoặc sau đỏ 4 - 6 giờ, nhờ đó các resin không gây cản trở hấp thu fenofibrat.
Các thuốc chống đông đường uống.
Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông đường uống vì vậy làm tăng nguy cơ chảy máu. Khuyến cáo giảm liều thuốc chống đông xuống còn 1/3 khi bắt đầu điều trị và sau đó điều chỉnh dần dần nếu cần thiết theo thông số INR (International Normalised Ratio). Vì vậy không khuyến cao kết hợp fenofibrat với các thuốc chống đông đường uống.
Ciclosporin
Một số trường hợp suy thận nặng có hồi phục đã được báo cáo khi diều trị đông thời fenofibrat với ciclosporin. Vì vậy cần kiểm tra chặt chẽ chức năng thận của các bệnh nhân này và ngừng điều trị với fenofibrat trong trường hợp các chỉ số xét nghiệm thay đổi nghiêm trọng.
Tương tác với thức ăn
Pravafen cần được uống trong bữa ăn do thức ăn làm tăng sinh khả dụng của fenofibrat
Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng, bệnh nhân được hướng dẫn uống Pravafen hàng ngày trong bữa ăn tối và tiếp tục áp dụng chế độ ăn kiếng trước khi điều trị. Các dữ liệu an toàn và hiệu quả hiện có được dựa trên việc dùng thuốc trong bữa ăn và chế độ ăn kiếng, vì vậy nên dùng Pravafen trong bữa ăn.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Pravafen
Các đặc tính dược động học của Pravafen không hoàn toàn giống với dược động học khi sử dụng phối hợp các liệu pháp đơn hiện có khi uống cùng bữa ăn có chứa chất béo hoặc khi đói. Bệnh nhân không nên tự động chuyển từ chế độ phối hợp fenofibrat và pravastatin sang dùng Pravafen.
Rối loạn hệ cơ xương và các mô liên kết
Giống như các thuốc hạ lipid máu khác, pravastatin hay fenofibrat có liên quan tới việc khởi phát chứng đau cơ, bệnh về cơ và rất hiểm gặp là tiêu cơ vân có hoặc không kèm theo suy thận thứ phát.
Tiêu cơ vân là tình trạng cấp tính nguy hiểm của hệ cơ xương, có thể xảy ra ở bất kì thời điểm nào trong quá trình điều trị và được đặc trưng bởi khối cơ bị tiêu đi cùng với sự tăng lên của CK (thông thường >30 hoặc 40 lần ULN) dẫn đến sự có mặt của Myoglobin trong nước tiểu.
Nguy cơ nhiễm độc cơ tăng lên khi dùng đồng thời fibrat và một chất ức chế 3-hydroxy-3-methyl-glutary l-Coenzyme A (HMG-CoA) reductase. Cần xem xét các bệnh lý về cơ khi bệnh nhân có các triệu chứng tại cơ không rõ nguyên nhăn như đau cơ, cơ trở nên nhạy cảm, yếu cơ, chuột rút. Các trường hợp trên cần được đánh giá nồng độ CK (xin xem thêm dưới dây).
Vì vậy, cần đánh giá cẩn thận tự lệ lợi ích nguy cơ của Pravafen trước khi tiến hành điều trị và bệnh nhân cản được theo dõi để phát hiện bất kỳ dấu hiệu nào của nhiễm độc cơ. Các yếu tố ảnh hưởng như bệnh nhân >70 tuổi, suy thận, suy chức năng tuyến giáp, người có tiền sử nhiễm độc cơ khi sử dụng statin hoăc fibrat, người có tiền sử hoặc gia đình có rối loạn cơ do dị truyền hoặc người lạm dụng rượu có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc cơ và vì vậy cần đánh giá nồng độ CK trước khi tiến hành liệu pháp điều trị kết hợp ở các bệnh nhân này.
Không sử dụng đồng thời pravastatin với acid fusidic đường toàn thân. Đã có các báo cáo về việc bệnh nhân bị tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) khi dùng kết hợp hai thuốc này. Ở những bệnh nhân nhất thiết phải dùng acid fusidic toàn thân, cần ngừng sử dụng statin trong thời gian điều trị với acid fusidic. Bệnh nhãn nên xin tư vấn y tế ngay lập tức nếu có bất cứ một trong các triệu chứng yếu cơ, đau cơ hay cơ trở nên nhạy cảm.
Statin có thể được sử dụng trở lại sau 7 ngày ngừng dùng acid fusidic. Trong những trường hợp đặc biệt, khi cần thiết phải dùng acid fusidic toàn thân kéo dài, chẳng hạn khi điều trị nhiễm khuẩn nặng, thì việc sử dụng đồng thời pravastatin và acid fusidic chi nên được cân nhắc tùy theo từng trường hợp cụ thể và dưới sự theo dõi y tế chặt chẽ.
Trước khi điều trị
Cần đánh giá nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị. Nồng độ CK ban đầu có thể dùng để đổi chiếu nếu nồng độ này tăng lên sau đó trọng quá trình điều trị kết hợp. Khi đánh giá nồng độ CK. cần phân biệt trong trường hợp các yêu tô tiêm ân khác cũng có thể gây tổn hại thoáng qua ở cơ. ví dụ như tập luyện quá mức hoặc chấn thương ở cơ và nên đánh giá lại nếu cần.
Nếu nồng độ CK tăng lên đáng kê >5 lần ULN trên đường nên. kết quả đánh giá cân được kiểm soát sau 5-7 ngày. Nêu kết quả đã được khẳng định, Không nên tiến hành điều trị.
Trong quá trình điều trị
Nên kiểm tra định kì nồng độ CK ba tháng một lần trong thời gian 12 tháng đầu điều trị kết hợp và được đánh giá bởi bác sĩ sau giai đoạn bắt đầu điều trị.
Bệnh nhân nên báo cáo ngay nếu gặp tình trạng đau cơ không rõ nguyên nhân, cơ trở nên nhạy cảm, yếu cơ hoặc chuột rút. Trong các trường hợp này cần đánh giá nồng độ CK.
Nếu nồng độ CK được phát hiện và xác nhận là tăng đáng kể (> 5 lần ULN), phải dừng điều trị với Pravafen. Cần xem xét ngừng điều trị nếu các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu hằng ngày (không kể đến nồng độ CK). Nếu nghi ngờ bệnh về cơ do di truyền ở các bệnh nhân này, khuyến cáo không nên bắt đầu điều trị lại với Pravafen.
Rất hiếm có các báo cáo về bệnh cơ hoại từ liên quan đến miễn dịch (immune-mediated necrotizing myopathy/IMNM) trong hoặc sau khi điều trị với một số statin. IMNM đặc trưng lâm sàng bỏi tình trạng nhược cơ gần và creatine kinase huyết thanh tăng kéo dài, vẫn tiếp diễn cho dù đã ngừng sử dụng statin.
Các rối loạn gan mật
Giống như các thuốc hạ lipid khác, nồng độ transaminase tăng trung bình ở một số bệnh nhân điều trị với pravastatin hoặc fenofibrat đã được báo cáo. Trong phần lớn các trường hợp, nồng độ transaminase gan trở lại mức nồng độ nền mà không cần ngừng điều trị. Khuyến cáo kiểm tra nồng độ transaminase ba tháng một lân trong 12 tháng đầu điều trị và được đánh giá bởi bác sĩ sau giai đoạn bắt đầu điều trị.
Bệnh nhân tăng nồng độ transaminase cần được chú ý đặc biệt và ngừng điều trị nếu tăng aspartat aminotransferase (AST) và alanin aminotransferase (ALT) quá 3 lần ULN liên tục. Cần thận trọng khi dùng Pravafen cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan hoặc uống nhiều rượu.
Viêm tuyến tụy
Viêm tuyến tụy đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fenofibrat và pravastatin. Điều này xảy ra có thể cho thảy điều trị không hiệu quả ở những bệnh nhân triglycerid máu tăng quá cao, do tác dụng trực tiếp của thuốc, hoặc là hậu quả gián tiếp của hình thành sỏi hoặc cặn đường dẫn mật dẫn đến tắc nghẽn ống mật.
Các rối loạn thận và nước tiểu
Chống chỉ định Pravafen trong các trường hợp suy thận vừa và nặng.
Nên đánh giá tổng thể độ thanh thải creatinin ước đoán tại thời điểm bắt đầu điều trị và ba tháng một lần trong thời gian 12 tháng đầu điều trị kết hợp và được đánh giá bởi bác sĩ sau giai đoạn này.
Ngừng điều trị trong trường hợp độ thanh thải creatinin ước tính < 60 ml phút.
Bệnh phổi mô kẽ
Các trường hợp bệnh phổi mô kẽ hiểm gặp đã được bảo cáo khi điều trị với một số statin. đặc biệt khi điều trị trong thời gian dài. Các đặc điểm biểu hiện bao gồm khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, giảm cân, sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh phổi mô kẽ, nên ngừng điều trị với Pravafen.
Bệnh sỏi mật
Fenotibrat có thể làm tăng bài tiết cholesterol vào mật. có nguy cơ dẫn đến sôi mật. Nếu nghi ngờ mắc bệnh sỏi mật, bệnh nhân được chỉ định kiểm tra kĩ túi mật. Nếu phát hiện có sỏi mật, nên ngừng điều trị với Pravafen.
Các trường hợp nghẽn tĩnh mạch
Trong nghiên cứu FIELD (nghiên cứu can thiệp fibrat và giảm sự cố trong bệnh tiểu đường), đã có báo cáo về sự tăng lên có ý nghĩa thống kê của các trường hợp tắc mạch phối (0.7% ở nhóm giã được so với 1.1% ở nhóm điều trị fenofibrat: p=0,022) và sự tăng lên không có ý nghĩa thống kê các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu (nhóm giá dược 1.0% (48/4900 bệnh nhân) so với nhóm điều trị fenofibrat là 1.4% (46/4895 bệnh nhân). p=0.047). Nguy cơ tăng lên của các vấn đề liên quan đến huyết khối tĩnh mạch có thể đo nồng độ homocystein tăng lên, một yếu tố nguy cơ của huyết khối và các yếu tố không xác định khác. Nhưng ý nghĩa lâm sàng của điều này không rõ rệt. Vì vậy. nên thận trọng với bệnh nhân có tiền sử tắc mạch phổi.
Đái tháo đường
Một vài bằng chứng gợi ý rằng các statin, được xem là thủ phạm làm tăng nồng độ glucose trong máu ở một số bệnh nhân nguy cơ cao bị tiểu đường trong tương lai, có thể gây ra tăng mức đường huyết và cần chế độ chăm sóc như đổi với bệnh nhân đái tháo đường thông thường. Tuy nhiên, không nên vì nguy cơ này mà dùng thuốc statin vì các statin lai có tác dụng làm giảm nguy cơ tim mạch. Bệnh nhân có nguy cơ cao (đường huyết lúc đối từ 5.6 đên 6.9 mmol/L, chỉ số BMI>30kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được kiểm soát lâm sàng và hóa sinh theo các hướng dẫn quốc gia.
Lactose
Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có tiền sứ không dung nạp galactose hiểm gặp, suy giảm Lapp lactase, không hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc Pravafen.
9. Sử dụng thuốc Pravafen cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Pravafen
Hiện chưa có dữ liệu về việc sử dụng kết hợp pravastatin và fenofibrat trên phụ nữ có thai. Chưa có nghiên cứu về độc tính của thuốc trên khả năng sinh sản. Nguy cơ tiềm tàng vẫn chưa được biết. Vì pravastatin chống chi định cho phụ nữ có thai, chống chỉ định Pravalen cho phụ nữ có thai.
Provastatin natri
Pravastatin chống chi định cho phụ nữ có thai và chi dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản khi chắc chắn chưa mang thai và được khuyến cáo về các nguy cơ tiềm ẩn. Cần thận trọng đặc biệt đổi với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản để đảm bảo họ nhận thức đúng các nguy cơ khi sử dụng pravastatin khi có thai. Nếu bệnh nhân dự định có thai hoặc đang mang thai. phải thông báo với bác sĩ ngay lập tức và phải ngừng điêu trị với pravastatin do các nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi.
Fenofibrat
Không có dữ liệu về việc sử dụng fenofibrat cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chi ra bất kỳ độc tính gây quái thai nào. Tác dụng gây ngộ độc bào thai được chỉ ra ở các mức liều gây độc cho mẹ. Nguy cơ tiềm tàng trên người chưa được biết.
Phụ nữ cho con bú
Pravafen
Vẫn chưa có nghiên cứu nào trên động vật cho con bú được tiến hành đối với Pravafen. Bởi vậy, vì pravastatin chống chỉ định đối với phụ nữ cho con bú, chống chỉ định Pravafen cho phụ nữ cho con bú.
Pravastatin natri
Một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy chống chi định pravastatin cho phụ nữ đang cho con bú.
Fenofibrat
Fenofibrat được bài tiết vào sữa chuột mẹ. Không có dữ liệu nào vê việc thải trử fenofibrat và các chất chuyển hóa của nó vảo sữa mẹ ở người.
Khả năng sinh sản
Không quan sát thấy độc tinh trên khả năng sinh sản của fenofibrat và pravastatin
Không có dữ liệu về ảnh hướng trên khả năng sinh sản khi kết hợp fenofibrat và pravastatin.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Pravafen không có ảnh hưởng hoặc ảnh hướng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc, nên thận trọng vì có thể xảy ra hoa mắt và tầm nhìn bị ảnh hưởng trong khi điều trị.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Pravafen ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Pravafen tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Pravafen quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Pravafen ở đâu?
Hiện nay, Pravafen là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Pravafen có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Pravafen trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”