1. Thuốc Pilo Drop là thuốc gì?
Pilocarpin là một alcaloid có nguồn gốc thực vật tự nhiên, là một chất chủ vận cholinergic tác dụng trực tiếp. Nó hoạt động chủ yếu ở các vị trí thụ thể muscarinic cả ngoại vi và trung tâm, ảnh hưởng đến cơ trơn, hệ thống tim mạch và tuyến ngoại tiết.
Cơ chế chính xác làm giảm áp lực nội nhãn của pilocarpin chưa được biết rõ. Pilocarpin được cho là làm tăng thoát lưu thủy dịch bởi co rút các sợi cơ dọc của cơ thể mi, kéo vào củng mạc và vùng bè, từ đó làm giảm áp lực nội nhãn. Khi sử dụng lâu dài, pilocarpin cũng có thể làm giảm sự hình thành thủy dịch. Thuốc tác động lên các vị trí thụ thể muscarinic của cơ thể mi và cơ mống mắt, gây ra co thắt tại chỗ và co đồng tử với các mức độ khác nhau.
2. Thành phần thuốc Pilo Drop
Mỗi ml chứa: Thành phần hoạt chất:
Pilocarpin hydroclorid …………2% (w/v) (tương đương Pilocarpin 1,7% (w/v))
Thành phần tá dược: Benzalkonium clorid, ethylendiamin tetraacetic acid (EDTA), hypromellose, acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, nước tinh khiết vừa đủ.
3. Dạng bào chế
Dung dịch trong suốt, không có tiểu phân quan sát được bằng mắt thường. pH: 3,5 – 5,5
4. Chỉ định
Thuốc Pilo Drop được chỉ định:
- Tăng nhãn áp góc mở mạn tính.
- Tăng nhãn áp góc đóng cấp tính, sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác để làm giảm áp lực nội nhãn trước khi điều trị phẫu thuật.
- Các trường hợp cần co đồng tử: dùng để chống lại tác dụng của các thuốc nhỏ mắt giãn đồng tử và liệt thể mi.
5. Liều dùng
Cách dùng: Nhỏ thuốc vào túi kết mạc.
Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):
– Trong điều trị tăng nhãn áp góc mở mãn tính: 1-2 giọt mỗi 6 giờ hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
– Sử dụng trước khi phẫu thuật cho các đợt điều trị tăng nhãn áp góc đóng cấp tính: 1 giọt mỗi 5 phút cho đến khi có tác dụng hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
– Co đồng tử: 1 giọt mỗi 5 phút cho đến khi có tác dụng hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Trẻ em:
Nồng độ lên đến 2% có thể được sử dụng an toàn ở trẻ em. Điều trị nên bắt đầu với liều thấp nhất, sau đó tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, liều có thể tăng lên đến liều tối đa cho người lớn.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn bất cứ thành phần nào của thuốc.
Viêm mống mắt cấp tính.
Viêm màng bồ đào trước.
Một số dạng bệnh tăng nhãn áp thứ phát Kính áp tròng mềm.
7. Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của pilocarpin được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):
|
Cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Mắt |
Thường gặp |
Giảm thị lực trong điều kiện ánh sáng yếu (thường gặp ở người lớn tuổi và người bị đục thủy tinh thể), ngứa, nhức mắt, nóng rát, tăng nhạy cảm trên mi mắt và tắc nghẽn mạch máu kết mạc, viêm giác mạc đốm, co thắt thể mi, nhìn mờ, cận thị thứ phát, cận thị tạm thời, đục thủy tinh thể khi điều trị mãn tính, xuất huyết thủy tinh thể, bong võng mạc |
|
Hiếm gặp |
Chảy nước mắt |
|
|
Hệ thần kinh |
Thường gặp |
Nhức đầu vùng trán (đặc biệt ở những người trẻ tuổi mới bắt đầu điều trị) |
|
Hiếm gặp |
Đổ mồ hôi, tăng tiết nước bọt, run |
|
|
Tim mạch |
Hiếm gặp |
Thay đổi nhịp tim |
|
Mạch máu |
Hiếm gặp |
Thay đổi huyết áp |
|
Hô hấp,lồng ngực và trung thất |
Hiếm gặp |
Co thắt phế quản, phù phổi |
|
Tiêu hoá |
Hiếm gặp |
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Nếu hấp thụ toàn thân xảy ra, pilocarpin có thể làm tăng tác dụng của rượu, thuốc ức chế cholinesterase và làm giảm tác dụng của thuốc kháng cholinergic. Các thuốc sau có thể làm tăng tác dụng của pilocarpin: thuốc ức chế cholinesterase, IMAO, phenothiazin, thuốc kháng histamin và thuốc chống trầm cảm ba vòng.
Thuốc kháng adrenergic có thể làm giảm tác dụng của pilocarpin.
9. Thận trọng khi sử dụng
Hấp thụ toàn thân có thể xảy ra khi dùng liều cao trong điều trị tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho những bệnh nhân hen phế quản, loét dạ dày, tắc nghẽn niệu quản, parkinson, suy tim cấp và tăng huyết áp. Khuyến cáo kiểm tra đáy mắt cho bệnh nhân trước khi điều trị với pilocarpin hydroclorid vì bong võng mạc có liên quan đến việc sử dụng các thuốc co đồng tử ở người nhạy cảm và người mắc các bệnh võng mạc trước đó.
Cần theo dõi thường xuyên trường thị giác và áp lực nội nhãn ở bệnh nhân điều trị lâu dài bằng pilocarpin cho bệnh tăng nhãn áp góc mở mãn tính.
Thuốc này có chứa benzalkonium clorid. Benzalkonium clorid có thể bị kính áp tròng hấp thu và làm thay đổi màu kính áp tròng. Bệnh nhân nên tháo kính áp tròng trước khi sử dụng thuốc này và mang kính trở lại 15 phút sau khi nhỏ thuốc.
Benzalkonium clorid cũng có thể gây kích ứng mắt, đặc biệt khi bệnh nhân bị khô mắt hay có bất thường về giác mạc.
Khi mắt của bệnh nhân có cảm giác bất thường, kim chích hoặc đau sau khi nhỏ thuốc, hãy thông báo cho bác sĩ.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
An toàn của pilocarpin cho phụ nữ mang thai chưa được thiết lập. Thuốc nhỏ mắt pilocarpin có thể được hấp thụ toàn thân và có thể ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh: trẻ có dấu hiệu giống như viêm màng não sơ sinh như bồn chồn, co giật, toát mồ hôi và hạ thân nhiệt. Do đó chỉ nên sử dụng thuốc nhỏ mắt Pilo drop cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
An toàn của pilocarpin cho phụ nữ cho con bú chưa được thiết lập. Chưa biết pilocarpin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó chỉ nên sử dụng khi có chỉ định rõ ràng.
11. Ảnh hưởng của thuốc Pilo Drop lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng co đồng tử của pilocarpin có thể gây khó khăn cho việc điều tiết mắt trong bóng tối, do đó cần thận trọng nếu lái xe hoặc vận hành máy móc trong điều kiện ánh sáng yếu. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị mờ mắt.
12. Quá liều
Nếu vô tình uống phải pilocarpin, dùng biện pháp gây nôn hoặc rửa dạ dày. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu nhiễm độc pilocarpin như tăng tiết nước bọt và nước mắt, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Nếu có các dấu hiệu này, có thể điều trị bằng các thuốc kháng cholinergic như atropin.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Pilo Drop ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Pilo Drop quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Pilo Drop ở đâu?
Hiện nay, Pilo Drop là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Pilo Drop trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”