1. Thuốc Pharcavir là thuốc gì?
Thuốc Phacavir là sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco có thành phần hoạt chất là Tenofovir alafenamid được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên.
2. Thành phần thuốc Pharcavir
Thành phần dược chất: Tenofovir alafenamid (dùng dưới dạng Tenofovir alafenamid fumarat 28,05mg) 25mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose 112, croscarmellose natri, tinh bột ngô, magnesi stearat, opadry AMB II, oxyd sắt vàng vừa đủ 1 viên.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
Viên nén tròn, bao phim màu vàng nhạt, hai mặt trơn khum, thành và cạnh viên lành lặn.
4. Chỉ định
Thuốc Pharcavir được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên với cân nặng ≥ 35 kg).
5. Liều dùng
Liệu pháp điều trị phải do bác sỹ có kinh nghiệm trong việc quản lý bệnh viêm gan B mạn tính chỉ định.
Cách dùng
- Nên uống thuốc cùng vào một thời điểm trong ngày.
- Dùng đường uống, nên dùng thuốc cùng với thức ăn.
- Nếu bệnh nhân nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, bệnh nhân cần dùng 1 viên thuốc khác. Nếu bệnh nhân bị nôn mửa hơn 1 giờ sau khi uống thuốc, không cần dùng thêm viên thuốc khác.
- Nếu bệnh nhân quên một liều uống ngay khi nhớ ra (nếu thời gian chưa quá 18 giờ) và uống liều tiếp theo như bình thường. Nếu thời gian vượt quá 18 giờ thì không uống liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường.
Liều dùng
- Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên với cân nặng ≥ 35kg): 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
Ngưng điều trị
- Ở những bệnh nhân HBeAg dương tính, không xơ gan: Điều trị phải kéo dài cho đến khi xác định có huyết thanh chuyển đổi HBe (HBeAg âm tính, không phát hiện được ADN của virus viêm gan B và có kháng thể HBe) hoặc tới khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi thấy thuốc mất tác dụng. Khuyến cáo đánh giá lại thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện sự tái phát virus.
- Ở những bệnh nhân HBeAg âm tính, không xơ gan: Điều trị phải kéo dài cho đến khi huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi thấy thuốc không còn tác dụng. Với điều trị kéo dài hơn 2 năm, nên đánh giá lại thường xuyên để chắc chắn rằng việc tiếp tục lựa chọn liệu pháp vẫn còn thích hợp cho bệnh nhân.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên với cân nặng ≥ 35kg) và có độ thanh thải creatinin ≥ 15ml/phút hoặc ở những bệnh nhân thẩm tách máu và có độ thanh thải creatinin < 15ml/phút.
Không có mức liều khuyến cáo cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15ml/phút và không thẩm tách máu.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều Pharcavir ở bệnh nhân suy gan.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Pharcavir ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc nặng < 35kg chưa được xác lập, các dữ liệu chưa có sẵn.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với tenofovir alafenamid fumarat hoặc bất cứ các thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Đánh giá các phản ứng có hại dựa trên dữ liệu an toàn gộp từ 2 nghiên cứu pha 3 được kiểm soát, trong đó 866 bệnh nhân nhiễm HBV đã nhận được tenofovir alafenamid 25mg mỗi ngày một lần trong suốt tuần 96 (thời gian trung bình phơi nhiễm thuốc nghiên cứu mù đôi là 104 tuần) và trên thị trường. Các phản ứng bất lợi được báo cáo thường xuyên nhất là đau đầu (12%), buồn nôn (6%) và mệt mỏi (6%). Sau tuần 96, bệnh nhân vẫn được điều trị mù ban đầu hoặc được điều trị bằng thuốc thử nghiệm. Không có phản ứng bất lợi bổ sung nào đối với thuốc được xác định từ tuần 96 đến tuần 120 trong giai đoạn mù đôi và trong tập hợp các đối tượng được điều trị bằng thuốc thử nghiệm.
Tóm tắt tổng hợp các phản ứng bất lợi
Các phản ứng có hại của thuốc sau đây đã được xác định với tenofovir alafenamid ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính. Các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây theo lớp cơ quan hệ thống cơ thể và tần suất dựa trên phân tích Tuần 96. Các tần số được xác định như sau: rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10) hoặc không phổ biến (≥ 1/1.000 đến < 1/100).
|
Tần suất |
Phản ứng không mong muốn |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
|
Rất phổ biến |
Nhức đầu |
|
Phổ biến |
Chóng mặt |
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Phổ biến |
Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, trướng bụng, đầy hơi |
|
Rối loạn gan mật |
|
|
Phổ biến |
Tăng ALT |
|
Da và các biểu bì dưới da |
|
|
Phổ biến |
Phát ban, ngứa |
|
Không phổ biến |
Phù mạch, nổi mề đay |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
|
|
Phổ biến |
Đau khớp |
|
Rối loạn chung |
|
|
Phổ biến |
Mệt mỏi |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
- Không phối hợp Pharcavir với các sản phẩm có chứa tenofovir disoproxil fumarat, tenofovir alafenamid hoặc adefovir dipivoxil.
Các sản phẩm thuốc có thể ảnh hưởng đến tenofovir alafenamid.
- Tenofovir alafenamid được vận chuyển bởi protein P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP). Các thuốc gây cảm ứng P-gp (ví dụ như rifampicin, rifapentin, rifabutin, carbamazepin, phenobarbital hoặc thảo dược. St. John's wort (hypericum perforatum)) sẽ làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương, có thể dẫn đến mất tác dụng điều trị của Pharcavir. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc này với Pharcavir.
- Sử dụng đồng thời Pharcavir với các thuốc ức chế P-gp và/hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của tenofovir alafenamid. Không nên dùng phối hợp các thuốc ức chế mạnh P-gp với Pharcavir.
- Tenofovir alafenamid là một cơ chất của OATP1BT và OATP1B3 in vitro. Sự phân bố tenofovir alafenamid trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt tính của OATP1B1 và/hoặc OATP1B3.
Tác dụng của tenofovir alafenamid trên các thuốc khác:
Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2D6 in vitro. Nó không phải là chất ức chế hay cảm ứng CYP3A in vivo.
Tenofovir alafenamid không phải là chất ức chế uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UGT) 1A1 in vitro, vẫn chưa biết liệu tenofovir alafenamid có phải là chất ức chế các enzym UGT khác không.
Thông tin tương tác thuốc của Pharcavir đối với các thuốc dùng đồng thời được tóm tắt trong bảng bên dưới (mức tăng được biểu thị hằng cách sử dụng "↑", giảm là "↓", không thay đổi là "↔" hai lần mỗi ngày "b.i.d", liều duy nhất là "s.d", một lần mỗi ngày "q.d" và tiêm tĩnh mạch "IV"). Các tương tác thuốc được mô tả dựa trên các nghiên cứu được tiến hành với tenofovir alafenamide, hoặc là các tương tác thuốc tiềm tàng có thể xảy ra với Pharcavir.
|
Thuốc theo từng khu trị liệu |
Ảnh hưởng đến nồng độ thuốc.a,b Tỷ lệ trung bình (khoảng tin cậy 90%) đối với AUC, Cmax, Cmin |
Khuyến nghị liên quan khi dùng Pharcavir |
|
Thuốc chống co giật |
||
|
Carbamazepin (300mg uống, b.i.d.) Tenofovir alafenamidc (25mg uống, s.d.) |
Tenofovir alafenamid ↓ Cmax 0.43 (0.36, 0.51) ↓ AUC 0.45 (0.40, 0.51) Tenofovir ↓ Cmax 0.70(0.65, 0.74) ↔ AUC 0.77 (0.74, 0.81) |
Không nên dùng |
|
Oxcarbazepin Phenobarbital |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không nên dùng |
|
Phenytoin |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không nên dùng |
|
Midazolamd (2.5mg uống, s.d.) Tenofovir alafenamidc (25mg uống, q.d.) |
Midazolam ↔ Cmax 1.02 (0.92, 1.13) ↔ AUC 1.13 (1.04, 1.23) |
Không cần điều chỉnh liều midazolam (dùng đường uống hoặc tiêm). |
|
Midazolamd (1mg IV, s.d.) Tenofovir alafenamidc (25mg uống, q.d.) |
Midazolam ↔ Cmax 0.99 (0.89, 1.11) ↔ AUC 1.08 (1.04, 1.14) |
|
|
Thuốc chống trầm cảm |
||
|
Sertralin (50mg uống, s.d.) Tenofovir alafenamide (10mg uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 1.00 (0.86, 1.16) ↔ AUC 0.96 (0.89, 1.03) Tenofovir ↔ Cmax 1.10 (1.00, 1.21) ↔ AUC 1.02 (1.00, 1.04) ↔ Cmin 1.01 (0.99, 1.03) |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc sertralin |
|
Sertralin (50mg uống, s.d.) Tenofovir alafenamide (10mg uống, q.d.) |
Sertralin ↔ Cmax 1.14 (0.94, 1.38) ↔ AUC 0.93 (0.77, 1.13) |
|
|
Thuốc kháng nấm |
||
|
Itraconazol Ketoconazol |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↑ Tenofovir alafenamid |
Không nên dùng |
|
Thuốc chống vi trùng |
||
|
Rifampicin Rifapentin |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không nên dùng |
|
Rifabutin |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không nên dùng |
|
Thuốc chống virus viêm gan siêu vi C |
||
|
Sofosbuvir (400mg uống, q.d.) |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Sofosbuvir ↔ GS-331007 |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc sofosbuvir |
|
Ledipasvir/sofosbuvir (90mg/ 400mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidf (25mg uống, q.d.) |
Ledipasvir ↔ Cmax 1.01 (0.97, 1.05) ↔ AUC 1.02 (0.97, 1.06) ↔ Cmin 1.02 (0.98, 1.07) Sofosbuvir ↔ Cmax 0.96 (0.89, 1.04) ↔ AUC 1.05 (1.01, 1.09) GS-331007g ↔ Cmax 1.08 (1.05, 1.11) ↔ AUC 1.08(1.06, 1.10) ↔ Cmin 1.10 (1.07, 1.12) Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 1.03 (0.94, 1.14) ↔ AUC 1.32(1.25, 1.40) Tenofovir ↑ Cmax 1.62 (1.56, 1.68) ↑ AUC 1.75 (1.69, 1.81) ↑ Cmin 1.85 (1.78, 1.92) |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc ledipasvir/sofosbuvir |
|
Sofosbuvir/velpatasvir (400mg/100mg uống, q.d.) |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Sofosbuvir ↔ GS-331007 ↔ Velpatasvir ↑ Tenofovir alafenamid |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc sofosbuvir/velpatasvir |
|
Sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir (400mg/100mg/100mg + 100mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidf (25mg uống, q.d.) |
Sofosbuvir ↔ Cmax 0.95 (0.86, 1.05) ↔ AUC 1.01 (0.97, 1.06) GS-331007g ↔ Cmax 1.02 (0.96, 1.06) ↔ AUC 1.04 (1.01, 1.06) Velpatasvir ↔ Cmax 1.05 (0.96, 1.16) ↔ AUC 1.01 (0.94, 1.07) ↔ Cmin 1.01 (0.95, 1.09) Voxilaprevir ↔ Cmax 0.96 (0.84, 1.11) ↔ AUC 0.94 (0.84, 1.05) ↔ Cmin 1.02 (0.92, 1.12) Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1.32 (1.17, 1.48) ↑ AUC 1.52 (1.43, 1.61) |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir |
|
Thuốc kháng Retrovirus điều trị nhiễm HIV - Thuốc ức chế men protease |
||
|
Atazanavir/cobicistat (300mg/150mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10mg uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1.80 (1.48, 2.18) ↑ AUC 1.75 (1.55, 1.98) Tenofovir ↑ Cmax 3.16 (3.00, 3.33) ↑ AUC 3.47 (3.29, 3.67) ↑ Cmin 3.73 (3.54, 3.93) Atazanavir ↔ Cmax 0.98 (0.94, 1.02) ↔ AUC 1.06 (1.01, 1.11) ↔ Cmin 1.18 (1.06, 1.31) Cobicistat ↔ Cmax 0.96 (0.92, 1.00) ↔ AUC 1.05 (1.00, 1.09) ↑ Cmin 1.35 (1.21, 1.51) |
Không nên dùng |
|
Atazanavir/ritonavir (300mg/100mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10mg uống, s.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1.77 (1.28, 2.44) ↑ AUC 1.91 (1.55, 2.35) Tenofovir ↑ Cmax 2.12 (1.86, 2.43) ↑ AUC 2.62 (2.14, 3.20) Atazanavir ↔ Cmax 0.98 (0.89, 1.07) ↔ AUC 0.99 (0.96, 1.01) ↔ Cmin 1.00 (0.96, 1.04) |
Không nên dùng |
|
Darunavir/cobicistat (800mg/150 mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (25mg uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 0.93 (0.72, 1.21) ↔ AUC 0.98 (0.80, 1.19) Tenofovir ↑ Cmax 3.16 (3.00, 3.33) ↑ AUC 3.24 (3.02, 3.47) ↑ Cmin 3.21 (2.90, 3.54) Darunavir ↔ Cmax 1.02 (0.96, 1.09) ↔ AUC 0.99 (0.92, 1.07) ↔ Cmin 0.97 (0.82, 1.15) Cobicistat ↔ Cmax 1.06 (1.00, 1.12) ↔ AUC 1.09 (1.03, 1.15) ↔ Cmin 1.11 (0.98, 1.25) |
Không nên dùng |
|
Darunavir/ritonavir (800mg/100mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10mg uống, s.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1.42 (0.96, 2.09) ↔ AUC 1.06 (0,84, 1.35) Tenofovir ↑ Cmax 2.42 (1.98, 2.95) ↑ AUC 2.05 (1.54, 2.72) Darunavir ↔ Cmax 0.99 (0.91, 1.08) ↔ AUC 1.01 (0.96, 1.06) ↔ Cmin 1.13 (0.95, 1.34) |
Không nên dùng |
|
Lopinavir/ritonavir (800mg/200mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10mg uống, s.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 2.19 (1.72, 2.79) ↑ AUC 1.47 (1.17, 1.85) Tenofovir ↑ Cmax 3.75 (3.19, 4.39) ↑ AUC 4.16 (3.50, 4.96) Lopinavir ↔ Cmax 1.00 (0.95, 1.06) ↔ AUC 1.00 (0.92, 1.09) ↔ Cmin 0.98 (0.85,1.12) |
Không nên dùng |
|
Tipranavir/ritonavir |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không nên dùng |
|
Thuốc kháng Retrovirus điều trị nhiễm HIV - Thuốc ức chế men Integrase |
||
|
Dolutegravir (50mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (10mg uống, s.d.) |
Tenofovir alafenamid ↑ Cmax 1.24 (0.88, 1.74) ↑ AUC 1.19 (0.96, 1.48) Tenofovir ↔ Cmax 1.10 (0.96, 1.25) ↑ AUC 1.25 (1.06, 1.47) Dolutegravir ↔ Cmax 1.15 (1.04, 1.27) ↔ AUC 1.02 (0.97, 1.08) ↔ Cmin 1.05 (0.97, 1.13) |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc dolutegravir |
|
Raltegravir |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Tenofovir alafenamid ↔ Raltegravir |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc raltegravir |
|
Thuốc kháng Retrovirus điều trị nhiễm HIV - Thuốc ức chế men (enzym) sao chép ngược không phải nucleotid |
||
|
Efavirenz (600mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidh (40mg uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↓ Cmax 0.78 (0.58, 1.05) ↔ AUC 0.86 (0.72, 1.02) Tenofovir ↓ Cmax 0.75 (0.67, 0.86) ↔ AUC 0.80 (0.73, 0.87) ↔ Cmin 0.82 (0.75, 0.89) Dự kiến: ↔ Efavirenz |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc efavirenz |
|
Nevirapin |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Tenofovir alafenamid ↔ Nevirapin |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc nevirapin |
|
Rilpivirin (25mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamid (25mg uống, q.d.) |
Tenofovir alafenamid ↔ Cmax 1.01 (0.84, 1.22) ↔ AUC 1.01 (0.94, 1.09) Tenofovir ↔ Cmax 1.13 (1.02, 1.23) ↔ AUC 1.11 (1.07, 1.14) ↔ Cmin 1.18 (1.13, 1.23) Rilpivirin ↔ Cmax 0.93 (0.87, 0.99) ↔ AUC 1.01 (0.96, 1.06) ↔ Cmin 1.13 (1.04, 1.23) |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc rilpivirin |
|
Thuốc kháng Retrovirus điều trị nhiễm HIV - Chất kháng thụ thể CCR5 |
||
|
Maraviroc |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↔ Tenofovir alafenamid ↔ Maraviroc |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc maraviroc. |
|
Thảo dược |
||
|
St. John’s wort (Hypericum perforatum) |
Không nghiên cứu. Dự kiến: ↓ Tenofovir alafenamid |
Không nên dùng |
|
Thuốc tránh thai |
||
|
Norgestimat (0.180mg/0.215mg/0.250mg uống, q.d.) Ethinylestradiol (0.025mg uống, q.d.) Tenofovir alafenamidc (25mg uống, q.d ) |
Norelgestromin ↔ Cmax 1.17 (1.07, 1.26) ↔ AUC 1.12 (1.07, 1.17) ↔ Cmin 1.16 (1.08, 1.24) Norgestrel ↔ Cmax 1.10 (1.02, 1.18) ↔ AUC 1.09 (1.01, 1.18) ↔ min 1.11 (1.03, 1.20) Ethinylestradiol ↔ Cmax 1.22 (1.15, 1.29) ↔ AUC 1.11 (1.07, 1.16) ↔ Cmin 1.02 (0.93, 1.12) |
Không cần điều chỉnh liều Pharcavir hoặc norgestimat/ethinyl estradiol |
a. Tất cả các nghiên cứu tương tác được thực hiện ở những người tình nguyện khỏe mạnh.
b. Tất cả các ranh giới không có hiệu lực là 70% - 143%.
c. Nghiên cứu được thực hiện với viên nén kết hợp liều cố định emtricitabin/tenofovir alafenamid.
d. Một chất nền CYP3A4 nhạy cảm.
e. Nghiên cứu được thực hiện với viên nén kết hợp liều cố định elvitegravir/cobicistat/emtricitabin/tenofovir alafenamid.
f. Nghiên cứu được thực hiện với viên nén kết hợp liều cố định emtricitabin/rilpivirin/tenofoviralafenamid.
g. Các chất chuyển hóa nucleotid lưu hành chiếm ưu thế của sofosbuvir.
h. Nghiên cứu được thực hiện với tenofovir alafenamid 40mg và emtricitabin 200mg.
i. Nghiên cứu được tiến hành với voxilaprevir bổ sung 100mg để đạt được phơi nhiễm voxilaprevir ở bệnh nhân nhiễm HCV.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Lây truyền viêm gan B:
Bệnh nhân phải được thông báo rằng Pharcavir không ngăn ngừa nguy cơ lây truyền viêm gan B từ người sang người qua đường máu hay đường tình dục. Phải tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp.
Bệnh nhân bị bệnh gan mất bù:
Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Pharcavir ở bệnh nhân bị bệnh gan mất bù và bệnh nhân có điểm số Child Pugh Turcotte (CPT) > 9 (nhóm C). Những bệnh nhân này có nguy cơ cao gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng trên gan hoặc thận. Do đó, các thông số về gan và thận phải được theo dõi chặt chẽ trên các bệnh nhân này.
Kịch phát bệnh gan:
Trong quá trình điều trị
Bệnh viêm gan B mạn tính nặng thêm một cách tự phát là tương đối phổ biến và đặc thù bởi sự gia tăng tạm thời nồng độ alanin aminotransferase huyết tương (ALT). Sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus, ALT huyết tương có thể tăng ở một số bệnh nhân, ở những bệnh nhân bị bệnh gan còn bù, sự gia tăng ALT huyết tương thường không đi kèm với sự tăng nồng độ bilirubin huyết tương. Bệnh nhân xơ gan có nguy cơ cao bị xơ gan mất bù, do đó cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.
Sau khi ngừng điều trị
Sự nặng thêm của viêm gan đã được báo cáo ở những bệnh nhân sau khi ngừng điều trị viêm gan B (HBV) trong huyết tương. Hầu hết các trường hợp đều tự khỏi, tuy nhiên các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, kể cả tử vong, có thể xảy ra sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Chức năng gan phải được theo dõi định kỳ cả về mặt lâm sàng và cận lâm sàng ít nhất 6 tháng sau ngưng điều trị viêm gan B. Nếu thích hợp việc tiếp tục điều trị viêm gan B có thể được bảo đảm.
Ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không nên ngừng điều trị vì sau đợt điều trị viêm gan có thể dẫn đến suy gan mất bù. Sự kịch phát đặc biệt nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù.
Suy thận:
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (Clcr < 30ml/phút): Các dữ liệu dược động học về việc sử dụng Pharcavir mỗi ngày một lần ở những bệnh nhân có Clcr ≥ 15ml/phút và < 30ml/phút và ở những bệnh nhân có Clcr < 15ml/phút đang được thẩm tách máu rất hạn chế. Chưa có dữ liệu an toàn về việc sử dụng Pharcavir để điều trị bệnh nhân nhiễm HBV với Clcr < 30ml/phút.
Không khuyến cáo sử dụng Pharcavir ở những bệnh nhân có Clcr < 15ml/phút và không được thẩm tách máu.
Độc tính trên thận:
Không thể loại trừ nguy cơ độc tính tiềm tàng trên thận do sử dụng thời gian dài tenofovir liều thấp.
Bệnh nhân nhiễm đồng thời viêm gan B và viêm gan C hoặc D:
Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của pharcavir ở bệnh nhân nhiễm đồng thời viêm gan B và viêm gan C hoặc D. Nên tuân theo hướng dẫn để điều trị đồng thời viêm gan C.
Bệnh nhân nhiễm đồng thời viêm gan B và HIV:
Cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV cho tất cả những bệnh nhân nhiễm HBV mà chưa rõ tình trạng nhiễm HIV-1 trước khi bắt đầu điều trị với Pharcavir. Ở những bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV, Pharcavir phải được phối hợp với các thuốc kháng virus khác để đảm bảo bệnh nhân có một phác đồ thích hợp để điều trị HIV.
Sử dụng đồng thời với các sản phẩm khác:
Không sử dụng đồng thời Pharcavir với các sản phẩm có chứa tenofovir alafenamid, tenofovir disoproxil fumarat hoặc adefovir dipivoxil.
Không khuyến nghị sử dụng đồng thời Pharcavir với một số thuốc chống động kinh (ví dụ như carbamazepin, oxcarbazepin, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng khuẩn (ví dụ: rifampicin, rifabutin và rifapentin) hoặc thảo dược St. John's wort, tất cả đều là chất gây cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) và có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương.
Sử dụng đồng thời Pharcavir với chất ức chế mạnh của P-gp (ví dụ itraconazol và ketoconazol) có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương, không được khuyến cáo sử dụng đồng thời.
- Sản phẩm có chứa lactose. Các bệnh nhân với các bệnh lý di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Không có hoặc có rất ít dữ liệu (dưới 300 trường hợp mang thai) sử dụng tenofovir alafenamid ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, một số lượng lớn dữ liệu trên phụ nữ có thai (hơn 1000 kết quả phơi nhiễm) cho thấy không có dị tật hoặc các độc tính trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh liên quan đến tenofovir disoproxil fumarat. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các độc tính trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến khả năng sinh sản.
Việc sử dụng tenofovir cho phụ nữ mang thai có thể xem xét nếu cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Chưa biết chắc chắn tenofovir có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật cho thấy tenofovir có bài tiết vào sữa. Chưa có thông tin đầy đủ về tác động của tenofovir lên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nguy cơ đối với trẻ bú mẹ là không thể loại trừ, do đó không sử dụng Pharcavir trong thời kỳ cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Pharcavir lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Pharcavir không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng điều khiển và vận hành máy móc. Nên thông báo cho bệnh nhân biết rằng có tình trạng chóng mặt trong quá trình điều trị với Pharcavir.
12. Quá liều
Triệu chứng:
Chưa có dữ liệu đầy đủ.
Xử trí:
Khi dùng quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi để phát hiện độc tính. Điều trị quá liều gồm các biện pháp hỗ trợ chung như theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như là tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Tenofovir được loại bỏ hiệu quả bằng cách thẩm tách máu với hiệu suất tách khoảng 54%. Chưa rõ liệu tenofovir có được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc hay không.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Pharcavir ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Pharcavir quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Pharcavir ở đâu?
Hiện nay, Pharcavir là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Pharcavir trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”