1.Thuốc Ominivastin 100 mg là thuốc gì?
Thuốc Ominivastin 100 mg là sản phẩm của công ty cổ phần S.P.M, Việt Nam thành phần chính là Quetiapin (dưới dạng quetiapin fumarat 115,133 mg) dùng để điều trị trầm cảm lưỡng cực, hưng cảm và tâm thần phân liệt.
2. Thành phần có trong Ominivastin 100 mg
- Quetiapin ( dưới dạng quetiapin fumarat 115,133 mg) ...................................100,00 mg.
- Tá dược vđ 1 viên (Avicel M101, lactose monohydrat, Calci dibasicphotphat, Natri starch glycolat, Kolidon, HPMC 606, HPMC 615, Magnesi stearat, Aerosil, Dioxit titan, PEG 6000, Ponceau 4R).
3. Chỉ định thuốc Ominivastin 100 mg
OMNIVASTIN chứa quetiapine thuộc nhóm thuốc chống loạn thần. OMNIVASTIN có thể được sử dụng để điều trị vài bệnh như:
• Trầm cảm lưỡng cực: bệnh nhân cảm thấy buồn. Bệnh nhân có thể thấy rằng họ cảm thấy trầm cảm, cảm thấy có lỗi, thiếu năng lượng, mất cảm giác ngon miệng hoặc không thể ngủ.
• Hưng cảm: bệnh nhân cảm thấy rất phấn khích, hoan hỉ, khích động, hăng hái hoặc hiếu động thái quá điên rồ bao gồm tấn công hoặc đập phá.
• Tâm thần phân liệt: bệnh nhẫn có thể nghe thấy tiếng động hay giọng nói không có thật, rối
loạn suy nghĩ; vô cảm và thiếu động lực sống, bất ổn trí nhớ, lo âu, căng thẳng hoặc trầm cảm.
Bác sĩ có thể tiếp tục kê đơn thuốc này thậm chí khi bệnh nhân cảm thấy khá hơn.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Ominivastin 100 mg
Luôn luôn dùng thuốc chính xác như bác sĩ hay dược sĩ đã hướng dẫn để đạt kết quả tốt nhất và giảm nguy cơ của các tác dụng phụ. Hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn.
Bác sĩ sẽ quyết định liều ban đầu cho bệnh nhân. Liều duy trì (liều hàng ngày) sẽ tùy thuộc và bệnh trạng và nhu cầu nhưng thường giữa 150mg và 800mg.
- Bệnh nhẫn sẽ dùng thuốc một lần/ngày, lúc đi ngủ hoặc 2 lần/ngày, tùy thuộc vào bệnh trạng.
- Nuốt nguyên viên thuốc với nước.
- Bệnh nhân có thể dùng thuốc có hoặc không có thức ăn.
- Không uống nước bưởi trong khi dùng OMNIVASTIN. Nó có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
- Không ngừng dùng thuốc thậm chí nếu bệnh nhân cảm thấy khá hơn, trừ phi được bác sĩ thông báo.
Các vấn đề về gan
Nếu bệnh nhân có các vấn đề về gan, bác sĩ có thể thay đổi liều.
Người cao tuổi
Nếu bệnh nhân là người cao tuổi, bác sĩ có thể thay đổi liều.
OMNIVASTIN không được sử dụng ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
5. Chống chỉ định
Thông báo cho bác sĩ nếu bất kỳ điều nào sau đây đúng với bệnh nhân vì bệnh nhân có những bệnh này không được dùng OMNIVASTIN.
• Nếu bệnh nhân quá mẫn với quetiapin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
• Nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào sau:
- Một số thuốc điều trị HIV.
- Các thuốc nhóm azol (điều trị nhiễm nấm).
- Erythromycin hoặc clarithromycin (điều trị nhiễm trùng).
- Nefazodone (điều trị trầm cảm).
Không dùng thuốc này nếu bệnh nhân bị bất kỳ điều nào ở trên. Nếu không chắc chắn, hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Giống như tất cả các thuốc, thuốc này có thể gây các tác dụng phụ, dù không phải tất cả đều bị.
Các tác dụng phụ rất thường xuyên (có thể ảnh hưởng đến hơn 1/10 người):
• Chóng mặt (có thể dẫn tới ngã), đau đầu, khô miệng.
• Buồn ngủ (điều này có thể giảm theo thời gian, khi bệnh nhân vẫn dùng OMNIVASTIN) (có thể dẫn đến ngã).
• Các triệu chứng khi ngừng thuốc (các triệu chứng xảy ra khi ngừng dùng OMNIVASTIN) bao gồm khó ngủ, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, nôn, chóng mặt, và dễ bị kích thích. Nên ngừng thuốc từ từ qua chu kỳ ít nhất 1-2 tuần.
• Tăng cân.
• Chuyển động cơ bất thường. Điều này bao gồm khó khăn bắt đầu cử động cơ, lắc, cảm thấy cơ không nghĩ hoặc cứng cơ không đau.
• Thay đổi về lượng các chất béo xác định (triglycerid và cholesterol toàn phần).
Các tác dụng phụ thường xuyên (có thể ảnh hưởng đến 1/10 người):
• Nhịp tim nhanh.
• Đánh trống ngực.
• Táo bón, khó chịu dạ dày (khó tiêu).
• Cảm thấy yếu.
• Sưng cánh tay và chân.
• Huyết áp thấp khi đứng lên. Điều này có thể khiến bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc ngất (có thể dẫn đến ngã).
• Nồng độ đường trong máu tăng.
• Nhìn mờ.
• Mơ bất thường và ác mộng.
• Cảm giác đói hơn.
• Kích ứng.
• Rối loạn vận ngôn.
• Suy nghĩ tự tử và trầm cảm nặng hơn.
• Khó thở.
• Nôn (chủ yếu ở người cao tuổi).
• Sốt.
Không biết (không thể ước đoán từ dữ liệu có sẵn)
- Phát ban với các chấm đỏ không đều (ban đỏ đa dạng).
- Phản ứng dị ứng nặng, đột ngột như sốt và bóng nước trên da và bong da (hoại tử biểu bì độc).
- Các triệu chứng của ngừng thuốc có thể xảy ra ở trẻ mới sinh có mẹ dùng quetiapin trong quá trình mang thai.
Nhóm các thuốc mà quetiapin cũng nằm trong nhóm đó có thể gây các vấn đề về nhịp tim, điều này có thể nặng và trong vài trường hợp nghiêm trọng có thể tử vong.
Một số tác dụng phụ chỉ thấy khi thực hiện xét nghiệm máu. Chúng bao gồm những thay đổi về lượng các chất béo xác định (triglycerid và cholesterol toàn phần) hoặc đường trong máu những thay đổi về lượng hormon tuyến giáp trong máu, enzym gan tăng, giảm số lượng các loại tế bào máu xác định, giảm lượng hồng cầu, creatin phosphokinase (một chất trong cơ) trong máu tăng, giảm lượng natri trong máu và tăng lượng hormone prolactin trong máu.
Tăng hormone prolactin trong các trường hợp hiếm có thể dẫn đến các điều sau:
- Nam giới và phụ nữ có sưng vũ và đột ngột sản xuất sữa.
- Phụ nữ không có kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt không đều.
Bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân đôi khi thực hiện xét nghiệm máu.
Các tác dụng phụ ở trẻ em và thanh thiếu niên. Các tác dụng phụ tương tự có thể xảy ra ở người lớn cũng có thể xảy ra ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Các tác dụng phụ sau được thấy thường hơn ở trẻ em và thanh thiếu niên hoặc không thấy ở người lớn:
Các tác dụng phụ rất thường xuyên (có thể ảnh hưởng trên 1/10 người):
- Tăng lượng hormone prolactin trong máu. Tăng hormone prolactin, trong các trường hợp hiếm, có thể dẫn đến điều sau:
+ Nam và nữ sưng vú và đột ngột sản xuất sữa.
+ Nữ không có kinh nguyệt hoặc kinh nguyệt không đều.
- Tăng cảm giác ngon miệng.
- Nôn.
- Cử động cơ bất thường. Điều này bao gồm khó bắt đầu cử động cơ, lắc, cơ không nghỉ hoặc cứng cơ không đau.
- Tăng huyết áp.
Các tác dụng phụ thường xuyên (có thể ảnh hưởng đến 1/10 người):
- Cảm thấy yếu, ngất (có thể dẫn đến ngã).
- Nghẹt mũi.
- Kích ứng.
Báo cáo các tác dụng phụ
Nếu bị bất kỳ tác dụng phụ nào, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ hoặc y tá. Điều này bao gồm bất kỳ tác dụng phụ nào không được liệt kê ở trên.
Bằng việc báo cáo các tác dụng phụ có thể giúp cung cấp thêm thông tin về an toàn của thuốc này.
7.Tương tác thuốc
- Thuốc có thể được dùng cùng hay không cùng thức ăn.
-Cẩn thận khi dùng rượu. Đó là bởi vì tác dụng kết hợp của rượu và quetiapin có thể khiến bệnh nhân buồn ngủ hơn.
- Không uống nước bưởi trong khi dùng OMNIVASTIN. Nó có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng OMNIVASTIN nếu:
• Bệnh nhân hoặc một số người trong gia đình, có hoặc đã có bất kỳ vấn đề về tim, như các vấn đề về nhịp tim, yếu cơ tim hoặc viêm tim hoặc nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào có ảnh hưởng đến nhịp tim.
• Bệnh nhân có huyết áp thấp.
• Bệnh nhân đã có đột quỵ, đặc biệt nếu bệnh nhân là người cao tuổi.
• Bệnh nhân có các vấn đề về gan.
• Bệnh nhân đã bị co giật.
• Bệnh nhân bị tiểu đường hoặc có nguy cơ bị tiểu đường. Nếu bệnh nhân dùng thuốc, bác sĩ có thể kiểm tra nồng độ đường trong mẫu trong khi đang dùng quetiapin.
• Nếu bệnh nhân biết rằng họ có mức bạch cầu thấp trong quá khứ (điều này có thể gây hoặc không có thể gây bởi các thuốc khác).
• Bệnh nhân là người cao tuổi bị mất trí nhớ. Không nên dùng OMNIVASTIN vì nhóm thuốc mà quetiapin thuộc nhóm đó có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ, hoặc trong một số trường hợp có nguy cơ tử vong, ở người cao tuổi bị mất trí nhớ.
• Bệnh nhân hoặc một số người khác trong gia đình có tiền sử bị cục máu đông, vì các thuốc giống như thuốc này có liên quan đến sự hình thành các cục máu đông.
- Bệnh nhân có hoặc đã có bệnh ngừng thở trong thời gian ngắn trong quá trình ngủ đêm bình thường (được gọi là "tạm ngừng hô hấp") và đang dùng các thuốc làm giảm hoạt động bình thường của não (các thuốc an thần").
- Bệnh nhân có hoặc đã có bệnh không thể làm trống bàng quang (lưu giữ nước tiểu), bị phì đại tiền liệt tuyến, tắc ruột, hoặc tăng nhãn áp. Các bệnh này đôi khi gây bởi các thuốc (được gọi là "kháng cholinergic") có ảnh hưởng đến hoạt động của các tế bào thần kinh để điều trị các bệnh xác định.
Thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bệnh nhân bị bất kỳ phản ứng nào sau sau khi dùng OMNIVASTIN:
• Một sự kết hợp của sốt, cứng cơ nghiêm trọng, đổ mồ hôi hoặc giảm mức độ tỉnh táo (một rối loạn được gọi là “hội chứng rối loạn thần kinh nguy hiểm do dùng thuốc an thần"). Cần được điều trị y kho ngay lập tức.
• Cử động không thể kiểm soát, chủ yếu ở mặt hoặc lưỡi.
• Chóng mặt hoặc buồn ngủ nghiêm trọng. Điều này có thể làm tăng nguy cơ tổn thương đột ngột (ngã) ở các bệnh nhân cao tuổi.
• Co giật.
• Cương cứng đau kéo dài.
Các bệnh này có thể gây bởi loại thuốc này. Thông báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt nếu bệnh nhân bị:
• Sốt, các triệu chứng như cúm, đau họng, hoặc bất cứ nhiễm trùng khác, vì điều này có thể là kết quả của số lượng bạch cầu rất thấp, có thể yêu cầu ngùng OMNIVASTIN và/hoặc thực hiện điều trị.
• Táo bón cùng với đau bụng kéo dài, hoặc táo bón không đáp ứng với điều trị, vì điều này có thể dẫn đến tắc ruột nặng.
Ý nghĩ tự tử hoặc trầm cảm nặng hơn
Nếu bệnh nhân bị trầm cảm, đôi khi bệnh nhân có ý nghĩ làm hại bản thân hoặc tự sát. Điều này có thể tăng khi bắt đầu khởi sự điều trị, bởi vì các thuốc này mất thời gian để tác dụng, thường khoảng 2 tuần, nhưng đôi khi dài hơn. Những ý nghĩ này cũng có thể tăng nếu bệnh nhân ngừng dùng thuốc đột ngột. Bệnh nhân có thể nghĩ về điều này nhiều hơn nếu bệnh nhân là người trẻ.
Thông tin từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tăng nguy cơ về ý nghĩ tự tử và/hoặc hành vi tự tử ở người trẻ dưới 25 tuổi bị trầm cảm.
Nếu bệnh nhân có suy nghĩ làm hại bản thân hoặc tự tử vào bất kỳ lúc nào, liên lạc với bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức. Bệnh nhân có thể tìm giúp đỡ khi nói với người thân hay bạn thân rằng mình bị trầm cảm, và nhờ họ đọc tờ hướng dẫn này. Bệnh nhân có thể nhờ họ nói cho bệnh nhân biết nếu họ nghĩ sự trầm cảm của bệnh nhẫn trở nặng, hoặc nếu họ lo lắng về những thay đổi trong hành vi của bệnh nhân.
Tăng cân
Tăng cân được thấy ở một số bệnh nhân dùng quetiapin. Bệnh nhân và bác sĩ cần kiểm tra cân nặng đều đặn.
Trẻ em và thanh thiếu niên
OMNIVASTIN không được dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Các thuốc khác và OMNIVASTIN
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng, gần đây có dùng hoặc có thể dùng bất kỳ thuốc nào khác. Không dùng OMNIVASTIN nếu bệnh nhân đang dùng các thuốc sau:
• Một số thuốc điều trị HIV.
• Các thuốc azol (điều trị nhiễm nấm).
• Erythromycin hoặc clarithromycin (điều trị nhiễm trùng).
• Nefazodon (điều trị trầm cảm).
Thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào sau:
- Các thuốc điều trị động kinh (như phenytoin hoặc carbamazepin).
- Các thuốc điều trị huyết áp cao.
- Các barbiturat (điều trị khi ngủ).
- Thioridazin hoặc lithi (thuốc chống loạn thần khác).
- Các thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim, chẳng hạn, các thuốc có thể gây mất cân bằng điện giải (nồng độ kali hoặc magnesi thấp) như các thuốc lợi tiểu hoặc các kháng sinh xác định (các thuốc dùng điều trị nhiễm trùng).
- Các thuốc gây táo bón.
- Các thuốc (được gọi là "kháng cholinergic") ảnh hưởng đến hoạt động của tế bào thần kinh để điều trị các bệnh xác định.
Trước khi ngừng dùng bất kỳ thuốc nào, bệnh nhân vui lòng thông báo cho bác sĩ trước khi ngừng dùng. Trong quá trình điều trị, nếu bệnh nhân không đáp ứng với thuốc, nên ngưng sử dụng.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
- Nếu bệnh nhân có thai hoặc cho con bú, nghĩ rằng có thai hoặc có kế hoạch có thai, hãy hỏi bác sĩ để được tư vấn trước khi dùng OMNIVASTIN. Bệnh nhân không dùng OMNIVASTIN trong quá trình mang thai trừ phi điều này được thảo luận với bác sĩ. Không được dùng OMNIVASTIN nếu bệnh nhân đang cho con bú.
- Các triệu chứng sau có thể điển hình cho việc ngừng thuốc có thể xảy ra ở trẻ mới sinh có mẹ dùng quetiapin trong 3 tháng cuối thai kỳ: lắc, cơ cứng và/hoặc yếu, buồn ngủ, các vấn đề về hô hấp, và khó cho ăn. Nếu trẻ phát triển bất kỳ triệu chứng này, bệnh nhân cần liên lạc với bác sĩ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể khiến bệnh nhân cảm thấy buồn ngủ. Không lái xe hoặc sử dụng công cụ hay máy móc cho đến khi biết thuốc ảnh hưởng đến mình như thế nào.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Ominivastin 100 mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Ominivastin 100 mg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Ominivastin 100 mg ở đâu?
Hiện nay, Ominivastin 100 mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Ominivastin 100 mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”