1. Thuốc Nitrostad 0.6 là thuốc gì?
Thuốc Nitrostad 0.6 là sản phẩm của công ty TNHH LD Stellapharm chi nhánh 1 - Việt Nam
với thành phần Nitroglycerin hàm lượng 0,6 mg được sử dụng để giảm cơn đau cấp hoặc dự phòng cấp tính cơn đau thắt ngực do bệnh mạch vành.
2. Thành phần thuốc Nitrostad 0.6
Nitroglycerin.........................0,6 mg
(dưới dạng nitroglycerin 2% in lactose 30,0 mg)
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrate, pregelatinized starch, glycerol monostearate, colloidal anhydrous silica, calcium stearate.
3. Dạng bào chế
Viên nén đặt dưới lưỡi. Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt khum, trơn.
4. Chỉ định
Nitrostad được chỉ định để giảm cơn đau cấp hoặc dự phòng cấp tính cơn đau thắt ngực do bệnh mạch vành.
5. Liều dùng
Dùng 1 viên đặt dưới lưỡi hoặc một bên má khi có dấu hiệu đầu tiên của cơn đau thắt ngực cấp. Để viên nén tan mà không cần nuốt. Có thể dùng thêm 1 viên mỗi 5 phút cho đến khi giảm cơn đau. Khuyến cáo không dùng quá 3 viên trong vòng 15 phút. Nếu cơn đau vẫn dai dẳng sau khi uống tống 3 viên trong thời gian 15 phút, hoặc mức độ đau khác thường, cần sự chăm sóc y tế kịp thời.
Nitrostad có thể được sử dụng dự phòng từ 5 - 10 phút trước khi tham gia vào các hoạt động có thể gây ra cơn đau thắt ngực cấp tính.
Đối với những bệnh nhân mắc chứng khô miệng, một ngụm nước. nhỏ trước khi đặt viên thuốc dưới lưỡi có thể giúp duy trì giữ nước ở niêm mạc và giúp viên thuốc hòa tan.
Dùng Nitrostad ở tư thế nghỉ ngơi, tốt nhất là tư thế ngồi.
6. Chống chỉ định
- Các thuốc ức chế phosphodiesterase loại 5 (PDE-5) và các thuốc kích thích guanylate cyclase hòa tan (sGC)
Không sử dụng Nitrostad ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế PDE-5, như avanafil, sildenafil, tadalafil, vardenafil hydrochloride. Dùng đồng thời có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, ngất hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim.
Không sử dụng Nitrostad ở những bệnh nhân đang dùng các chất kích thích sGC, như riociguat. Dùng đồng thời có thể gây hạ huyết áp.
- Thiếu máu nặng
Nitrostad chống chỉ định ở những bệnh nhân thiếu máu nặng (liều lượng lớn nitroglycerin có thể gây ra quá trình oxy hóa hemoglobin thành methemoglobin và có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu máu).
- Tăng áp lực nội sọ
Nitrostad có thể thúc đẩy hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tăng áp lực nội sọ, do đó không nên dùng cho những bệnh nhân có nguy cơ tăng áp lực nội sọ (như xuất huyết não hoặc chấn thương sọ não).
- Quá mẫn
Nitrostad chống chỉ định ở những bệnh nhân dị ứng với nitroglycerin, các nitrate hoặc nitrit khác hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Suy tuần hoàn và sốc
Nitrostad chống chỉ định ở những bệnh nhân suy tuần hoàn cấp tính hoặc sốc.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được thảo luận chi tiết hơn ở những mục khác trong tờ hướng dẫn sử dụng:
+ Hạ huyết áp (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
+ Đau đầu (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
+ Quá mẫn (xem Chống chỉ định).
Chóng mặt, hoa mắt, suy nhược, đánh trống ngực và các biểu hiện khác của hạ huyết áp tư thể có thể thỉnh thoảng phát triển, đặc biệt ở những bệnh nhân đứng, bất động. Có thể xảy ra nhạy cảm rõ rệt với tác dụng hạ huyết áp của nitrate (biểu hiện là buồn nôn, nôn, suy nhược, đổ mồ hôi, xanh xao, và suy sụp) ở liều điều trị. Ngất do giãn mạch bởi nitrate đã được báo cáo.
Đỏ bừng, phát ban do thuốc và viêm da tróc vảy đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang điều trị bằng nitrate.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
Các thuốc ức chế PDE-5 và các thuốc kích thích sGC
Nitrostad chống chỉ định ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế chọn lọc guanosine monophosphate vòng (cGMP)-các thuốc ức chế PDE-5. Các thuốc ức chế PDE-5 như avanafil, sildenafil, vardenafil, và tadalafil đã được chứng minh làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrate hữu cơ.
Nitrostad chống chỉ định ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc kích thích sGC. Sử dụng đồng thời có thể gây hạ huyết áp.
Thời gian dùng thuốc và sự phụ thuộc liều của những tương tác này chưa được nghiên cứu, việc sử dụng thuốc trong vài ngày sau đó không được khuyến cáo. Chăm sóc hỗ trợ thích hợp cho tình trạng tụt huyết áp nặng chưa được nghiên cứu, nhưng dường như phù hợp khi quá liều nitrate, cùng với nâng cao các đầu chỉ và tăng thể tích trung tâm.
Ergotamine
Nitroglycerin đường uống làm giảm rõ rệt sự chuyển hóa lần đầu của dihydroergotamine và tăng sinh khả dụng đường uống của dihydroergotamine. Ergotamine được biết đến là tác nhân gây ra cơn đau thắt ngực. Do đó, bệnh nhân dùng nitroglycerin ngậm dưới lưỡi nên tránh dùng ergotamine và các thuốc có liên quan hoặc theo dõi các triệu chứng nhiễm độc ergotamine nếu không thể tránh được việc dùng đồng thời.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Dung nap
Sử dụng quá mức có thể dẫn đến tiến triển dung nạp thuốc. Chỉ nên sử dụng liều nhỏ nhất cần thiết để đạt hiệu quả giảm cơn đau thắt ngực cấp. Sử dụng nitrate tác dụng kéo dài có thể giảm hiệu quả điều trị của nitroglycerin ngậm dưới lưỡi.
Hạ huyết áp
Hạ huyết áp nặng, đặc biệt khi ở tư thế đứng, có thể xảy ra khi dùng nitroglycerin liều nhỏ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị viêm màng ngoài tim co thắt, hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, những bệnh nhân có thể bị giảm thể tích hoặc đã hạ huyết áp từ trước. Hạ huyết áp do nitroglycerin có thể kèm theo nhịp tim chậm nghịch thường và tăng cơn đau thắt ngực. Các triệu chứng hạ huyết áp nghiêm trọng (buồn nôn, nôn, suy nhược, xanh xao, đổ
mồ hôi và suy sụp/ngất) có thể xảy ra ngay cả với liều điều trị.
Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
Liệu pháp nitrate có thể làm trầm trọng thêm cơn đau thắt ngực do bệnh cơ tim phì đại.
Đau đầu
Nitroglycerin gây đau đầu liên quan đến liều, đặc biệt khi bắt đầu điều trị bằng nitroglycerin, có thể đau đầu nặng và kéo dài nhưng thường giảm dần khi tiếp tục sử dụng.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của nitroglycerin ở bệnh nhi chưa được thiết lập.
Người cao tuổi
Các nghiên cứu lâm sàng của nitroglycerin không bao gồm đầy đủ số lượng các đối tượng từ 65 tuổi trở lên để xác định xem liệu có phản ứng khác với các đối tượng trẻ hơn hay không. Kinh nghiệm lâm sàng khác đã được báo cáo không xác định được sự khác biệt về đáp ứng giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.
Nhìn chung, nên thận trọng khi lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi, thường bắt đầu ở cuối khoảng liều thấp, phản ánh tần suất suy giảm chức năng gan, thận, hoặc tim và bệnh kèm hoặc điều trị bằng thuốc khác.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Dữ liệu hạn chế được công bố về việc sử dụng nitroglycerin không đủ để xác định nguy cơ gây dị tật bẩm sinh lớn hoặc sẩy thai,
Trong các nghiên cứu về sinh sản trên động vật, không có tiến triển tác dụng không mong muốn khi tiêm tĩnh mạch nitroglycerin cho thỏ hoặc tiêm phúc mạc cho chuột trong quá trình hình thành cơ quan với liều lớn hơn 64 lần liều dùng cho người.
Nguy cơ cơ bản ước tính của các dị tật bẩm sinh lớn và sẩy thai đối với dân số nhất định vẫn chưa được biết. Trong dân số Hoa Kỳ, nguy cơ cơ bản ước tính của các dị tật bẩm sinh lớn, sẩy thai trong các trường hợp mang thai được công nhận lãnh sàng lần lượt là 2 - 4% và 15 - 20%.
Phụ nữ cho con bú
Nitroglycerin ngậm dưới lưỡi chưa được nghiên cứu ở phụ nữ đang cho con bú. Chưa biết nitroglycerin có bài tiết vào sữa mẹ hay không hoặc ảnh hưởng của nitroglycerin đến quá trình tạo sữa.
11. Ảnh hưởng của thuốc Nitrostad 0.6 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có bằng chứng cho thấy nitroglycerin ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
12. Quá liều
Các dấu hiệu và triệu chứng, methemoglobin huyết
Quá liều nitrate có thể dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng, đau nhói đầu dai dẳng, chóng mặt, đánh trống ngực, rối loạn thị giác, đỏ bừng mặt và đổ mồ hôi (sau đó trở nên lạnh và tím tái), buồn nôn và nôn (có thể kèm theo đau bụng và thậm chí tiêu chảy ra máu), ngất (đặc biệt là ở tư thế đứng), methemoglobin huyết với tím tái và chán ăn, chứng thở nhanh ban đầu, khó thở và thở chậm, mạch chậm (hiện tượng mạch đôi và ngắt quãng), block
tim, tăng áp lực nội so với các triệu chứng rối loạn não và sốt vừa, tê liệt và hôn mê, sau đó là co giật, và có thể tử vong do trụy tuần hoàn.
Các báo cáo trường hợp methemoglobin huyết có ý nghĩa lâm sàng là rất hiếm ở liều nitrate hữu cơ thông thường. Sự hình thành methemoglobin liên quan đến liều và trong trường hợp bất thường di truyền của hemoglobin tạo điều kiện cho sự hình thành methemoglobin, ngay cả những liều nitrate hữu cơ thông thường cũng có thể tạo ra nồng độ methemoglobin có hại.
Xử trí
Vì hạ huyết áp liên quan đến quá liều nitroglycerin là hậu quả của giãn tĩnh mạch và giảm thể tích tuần hoàn động mạch, nên điều trị thận trọng trong tình huống này là tăng thể tích dịch trung tâm.
Không có chất đối kháng cụ thể nào đối với tác dụng giãn mạch của nitroglycerin được biết đến. Giữ bệnh nhân nằm ở tư thế sốc và ủ ấm thoải mái. Cử động thụ động của tay chân có thể giúp tĩnh mạch trở lại. Truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý hoặc chất lỏng tương tự cũng có thể cần thiết. Cho thở oxy và thông khí nhân tạo nếu cần. Nếu có methemoglobin huyết, có thể cần tiêm tĩnh mạch xanh methylen (dung dịch 1%), 1 - 2 mg cho mỗi kg trọng lượng cơ thể trừ khi bệnh nhân bị thiếu enzym G-6-PD. Nếu vừa nuốt phải một lượng lớn nitroglycerin thì có thể dùng biện pháp rửa dạ dày.
Vì epinephrine không hiệu quả trong việc phục hồi các biến cố hạ huyết áp nghiêm trọng liên quan đến quá liều, không khuyến cáo trong hồi sức.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Nitrostad 0.6 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Nitrostad 0.6 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Nitrostad 0.6 ở đâu?
Hiện nay, Nitrostad 0.6 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Nitrostad 0.6 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”