1. Thuốc Nimotop 30mg là thuốc gì?
Thuốc Nimotop 30mg được sản xuất bởi Công ty Bayer Schering Pharma AG – Đức, có thành phần chính là nimodipine. Thuốc Nimotop 30mg được chỉ định dùng để phòng hay trị thiếu máu cục bộ, gây thiểu năng thần kinh do co thắt não theo sau xuất huyết dưới màng nhện có nguồn gốc phình mạch.
2. Thành phần thuốc Nimotop 30mg
Hoạt chất: 30mg Nimodipin.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, magnesi stearat tinh bột ngô, crospovidon. povidon, hypromellose 15cP, macrogol 4000, titan dioxyd (E171), oxyd sắt vàng(E172).
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
Dùng sau khi đã truyền Nimotop dạng dung dịch tiêm truyền, để dự phòng hay điều trị thiếu máu cục bộ gây thiểu năng thần kinh do co thắt mạch não theo sau xuất huyết dưới màng nhện có nguồn gốc phình mạch.
5. Liều dùng
Người lớn (≥ 18 tuổi)
Trừ trường hợp được kê đơn cụ thể, nên sử dụng liều dùng theo hướng dẫn sau:
Quy trình được khuyến nghị dùng Nimotop dạng tiêm truyền trong 5 - 14 ngày, được tiếp theo bằng liều hằng ngày 6 x 2 viên Nimotop dạng bao phim (6 x 60mg nimodipin).
Đối với những bệnh nhân xuất hiện những phản ứng có hại nên giảm liều dùng hoặc ngừng điều trị.
Khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP 3A4, có thể cần thiết phải điều chỉnh liều.
Hướng dẫn cách dùng
Nimotop viên được chỉ định dùng trong khoảng 7 ngày sau khi kết thúc liệu trình 5-14 ngày điều trị bằng Nimotop dạng dung dịch tiêm truyền.
Nói chung, thuốc nên được nuốt nguyên viên với một ít nước, không phụ thuộc vào bữa ăn. Tránh uống cùng với nước bưởi. Khoảng cách giữa các liều kế không được quá 4 giờ.
Thời gian sử dụng thuốc
- Dùng dự phòng
Sau khi kết thúc điều trị bằng truyền dịch, nên tiếp tục uống Nimotop viên với liều 6 x 60mg Nimotop/ngày với khoảng cách mỗi 4 giờ và uống thêm 7 ngày nữa.
- Dùng trị liệu
Sau khi truyền tĩnh mạch, nên dùng đường uống 6 x 60mg Nimotop/ngày với khoảng cách mỗi 4 giờ và uống thêm 7 ngày nữa.
Bệnh nhân dưới 18 tuổi
An toàn và hiệu quả của nimodipin sử dụng cho đối tượng bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Bệnh nhân suy gan
Bệnh nhân có vấn đề nghiêm trọng về chức năng gan, đặc biệt là xơ gan có thể làm tăng sinh khả dụng của nimodipin do giảm chuyển hóa bước đầu qua gan cũng như giảm thanh thải chuyển hóa. Tác dụng của thuốc và các tác dụng phụ như giảm huyết áp cũng rõ rệt. Trong các trường hợp trên phụ thuộc vào huyết áp, nên giảm liều dùng hoặc nếu cần thiết nên cân nhắc ngưng điều trị với nimodipin.
6. Chống chỉ định
Không dùng thuốc viên Nimotop trong các trường hợp quá mẫn với nimodipin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời nimodipin với rifampicin vì hiệu quả của thuốc viên Nimotop bị giảm đáng kể khi sử dụng đồng thời với rifampicin.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời nimodipin viên nén với các thuốc chống động kinh như phenobarbital, phenytoin hay carbamazepin vì hiệu quả của viên Nimotop bị giảm đáng kể.
7. Tác dụng phụ
Phản ứng có hại của thuốc (ADRs) được ghi nhận qua các thử nghiệm lâm sàng với nimodipin trong chỉ định xuất huyết dưới màng nhện do phình mạch (aSAH) được phân loại theo các loại tần suất CIOM IỊI (các nghiên cứu so sánh với giả dược: nimodipine N=703; giả dược N=692; các nghiên cứu không đối chứng: nimodipin N=2496; đến ngày: 31/8/2005) được liệt kê dưới đây:
Bảng dưới đây liệt kê tần suất các phản ứng có hại khi sử dụng nimodipin. Với mỗi nhóm tần suất, các phản ứng có hại được sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần. Các tần suất được định nghĩa như sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10),
Thường gặp (≥ 1/100 to < 1/10),
Không thường gặp (≥ 1/1000 to < 1/100),
Hiếm gặp (≥ 1/10000 to < 1/1000)
Rất hiếm gặp (< 1/10000).
|
Phân loại hệ cơ quan (MedDRA) |
Không thường gặp |
Hiếm gặp |
|
Rối loạn mạch máu và hệ bạch huyết |
Giảm tiểu cầu |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Phản ứng dị ứng Phát ban đỏ |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầu |
|
|
Rối loạn tim |
Tim đập nhanh |
Nhịp tim chậm |
|
Rối loạn mạch máu |
Giảm huyết áp Giãn mạch |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Buồn nôn |
Tắc ruột |
|
Rối loạn gan mật |
Tăng men gan thoáng qua |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Các thuốc có ảnh hưởng tới Nimodipine
Nimodipine được chuyển hóa qua hệ Cytochrom P450 3A4, có ở cả niêm mạc ruột và gan. Do đó những thuốc làm ức chế hoặc cảm ứng hệ enzym này có thể làm thay đổi chuyển hóa ban đầu qua gan hoặc độ thanh thải của nimodipin.
Cần lưu ý tới mức độ và thời gian tương tác khi sử dụng đồng thời nimodipin với các thuốc sau:
Rifampicin
Theo kinh nghiệm sử dụng với các chất đối kháng canxi khác, có thể thấy rằng rifampicin làm tăng chuyển hóa của nimodipine nhờ sự cảm ứng enzym. Do đó, hiệu quả của nimodipin có thể bị giảm một cách đáng kể khi sử dụng đồng thời với rifampicin. Vì vậy chống chỉ định dùng kết hợp nimodipin và rifampicin.
Những thuốc chống động kinh gây cảm ứng hệ Cytochrome P450 3A4 như phenobarbital, phenytoin hoặc carbamazepin.
Việc dùng kéo dài trước đó các thuốc chống động kinh như phenobarbital, phenytoin hay carbamazepine sẽ làm giảm đáng kể tính sinh khả dụng của thuốc uống nimodipine. Vì vậy, nimodipine dạng uống không nên dùng đồng thời với các thuốc chống động kinh này. Khi dùng đồng thời các thuốc ức chế của hệ Cytochrome P450 3A4 sau, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp và nếu cần thiết nên cân nhắc tới giảm liều nimodipine.
Kháng sinh macrolid (ví dụ: Erythromycin)
Không có nghiên cứu về tương tác giữa nimodipin và kháng sinh macrolid. Một số kháng sinh macrolid ức chế hệ cytochrom P450 3A4 và do đó khả năng tương tác thuốc không thể loại trừ. Do đó không nên sử dụng kháng sinh nhóm macrolid kết hợp với nimodipin.
Nhóm azithromycin tuy có cấu trúc gần giống với kháng sinh macrolid nhưng không ức chế CYP 3A4.
Các thuốc ức chế protease kháng HIV (ví dụ: Ritonavir)
Chưa có nghiên cứu chính thức được thực hiện vê khả năng tương tác giữa nimodipin và các thuốc ức chế protease kháng HIV. Các loại thuốc thuộc nhóm này được báo cáo có khả năng ức chế hệ cytochrom P450 3A4. Do đó. không loại trừ nguy cơ tăng đáng kể nồng độ nimodipin trong máu và có liên quan đến lâm sàng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế protease.
Các thuốc kháng nấm azole (ví dụ: Ketocozazole)
Hiện chưa có nghiên cứu chính thức về khả năng tương tác thuốc giữa nimodipin và ketoconazol. Thuốc chống nấm azol ức chế hệ P450 3A4, các tương tác khác nhau đã được báo cáo khi dùng đồng thời với các chất đối kháng calci dihydropyridin khác. Do đó, khi sử dụng đồng thời với thuốc uống nimodipin không thể loại trừ sinh khả dụng toàn thân của nimodipin tăng đáng kế do giảm chuyển hóa bước đầu qua gan.
Nefazodon
Chưa có nghiên cứu chính thức được thực hiện để xác định khả năng tương tác của nimodipin và nefazodon. Theo báo cáo, các loại thuốc chống trầm cảm là thuốc có khả năng ức chế cytochrom P450 3A4. Do đó, khi sử dụng đồng thời với nefazodon không thể loại trừ sinh khả dụng toàn thân của nimodipin tăng đáng kể do giảm chuyển hoá bước đầu qua gan.
Fluoxetin
Dùng lâu dài nimodipin với thuốc chống trầm cảm fluoxetin có thể làm tăng 50% nồng độ nimodipin trong huyết thanh. Sự tiếp xúc fluoxetin giảm một cách đáng kể trong khi chất chuyển hoá hoạt động của nó norfluoxetin không bị ảnh hưởng.
Quinupristin/Dalfopristin
Dựa trên kinh nghiệm với chất đối kháng canxi nifedipine, thì sử dụng đồng thời với Quinupristin/dalfopristin có thể làm tăng nồng độ nimodipine trong huyết thanh.
Cimetidine
Sử dụng đồng thời đối kháng H2/cimetidine có thể làm tăng nồng độ nimodipine trong huyết thanh.
Acid Valproic
Sử dụng đồng thời thuốc chống co giật acid valproic có thể làm tăng nồng động nimodipine trong huyết thanh.
9. Thận trọng khi sử dụng
Không khuyến cáo dùng Nimotop cho bệnh nhân xuất huyết dưới màng nhện do chấn thương vì chưa thiết lập được tỷ lệ giữa lợi ích đối với nguy cơ và chưa xác định được các nhóm bệnh nhân đặc biệt này có thể được điều trị hiệu quả đối với chỉ định này.
Mặc dù chưa có bằng chứng cho thấy mối liên quan giữa tăng áp lực nội sọ với điều trị với nimodipin nhưng cần theo dõi chặt chẽ và thận trọng khi dùng cho những trường hợp này hoặc khi hàm lượng nước trong mô não tăng lên (thường là phù não).
Cần thận trọng đối với bệnh nhân huyết áp thấp (huyết áp tâm thu thấp hơn 100mmHg).
Với những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hoặc mới bị nhồi máu cơ tim cấp trong vòng 4 tuần gần đây, bác sĩ nên cân nhắc giữa khả năng nguy cơ (như giảm tưới máu mạch vành, thiếu máu cơ tim) và lợi ích (như cải thiện tưới máu não).
Nimodipin được chuyển hoá qua hệ cytochrom P450 3A4. Những thuốc đã được biết là gây ức chế hoặc cảm ứng hệ enzym này có thể làm thay đổi chuyển hoá bước đầu hoặc độ thanh thải của nimodipin.
Những thuốc ức chế hệ cytochrom P450 3A4 sẽ làm tăng nồng độ nimodipin trong máu như:
- Kháng sinh macrolid (erythromycin).
- Thuốc ức chế protease chống HIV (vi du: ritonavir).
- Thuốc chống nấm nhóm azol (vi du : ketoconazol).
- Thuốc chống trầm cảm nefazodon và fluoxetin.
- Quinupristin/dalfopristin.
- Cimetidin.
- Acid valproic.
Khi sử dụng đồng thời với các loại thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, trong trường hợp cần thiết nên cân nhắc giảm liều dùng với nimodipin.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ và hệ thống trên phụ nữ có thai. Nếu uống nimodipin trong thời kỳ mang thai, cần cân nhắc cẩn thận về lợi ích cũng như rủi ro khi sử dụng thuốc dựa trên tính nghiêm trọng của bệnh cảnh lâm sàng.
Phụ nữ đang cho con bú
Nimodipin và các chất chuyển hóa của nó đã được chứng minh là có trong sữa mẹ với nồng độ tương ứng với nồng độ trong huyết thanh người mẹ. Do đó các bà mẹ không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
11. Ảnh hưởng của thuốc Nimotop 30mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Về nguyên tắc khả năng lái xe và vận hành máy móc sẽ bị giảm đi trong trường hợp xuất hiện chóng mặt.
12. Quá liều
Triệu chứng nhiễm độc
Triệu chứng quá liều cấp tính được tiên liệu trước là hạ huyết áp đáng kể, nhịp tim nhanh hay chậm, và các khó chịu về tiêu hóa và buồn nôn.
Điều trị nhiễm độc
Khi quá liều cấp tính, phải ngưng điều trị Nimotop ngay lập tức. Các biện pháp cấp cứu cần được tiến hành với mỗi triệu chứng. Nếu dùng đường uống nên rửa dạ dày cùng với than hoạt tính là biện pháp trị liệu cấp cứu. Nên chỉ định dopamin hay noradrenalin đường tĩnh mạch nếu có tụt huyết áp đáng kể. Vì chưa biết chất chống độc đặc hiệu nên điều trị tiếp theo cho các tác dụng phụ khác, chú trọng vào những triệu chứng nổi bật nhất.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Nimotop 30mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Nimotop 30mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Nimotop 30mg ở đâu?
Hiện nay, Nimotop 30mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Nimotop 30mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”