1. Thuốc Meviurso là thuốc gì?
Thuốc Meviurso là sản phẩm của công ty cổ phần dược vật tư y tế Hà Nam - Việt Nam với thành phần Ursodeoxycholic acid hàm lượng 450mg được sử dụng để điều trị hòa tan sỏi cholesterol, viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát, rối loạn gan mật có liên quan đến xơ nang ở trẻ từ 6 đến 18 tuổi.
2. Thành phần thuốc Meviurso
Mỗi 1 viên nén có chứa :
Hoạt chất: Ursodeoxycholic acid…………………….450 mg
Tá dược: lactose monohydrat, crospovidon, povidon K30, magnesi stearate.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
Viên nén màu trắng đến trắng ngà, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
- Hòa tan sỏi cholesterol ở bệnh nhân
+ Có một hoặc nhiều sỏi mật thấu xạ (không cản tia X), hiệu quả tốt nhất trên sỏi có đường kính không quá 2cm ở những bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường.
+ Bệnh nhân từ chối phẫu thuật hoặc bệnh nhân không được chỉ định phẫu thuật.
+ Bệnh nhân có cholesterol vượt quá mức bão hòa, được thể hiện qua kết quả phân tích thành phần hóa học của mật được lấy thông qua dẫn lưu tá tràng.
- Viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát.
Trẻ em
- Rối loạn gan mật có liên quan đến xơ nang ở trẻ từ 6 đến 18 tuổi.
5. Liều dùng
Liều dùng
Liều lượng được tính dựa trên trọng lượng cơ thể của bệnh nhân.
Liều được làm tròn đến số lượng viên gần nhất.
Hòa tan sỏi cholesterol
Liều dùng thông thường: 8 - 10 mg/kg/ngày (tương ứng với bốn đến sáu viên 150mg hoặc hai đến ba viên 300mg hoặc hai viên 450mg), uống hai hoặc ba lần sau ăn: luôn uống hai viên sau ăn tối.
Ngoài ra có thể uống một liều duy nhất buổi tối (ví dụ, bệnh nhân 60kg, uống hai viên 300 mg vào buổi tối), liều duy nhất nên được uống một giờ trước khi đi ngủ và trước hoặc sau bữa ăn tối hai giờ, với một ly sữa hoặc một bữa ăn nhẹ.
Thời gian điều trị phụ thuộc vào kích thước của sỏi mật, nhưng thường không ngắn hơn 3 đến 4 tháng. Để đánh giá kết quả điều trị cần xác định chính xác kích thước của sỏi khi bắt đầu điều trị và kiểm tra thường xuyên trong quá trình điều trị, ví dụ 6 tháng 1 lần, chụp X-quang hoặc siêu âm.
Ở những bệnh nhân sau 6 tháng điều trị với liều chỉ định, sỏi không giảm kích thước, nên xác định chỉ số lithogen trong mật bằng phương pháp dẫn lưu tá tràng. Khi chỉ số này >1,0, bệnh nhân được coi là không đáp ứng với điều trị bằng ursodeoxycholic acid, nên cân nhắc các phương pháp điều trị sỏi mật khác cho bệnh nhân.
Sau khi kiểm tra bằng siêu âm xác nhận sỏi đã tan hoàn toàn, điều trị nên được tiếp tục trong 3 - 4 tháng sau đó. Nếu điều trị bị gián đoạn trong 3-4 tuần, sự quá mức bão hòa cholesterol trong mật có thể trở lại, và làm kéo dài thời gian điều trị. Ngừng điều trị sau khi sỏi mật tan có thể dẫn đến sự tái phát.
Viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát.
Liều lượng của ursodeoxycholic acid trong viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát (giai đoạn 1 - 3) là 12 - 15 mg/kg/ngày, tương ứng với bốn đến tám viên 150mg, hai đến bốn viên 300mg, uống 2-3 lần/ngày hoặc hai viên 450mg, uống 2 lần/ngày.
Liều lượng của ursodeoxycholic acid trong viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát giai đoạn 4 kèm theo tăng nồng độ bilirubin huyết thanh (> 40 ug/l), ban đầu chỉ nên dùng bằng một nửa liều thông thường (6-8 mg/kg/ngày).
Sau đó, nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong vài tuần (hai tuần 1 lần, trong 6 tuần). Nếu không có suy giảm chức năng gan (AF, ALT (SGPT), AST (SGOT), Y-GT, bilirubin) và cũng không tăng ngứa thì sau đó có thể tăng liều đến mức thông thường. Chức năng gan sau đó phải được theo dõi chặt chẽ trong vài tuần. Nếu chức năng gan vẫn không suy giảm, bệnh nhân có thể được giữ liều bình thường trong một thời gian dài.
Đối với những bệnh nhân bị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát giai đoạn 4 mà không tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh, cho phép dùng liều ban đầu bình thường không cần điều chỉnh. Tuy nhiên, chức năng gan vẫn nên được theo dõi chặt chẽ.
Việc điều trị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát phải được đánh giá thường xuyên dựa trên các chỉ số về gan và các kết quả lâm sàng.
Trẻ em
Trẻ bị xơ nang từ 6 tuổi đến 18 tuổi
Điều trị rối loạn gan mật do xơ nang: liều lượng 20mg/kg/ngày chia làm hai đến ba lần. Nếu cần thiết, tăng lên 30 mg/kg/ngày. Tương ứng với bốn đến mười viên 150mg, hai đến năm viên 300mg hoặc hai đến ba viên 450mg, uống 1-2 lần/ngày.
Phương pháp điều trị
Nếu bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt do kích thước của viên, thì có thể bẻ đôi viên thuốc và uống hai lần.
6. Chống chỉ định
Ursodeoxycholic acid không nên sử dụng cho những bệnh nhân bị:
- Viêm túi mật hoặc đường mật cấp tính.
- Tắc đường mật (tắc ống mật chủ hoặc tắc túi mật).
- Thường xuyên gặp phải cơn đau quặn mật
- Sỏi thấu xạ bị vôi hóa.
- Giảm sự co bóp của túi mật.
- Quá mẫn cảm với axit mật hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Loét dạ dày- tá tràng tiến triển
Trẻ em
- Cắt túi mật không thành công hoặc lưu lượng đường mật không được phục hồi ở trẻ em bị viêm đường mật.
7. Tác dụng phụ
Việc đánh giá các tác dụng không mong muốn được dựa trên dữ liệu tần suất:
Rất thường gặp: ≥1/10;
Thường gặp: ≥1/100 và < 1/10;
Ít gặp: ≥1/1000 và <1/100;
Hiếm gặp: ≥1/10000 và <1/1000;
Rất hiếm gặp: <1/10000.
Không được biết: không ước tính được từ các dữ liệu lâm sàng hiện có
Rối loạn tiêu hóa:
Trong các thử nghiệm lâm sàng, các báo cáo về phân nhão hoặc tiêu chảy trong khi điều trị bằng ursodeoxycholic acid là phổ biến.
Rất hiếm khi, đau bụng trên bên phải nghiêm trọng xảy ra trong quá trình điều trị viêm đường mật nguyên phát.
Rối loạn gan mật:
Trong quá trình điều trị bằng ursodeoxycholic acid, vôi hóa sỏi mật có thể xảy ra trong những trường hợp rất hiếm.
Trong quá trình điều trị các giai đoạn tiến triển của viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát, trong những trường hợp rất hiếm, mất bù xơ gan được quan sát thấy, đã giảm một phần sau khi ngừng điều trị.
Phản ứng quá mẫn
Rất hiếm khi nổi mề đay có thể xảy ra.
Báo cáo về các phản ứng bất lợi của thuốc.
Báo cáo về các phản ứng bất lợi của thuốc cho các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khi có nghi ngờ. Việc báo cáo này cho phép theo dõi sự cân bằng lợi ích/ rủi ro của thuốc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Không nên sử dụng đồng thời ursodeoxycholic acid với cholestyramin, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxit và/ hoặc smectit (oxit nhôm), vì các chế phẩm này liên kết với ursodeoxycholic acid trong ruột, do đó làm giảm sự hấp thu và hiệu quả. Nếu cần sử dụng, uống các thuốc này cách xa ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống ursodeoxycholic acid.
Ursodeoxycholic acid có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu cyclosporin từ ruột. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng cyclosporin, cần theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Trong 1 số báo cáo ca riêng biệt, ursodeoxycholic acid có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.
Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng đồng thời ursodeoxycholic acid (500 mg/ngày) và rosuvastatin (20 mg/ngày) dẫn đến nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng nhẹ,
Sự liên quan lâm sàng của tương tác này, với các statin khác, chưa được biết đến.
Ursodeoxycholic acid đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và AUC của chất đối kháng canxi nitrendipin ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Khi sử dụng đồng thời ursodeoxycholic acid và nitrendipin cần theo dõi chặt chẽ, nếu cần thiết có thể tăng liều nitrendipin. Một tương tác với dapson cũng đã được báo cáo, làm giảm hiệu quả điều trị của nó. Những báo cáo này, cùng với dữ liệu in vitro có thể chỉ ra rằng ursodeoxycholic acid có khả năng cảm ứng enzym cytochrom P450 3A. Tuy nhiên, một nghiên cứu tương tác với budesonid đã chỉ ra rằng ursodeoxycholic acid không có tác dụng gây cảm ứng liên quan đến enzym cytochrom P450 3A.
Estrogen và các chất làm giảm cholesterol trong máu như clofibrat làm tăng bài tiết cholesterol ở gan, có thể làm tăng sỏi mật, do đó có thể làm giảm hiệu quả của ursodeoxycholic acid trong hòa tan sỏi mật.
9. Thận trọng khi sử dụng
Ursodeoxycholic acid nên được sử dụng dưới sự giám sát y tế.
Trong ba tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan AST (SGOT), ALT (SGPT) và y-GT nên được theo dõi 4 tuần/lần bởi bác sĩ, sau đó cứ 3 tháng/lần. Ngoài việc cho phép xác định bệnh nhân đáp ứng hay không đáp ứng với điều trị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát, việc kiểm tra này cũng cho phép phát hiện sớm sự suy giảm của chức năng gan, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát.
Trong sử dụng để hòa tan sởi một
Để có thể đánh giá tiến triển của hòa tan sỏi mật, và để có thể xác định kịp thời sự vôi hóa của sỏi mật, túi mật, tùy thuộc vào kích thước của sỏi, 6 đến 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị, túi mật phải được quan sát (chụp túi mật có uống thuốc cần quang) với hình ảnh tổng quát và các đoạn tác ở cả tư thế đứng và năm (kiểm tra siêu âm).
Nếu túi mật không thể được nhìn thấy trên hình ảnh X-quang, hoặc trong trường
hợp sôi bị vôi hóa, giảm khả năng co bóp của túi mật hoặc bệnh nhân thường
xuyên bị các cơn đau quặn mật, nên ngừng sử dụng ursodeoxycholic acid.
Trong sử dụng để điều trị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát
Trong những trường hợp rất hiếm, xơ gan mất bù đã được quan sát thấy, giảm một phần sau khi ngừng điều trị.
Với những bệnh nhân bị viêm đường mật nguyên phát, xơ gan mật nguyên phát, khi bắt đầu điều trị, triệu chứng lâm sàng có thể nặng hơn, ví dụ, ngửa có thể tăng.
Trong trường hợp này, việc điều trị được tiếp tục bằng việc giảm liều, sau đó tăng dần đến liều thông thường.
Nếu tiêu chảy xảy ra, nên giảm liều, và trong trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngừng điều trị.
Bệnh nhân nữ sử dụng ursodeoxycholic acid để hòa tan sỏi mật nên sử dụng biện pháp tránh thai không có nội tiết tố vì biện pháp tránh thai nội tiết tố có thể làm tăng sự hình thành sỏi mật.
Cảnh báo tá dược:
Chế phẩm có chứa lactose monohydrat, nên thận trọng với bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng ursodeoxycholic acid trong thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra ursodeoxycholic acid gây độc tính lên sinh sản trong giai đoạn đầu mang thai. Do đó, không nên sử dụng ursodeoxycho-lic acid trong thai kỳ, trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản chỉ nên được điều trị bằng ursodeoxycholic acid nếu họ sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy: tránh thai không có nội tiết tố hoặc tránh thai bằng estrogen liều thấp. Với những bệnh nhân sử dụng ursodeoxycholic acid để hòa tan sỏi mật nên sử dụng biện pháp tránh thai không nội tiết tố, vì thuốc tránh thai nội tiết tố có thể làm tăng sỏi mật,
Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi điều trị.
Thời kỳ cho con bú
Theo một số trường hợp được ghi nhận, nồng độ ursodeoxycholic acid trong sữa mẹ rất thấp, có thể không có phản ứng bất lợi xảy ra đối với trẻ bú mẹ.
Khả năng sinh sản
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy ursodeoxycholic acid không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Chưa có dữ liệu đầy đủ về ảnh hưởng của ursodeoxycholic acid lên khả năng sinh sản của con người.
11. Ảnh hưởng của thuốc Meviurso lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ursodeoxycholic acid không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Trong trường hợp quá liều, tiêu chảy có thể xảy ra.
Các triệu chứng khác của quá liều là không thể xảy ra vì sự hấp thu của ursodeoxycholic acid giảm khi tăng liều, do đó, tăng đào thải thuốc qua phân.
Nếu tiêu chảy xảy ra nên giảm liều. Trong trường hợp tiêu chảy kéo dài nên ngừng
thuốc.
Không cần biện pháp điều trị đặc hiệu. Điều trị triệu chứng bằng cách phục hồi cân bằng nước và chất điện giải.
Thông tin bổ sung
Điều trị với ursodeoxycholic acid kéo dài, liều cao (28-30 mg/kg/ngày) của bệnh nhân viêm đường mật xơ cứng tiên phát (không được ghi trên nhãn) có liên quan đến tần suất cao hơn của các tác dụng phụ nghiêm trọng.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Meviurso ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Meviurso quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Meviurso ở đâu?
Hiện nay, Meviurso là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Meviurso trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”