1. Thuốc Methylergo Tabs là thuốc gì?
Thuốc Methylergo Tabs là sản phẩm của công ty cổ phần dược vật tư y tế Hà Nam - Việt Nam với thành phần Methylergometrine maleate hàm lượng 0,2mg được sử dụng để phòng và điều trị chảy máu sau sinh hoặc sau sảy thai, kể cả trong mổ lấy thai. Chảy máu tử cung do bong nhau thai, mất trương lực tử cung, tử cung không co hồi và ứ đọng sản dịch sau sinh.
2. Thành phần thuốc Methylergo Tabs
Mỗi viên có chứa:
Hoạt chất:
Methyl ergometrin maleat..........0,2 mg
Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystaline cellulose, tinh bột ngô, povidon K30, acid tartaric, acid stearic.
3. Dạng bào chế
Viên nén màu trắng đến trắng ngà, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
- Phòng và điều trị chảy máu sau sinh hoặc sau sảy thai, kể cả trong mổ lấy thai.
- Chảy máu tử cung do bong nhau thai, mất trương lực tử cung, tử cung không co hồi và ứ đọng sản dịch sau sinh.
5. Liều dùng
Dùng 1 viên x 3 - 4 lần/ ngày. Trong thời gian 6 tuần sau khi sinh, dùng tối đa 1 tuần.
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
6. Chống chỉ định
- Bệnh nhân cao huyết áp.
- Bệnh nhân thiếu máu.
- Phụ nữ có thai.
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
- Phản ứng phụ thường gặp nhất là cao huyết áp liên quan đến một số trường hợp bị co giật và hoặc nhức đầu. Hạ huyết áp cũng được báo cáo. Buồn nôn và nôn mửa xảy ra đôi khi. Các phản ứng hiếm khi xảy ra: nhồi máu cơ tim cấp, đau ngực thoáng qua, co thắt động mạch vành và ngoại vi, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở, tiểu máu, viêm tĩnh mạch huyết khối, ngộ độc nước, ảo giác, chuột rút, chóng mặt, ù tai, nghẹt mũi, tiêu chảy, đổ mồ hôi, đánh trống ngực, phát ban, vị giác khó chịu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Ức chế CYP 344 (nhóm kháng sinh macrolid và ức chế protease)
Có ít báo cáo về các tác dụng phụ nghiêm trọng liên quan đến việc dùng chung một số thuốc ergot alkaloid nhất định (ví dụ như dihydroergotamine và ergotamin) và các chất ức chế CYP 3A4 mạnh, dẫn đến co thắt dẫn đến thiếu máu não và hoặc thiếu máu cục bộ ở các chi. Mặc dù chưa có báo cáo về tương tác với methyl ergometrin maleat một mình nhưng không nên phối hợp đồng thời với methyl ergometrin maleat với thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh. Ví dụ về một số chất ức chế CYP 3A4 mạnh bao gồm kháng sinh macrolid (ví dụ, erythromycin, troleandomycin, clarithromycin), protease HIV hoặc các chất ức chế men sao chép ngược (ví dụ: ritonavir, indinavir, nelfinavir, delavirdine) hoặc thuốc kháng nấm azol (ví dụ ketoconazol, itraconazol, voriconazole). Chất ức chế CYP 3A4 ít hơn cũng nên được sử dụng cần thận. Chất ức chế ít hơn bao gồm santavir, nefixzodon, fluconazol, nước ép bưởi, fluoxetine, fluvoxamin, zileuton, và clotrimazol. Danh sách này không đầy đủ và bác sĩ cần cân nhắc các tác động trên CYP 3A4 của các thuốc khác đang được xem xét để sử dụng đồng thời với methyl ergometrin maleat .
Thuốc cảm ứng CYP 3A4
Các thuốc cảm ứng mạnh CYP 3A4 (ví dụ nevirapine, rifampicin) có thể làm giảm tác dụng dược lý của methyl ergometrin maleat.
Thuốc ức chế beta
Cẩn thận trong khi sử dụng đồng thời methyl ergometrin maleat với các thuốc ức chế beta. Sử dụng đồng thời với thuốc thuốc ức chế beta có thể làm tăng tác dụng co mạch của alkaloid ergot.
Thuốc mê
Thuốc mê như halothan và methoxyfluran có thể làm giảm hiệu lực của methyl ergometrin maleat.
Glyceryl trinitrat và các thuốc chống đau thắt ngực khác
Methyl ergometrin maleat gây ra tác dụng co mạch và có thể làm giảm tác dụng của glyceryl trinitrat và các thuốc chống đau thắt ngực khác.
Không có tương tác dược động học nào liên quan đến các isoenzyme cytochrome P450 khác được biết đến.
Cẩn thận trọng khi dùng methyl ergometrin maleat đồng thời với các thuốc giãn mạch hoặc alkaloid.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Các bệnh nhân có bệnh động mạch vành hoặc các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành (ví dụ như hút thuốc, béo phì, tiểu đường, cholesterol cao) có thể dễ bị chứng thiếu máu và nhồi máu cơ tim hơn do co thắt mạch dẫn do methyl ergometrin maleat gây ra.
- Vì thuốc có chứa lactose monohydrat nên những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Chưa có dữ liệu methyl ergometrin maleat có thể gây hại cho bào thai hay có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, không được dùng methyl ergometrin maleat trong thời kỳ mang thai vì có thể xảy ra chứng co thắt tử cung.
Phụ nữ cho con bú
Methyl ergometrin maleat được dùng 1 viên x 3 - 4 lần/ ngày sau sinh để kiểm soát chảy máu sau sinh, dùng tối đa 1 tuần. Ở liều lượng này một lượng nhỏ thuốc xuất hiện trong sữa mẹ. Các bà mẹ không nên cho con bú khi đang điều trị bằng methyl ergometrin maleat. Sữa tiết ra trong thời gian này nên được loại bỏ. Methyl ergometrin maleat có thể gây ra những phản ứng có hại cho trẻ sơ sinh bú mẹ. Methyl ergometrin maleat cũng có thể làm giảm sản lượng sữa mẹ. Các bà mẹ nên chờ ít nhất 12 giờ sau khi dùng liều cuối cùng của methyl ergometrin maleat trước khi bắt đầu hoặc tiếp tục cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Methylergo Tabs lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có các nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và việc dùng máy móc được thực hiện.
12. Quá liều
Triệu chứng: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tê liệt, ngứa ran ở các chi, tăng huyết áp, trong những trường hợp nặng, sau đó là hạ huyết áp, suy hô hấp, hạ thân nhiệt, co giật và hôn mê.
Xử trí:
- Ngừng ngay thuốc
- Vì không có thuốc đối kháng đặc hiệu nên chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ
+ Làm giảm hấp thu: gây nôn, hoặc rửa dạ dày....
+ Điều trị triệu chứng: nếu thiếu máu cục bộ cơ tim : nitroglycerin. Nếu co giật: diazepam.
+ Hỗ trợ duy trì hô hấp, cân bằng điện giải....
- Theo dõi người bệnh liên tục.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Methylergo Tabs ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc Methylergo Tabs quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Methylergo Tabs ở đâu?
Hiện nay, Methylergo Tabs là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Methylergo Tabs trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”