1. Thuốc Maltagit là thuốc gì?
Thuốc Maltagit là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây - Hà Nội với thành phần Attapulgit mormoiron hoạt hóa, hỗn hợp gel khô magnesi carbonat và nhôm hydroxyd bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống được sử dụng để điều trị triệu chứng trong đau thực quản - dạ dày - tá tràng, điều trị triệu chứng trong hồi lưu dạ dày - thực quản.
2. Thành phần thuốc Maltagit
Mỗi gói bột pha hỗn dịch uống (3,3g) có chứa:
Attapulgit mormoiron hoạt hóa....................................................2500mg
Hỗn hợp gel khô magnesi carbonat và nhôm hydroxyd………..500 mg
Tá dược vừa đủ.........................................................................1 gói
(Tá dược gồm: Glucose, aspartam, vanilin, colloidal silicon dioxide).
3. Dạng bào chế
Thuốc bột đồng nhất, màu ngà vàng, thể chất khô tơi, mùi thơm.
4. Chỉ định
- Điều trị triệu chứng trong đau thực quản - dạ dày - tá tràng.
- Điều trị triệu chứng trong hồi lưu dạ dày - thực quản.
5. Liều dùng
Cách dùng:
Pha 1 gói thuốc trong 50ml nước, khuấy đều, uống ngay. Uống trước hay sau bữa ăn và khi có cơn đau.
Liều dùng:
- Người lớn có chức năng thận bình thường: Uống 1 gói/lần, uống nhiều lần trong ngày (không quá 6 gói/ngày).
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 1 gói/lần x 2 lần/ngày.
- Trẻ dưới 6 tuổi: Không sử dụng thuốc này.
- Bệnh nhân suy thận: Phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin.
6. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng.
- Hẹp đường tiêu hóa.
- Giảm phosphat máu.
- Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, magnesi, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.
7. Tác dụng phụ
Dạng phối hợp thuốc kháng acid chứa hợp chất nhóm cùng với muối magnesi có ưu điểm khắc phục tính gây táo bón của nhóm nhờ tính chất nhuận tràng của magnesi.
Nhôm hydroxyd
Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.
Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm, và xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.
Thường gặp, ADR >1/100
Chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Giảm phosphat máu, giảm magnesi mẫu.
Attapulgit
Thường gặp, ADR > 1/100
Táo bón.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Nhôm được hấp thu vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều
Magnesi carbonat
Thường gặp, ADR > 1/100
Miệng đắng chát. Ỉa chảy (khi dùng quá liều).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Nôn hoặc buồn nôn. Cứng bụng.
- Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các tác dụng không mong muốn thường mất đi khi ngưng dùng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Nhôm hydroxyd: Có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc. Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid.
Attapulgit: Gây cản trở hấp thu các thuốc khác. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc khác.
Magnesi carbonat: Tất cả các thuốc kháng acid đều làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp, hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hóa, hoặc do có sự gắn kết với chúng. Magnesi có khả năng gắn vào thuốc mạnh nhất. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc khác.
Uống đồng thời thuốc sẽ làm giảm tác dụng của các tetracyclin, digoxin, indomethacin, hoặc các muối sắt vì sự hấp thu của những thuốc này bị giảm. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc khác.
Dùng magnesi với naproxen làm giảm tốc độ hấp thu của naproxen.
Không nên kết hợp với:
Các dẫn chất của quinidin: Thuốc làm tăng nồng độ quinidin, amphetamin trong huyết tương và có nguy cơ bị quá liều (do sự kiềm hoá nước tiểu làm giảm bài tiết quinidin qua thận).
Những kết hợp cần thận trọng:
Nên uống Maltagit cách 2 giờ trước khi uống những thuốc sau:
- Các thuốc kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống).
- Kháng sinh nhóm cyclin (đường uống).
- Nhóm fluoroquinolon (đường uống).
- Nhóm kháng sinh lincosamid (đường uống).
- Nhóm ức chế thụ thể histamin H2 (đường uống).
- Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống).
- Cloroquin (đường uống).
- Diflunisal ( đường uống).
- Digoxin (dung uống).
- Diphosphonat (đường uống).
- Natri fluorid.
- Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolon và dexamethason).
- Indomethacin (đường uống).
- Kayexalat (đường uống).
- Ketoconazol (đường uống).
- Lansoprazol.
- Các thuốc an thần kinh phenothiazin (đường uống).
- Penicillamin (đường uống).
- Các muối sắt (đường uống).
- Sparfloxacin (đường uống).
- Các muối salicylat: làm tăng thải trừ muối salicylat qua thận do kiềm hóa nước tiểu.
9. Thận trọng khi sử dụng
Vì trong thành phần của thuốc có tá dược aspartame chứa một lượng phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng.
Ở những người bị suy thận và đang thẩm phân mãn tính nên tính đến lượng nhôm và magnesi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm (gây bệnh não) và tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê).
Thận trọng về tương tác thuốc vì tính chất hấp phụ của maltagit làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ của một số thuốc ở đường ruột.
Không nên dùng thuốc kéo dài liên tục trên 2 tuần nếu không có chỉ định của thầy thuốc
Magnesi carbonat:
Các antacid chứa magnesi thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình; khi dùng liều nhắc lại sẽ gây ra chảy nên thường gây mất thăng bằng thể dịch và điện giải.
Ở người bệnh suy thận nặng, khi dùng các chế phẩm antacid có chứa hơn 50 mEq magnesi mỗi ngày, cần được theo dõi rất cẩn thận về cân bằng điện giải, chức năng thận.
Nhôm hydroxyd:
Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
Cần thận trọng về tương tác thuốc.
Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
Attapulgite:
Tính chất hấp phụ của attapulgite làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ của một số thuốc ở đường ruột, ví dụ: Tetracyclin.
Khi dùng cho trẻ bị ỉa chảy kèm theo mất nước, trước tiên cần bồi phụ nước và điện giải bằng đường uống.
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi trừ trường hợp có sự theo dõi của bác sỹ, vì nguy cơ mất nước do ỉa chảy.
Dùng thận trọng ở người to đại tràng do suy giảm trương lực. Đối với người bệnh đái tháo đường cần quan tâm đến hàm lượng glucose trong 1 gói thuốc (0,25g/gói).
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai:
Thuốc được coi là an toàn, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.
- Thời kỳ cho con bú:
Mặc dù một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mę.
11. Ảnh hưởng của thuốc Maltagit lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Maltagit lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Ngừng thuốc ngay và rửa dạ dày.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Maltagit ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Maltagit quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Maltagit ở đâu?
Hiện nay, Maltagit là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Maltagit trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”