1. Thuốc Loxmen 50mg là thuốc gì?
Loxmen 50mg là sản phẩm của công ty Daewoong Pharmaceutical Co.,LTD. - Hàn Quốc
với thành phần Sildenafil hàm lượng 50mg được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương và chỉ có tác dụng khi có sự kích thích tình dục kèm theo.
2. Thành phần thuốc Loxmen 50mg
Mỗi viên có chứa:
Sildenafil citrate..........................70.23mg
(tương đương Sildenafil 50mg)
Tá dược: Cellulose vi tinh thể Anhydrous dibasic calcium phosphate, Colloidal silicon dioxide, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Opadry II green 85F41079.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim màu xanh nhạt, hình tam giác có các góc bo tròn, một mặt có khắc chữ "D.W", mặt còn lại có khắc ký tự (5 (0).
4. Chỉ định
Loxmen được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương.
Loxmen chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo.
5. Liều dùng
Thuốc được dùng theo đường uống.
Phần lớn bệnh nhân tiểu khuyến nghị 25 - 50mg khoảng 30 phút 1 giờ trước khi quan hệ tình dục. Dựa trên khả năng dung nạp và tác dụng của thuốc, liều có thể tăng lên tới mức tối đa là 100mg hoặc giảm tới mức 25mg. Liễu tối đa 100ng, số lần dùng tối đa là 1 lần dùng mỗi ngày.
Nồng độ Sildenafil trong huyết tương tăng ở các bệnh nhân sau, khuyến nghị liều khởi đầu 25mg.
- Người già trên 65 tuổi (tăng 40% AUC)
- Bệnh nhân suy gan (như xơ gan)
- Bệnh nhân suy thận (Thanh thải creatinin < 30ml/phút)
- Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế cytochrom P450 (ketoconazole, itraconazole, erythromycin (182%), saquinavir (210%)]. Nồng độ cao của thuốc trong huyết tương có thể làm tăng hiệu quả và tỷ lệ tác dụng ngoại ý.
- Bệnh nhân đang dùng ritocavir, liều dùng không quá một liều duy nhất 25mg Sildenafil trong vòng 48 giờ.
6. Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang dùng những chất nitrat hữu cơ
- Bệnh nhân suy gan nặng
- Bệnh nhân hạ huyết áp (BP<90/50) hoặc hạ huyết áp không kiểm soát (BP > 170/10)
- Bệnh nhân đốt quy hoặc nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng trước
- Bệnh nhân bệnh thoái hóa võng mạc di truyền như viêm võng mạc sắc tố
- Bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác (việc kết hợp Sildenafil với các thuốc chống rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu).
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường chỉ thoáng qua và ở mức nhẹ đến trung bình.
Các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất là đau đầu và đỏ bừng mặt
Có thể có rối loạn thị giác, chóng mặt, và sung huyết mũi. Chứng co cứng dương vật cũng có thể xảy ra.
Các tác dụng ngoại ý khác bao gồm nồi mẩn da, nôn, đau mắt và đỏ mắt, chảy máu cam, ngất, xuất huyết mạch máu não, và thiếu máu thoáng qua
Cơn đau tim, đột quỵ, loạn nhịp tim, cơn tăng huyết áp nguy cấp, và đợt từ đã được báo cáo sau khi dùng sildenafil, thường xảy ra ở những người đang có yếu tố nguy cơ về tim:
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng về tim (như chóng mặt, buồn nôn, và đau ngực) trong quá trình sinh hoạt tình dục, hay các tác dụng ngoại ý trở nên
trầm trọng.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Ảnh hưởng của các thuốc khác đối với Sildenafil:
Dùng đồng thời sildenafil với các thuốc ức chế cytochrome P450.
- Trên các nghiên cứu in vitro, sildenafil chủ yếu được chuyển hóa qua hệ thống cytochrom P450 phân nhóm dạng 3A4 (đường chính) và 2C9 (đường phụ). Do đó, tất cả các tác nhân ức chế isoenzym này sẽ làm giảm độ thanh thái sildenafil, do đó nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong (Cu và AUC) của sildenafil sẽ tăng lên.
- Khi dùng cimetidin (800mg), chất ức chế CYP không đặc hiệu, cùng với sildenafil (50 mg) làm tăng 56% nồng độ sildenafil trong huyết tương ở những người khỏe mạnh.
- Dùng đồng thời với erythromycin 500 mg mỗi 12 giờ trong 5 ngày, chất ức chế CYP3A4 đặc hiệu, với sildenafil liều đơn (100mg) diện tích dưới đường cong của sildenafil tăng 182%. Dùng đồng thời với saquinavir 1200 mg mỗi 8 giờ (chất ức chế protease của HIV), cũng là một chất ức chế CYP3A4, cùng với sildenafil (liệu đơn 100mg) sẽ dẫn tới tăng
nồng độ đỉnh của sildenafil tới 140% và tăng diện tích cuối đường cong của sildenafil tới 210%. Sildenafil không ảnh hưởng đối với dược động học của saquinavir. Các chất ức chế CYP3A4 mạnh hơn như ketoconazol hoặc itraconazole có thể có ảnh hưởng lớn hơn.
- Dùng đồng thời ritonavir 500 mg hai lần/ngày, chất ức chế protease của HIV chất ức chế CYP450, với sildenafil (liều đơn 100mg) làm tăng Cm của Sildenafil lên tới 300% (tăng gấp 4 lần) và tăng AUC trong huyết tương lên tới 1000% (tăng gấp 11 lần). Thời điểm sau 24 giờ dùng thuốc, nồng độ sildenafil trong huyết tương xấp xỉ 200 ng/mL so với 5 người khi sildenafil dùng một mình. Những con số này thể hiện rõ ràng ảnh hưởng rõ rệt của ritonavir lên P450, Sildenafil không ảnh hưởng đến được động học của ritonavir.
- Mặc dù tương tác giữa các chất ức chế protease và sildenafil chia được nghiên cứu, nhưng việc sử dụng đồng thời có thể làm tăng nồng độ của sildenafil.
Dùng đồng thời sildenafil với các thuốc kích thích cytochrome P450.
- Dùng đồng thời sildenafil cùng với các thuốc gây cảm ứng cytochrome P450 làm tăng độ thanh thải sildenafil, giảm nồng độ Cmax và AUC của sildenafil (ví dụ Endothelin, Rifampicin).
- Trong một nghiên cứu trên người khỏe mạnh, dùng đồng thời sildenafil 80 mg 3 lần/ngày với bosentan, một chất đối kháng thụ thể trong màng tế bào (chất gây cảm ứng trung bình
CYP3A4, CYP2C9, và CYP215) với liều 125 mẹ hai lần/ngày làm giảm 63% diện tích dưới đường cong AUC của sildenafil và giảm 55% nồng độ đỉnh của sildenafil. Việc dùng đồng thời với các chất gây cảm ứng CYP3A4, như rifampicin, có thể làm giảm nồng độ của sildenafil trong huyết tương.
- Liều đơn của các thuốc kháng axit (magnesi hydroxyd, nhôm hydroxyd) không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của sildenafil.
- Dữ liệu dược động học tù các bệnh nhân trong nghiên cứu lâm sàng cho thấy các thuốc ức chế CYP2C9 (như tolbutamide, warfarin), các thuốc ức chế CYP2D6 (các thuốc ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng), thuốc lợi tiểu thiazid, các thuốc ức chế men chuyển và các thuốc chẹn kênh calci đều không ảnh hưởng đến dược động học của sildenafil. Diện tích dưới đường cong của chất chuyển hoá có hoạt tính (N-desmethyl sildenafil) tăng 62% bởi vòng tránh thai, thuốc lợi niệu giữ K* và 102% bởi các thuốc chẹn beta không đặc hiệu.
Ảnh hưởng của Sildenafil đối với các thuốc khác.
Sildenafil là chất ức chế yếu đối với cytochrome P450 phân nhóm 1A2, 209, 2C19, 2D6, 2E1, và 3A4 (C50 > 150 mcM). Khi sử dụng liều khuyến cáo, nồng độ đỉnh trong huyết tương của sildenafil xấp xỉ khoảng 1 mcM. Điều này không có ý nghĩa là sildenafil sẽ làm thay đổi độ thanh thải các cơ chất của các isoenzym này.
- Trên bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt đang được điều trị bằng doxazosin (4 mg), khi dùng sildenafil (25 mg) làm giảm thêm huyết áp 7 mmHg đối với cả huyết áp tâm thu và huyết
áp tâm trương (do ở tư thế nằm). Khi dùng liều cao sildenafil với doxazosin (4 mọi đã làm hạ huyết áp tư thế ở một vài bệnh nhân trong vòng 4 giờ sau khi dùng thuốc. Việc dùng sildenafil ở những bệnh nhân đang phải điều trị bằng các thuốc chẹn alpha giao cảm có thể gây hạ huyết áp toàn thân ở một số bệnh nhân Sildenafil có khả năng làm tăng tác động hạ huyết áp của các nitrat. Vì vậy chống chỉ định đẳng đồng thời sildenafil với các chất sinh nitric oxyd dù là thường xuyên hay ngắt quãng.
- Khi dùng sildenafil (100 mg) cùng với amlodipin (5mg và 10mg) trên những bệnh nhân tăng huyết áp, huyết áp tâm thu thế nghỉ giảm thêm trung bình là 8 mmHg, và huyết áp tâm trương thế nghỉ giảm thêm trung bình là 7 mmHg.
- Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng khi dùng sildenafil với tolbutamide (250mg) hay warfarin (40 mg) mặc dù cả hai thuốc này đều được chuyển hoá bởi CYP2C9.
- Khi dùng sildenafil ở liều Số mà không làm tăng thời gian chảy máu gây ra bởi acid acetylsalicylic (150 mg)
- Dùng sildenafil ở liều 50 mg không làm tăng thêm tác dụng hạ áp của rượu trên những người tình nguyên khoẻ mạnh với nồng độ rượu trong máu tối đa trung bình là 0,08%.
- Sildenafil (100 mg) không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của các thuốc ức chế protease của HIV (saquinavir, ritonavir) (là những cơ chất của CYP3A4).
- Sildenafil dùng liều 80 mỗi 8 giờ làm tăng 50% diện tích dưới đường cong và 42% nồng độ đỉnh của bosentan (125mg hai lần/ngày).
9. Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng chung
- Phải khai thác tiền sử và khám lâm sàng tỉ mỉ để chẩn đoán rối loạn cương dương, để xác định những nguyên nhân tiềm ẩn và xác định hướng điều trị thích hợp.
- Vì có thể có một số nguy cơ về tim mạch liên quan với hoạt động tình dục có thể xảy ra, nên thầy thuốc phải chú ý tới tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi tiến hành điều trị rối loạn cương dương.
- Qua một số thử nghiệm lâm sàng thấy Sildenafil có thuộc tính giãn mạch toàn thân gây hạ huyết áp thoáng qua. Sildenafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các Nitrat hoặc nitric oxyd
- Trong một nghiên cứu trên súc vật cho thấy sildenafil có ái lực cao với các mô chứa melanin như võng mạc, do đó, cần thận trọng (như kiểm tra thị lực thường xuyên) ở những bệnh nhân dùng lâu cái sildenafil
- Thận trọng chỉ định Sildenafil cho bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta, do chỉ định đồng thời có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp ở vài bệnh nhân nhạy cảm. Do đó, không dùng Sildenafil trong trong vòng 4 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc chẹn beta ở bệnh nhân dùng đồng thời thuốc chẹn beta và sildenafil 25 mg. Để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp thể dùng bệnh nhân cần được ổn định về mặt huyết động với điều trị thuốc chẹn beta trước khi điều trị Sildenafil, dùng liều khởi đầu thấp. Hướng dẫn bệnh nhân hướng xử trí trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng hạ huyết áp thế đứng
- Thận trọng khi chỉ định thuốc ức chế Phosphodiesterase Type 5 (PDE5) với thuốc chẹn alpha. Vì cả thuốc ức chế PDE5 và alpha-adrenergic đều có tác dụng làm giãn mạch, dẫn đến hạ huyết áp. Khi dùng chung các thuốc giãn mạch, hiệu ứng hiệp lực trên huyết áp có thể đoán được. Ở một vài bệnh nhân, dùng phối hợp hai nhóm thuốc này có thể làm hạ huyết áp đáng kể dẫn đến hạ huyết áp toàn thân (như choáng váng, đau đầu ngất xấu)
- Ở người, sildenafil không có tác dụng trên thời gian chảy máu khi uống một mình hoặc kết hợp với aspirin. Các nghiên cứu in vitro với tiểu cầu người cho thấy sildenafil làm tăng tác dụng chống đông máu của Natri nitroprusside (một chất sinh rừng oxyd). Sự kết hợp heparin và sildenafil có tác động hiệp lực trên thời gian chảy máu ở thô bị gây tê, nhưng tương tác này chưa được nghiên cứu ở người.
Ngưng dùng Sildenafil và áp dụng các phương pháp điều trị thích hợp nếu bệnh nhân mất hoặc giảm khả năng nghe.
Sildenafil không phải là thuốc kích thích tình dục hoặc làm tăng khả năng tình dục, chỉ sử dụng Sildenafil trong điều trị rối loạn cương dương.
- Khi hiện tượng cương dương kéo dài trên 4 giờ, bệnh nhân phải được áp dụng ngày các biện pháp y tế. Chúng cương dương kéo dài nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến tổn thương mô dương vật và mất khả năng cương dương vĩnh viễn.
- Việc sử dụng Sildenafil không bảo vệ bệnh nhân tránh các bệnh lây qua đường tình dục. Bệnh nhân cần được hướng dẫn các biện pháp bảo vệ cần thiết để tránh các bệnh lây qua đường tình dục, bao gồm HIV.
Thận trọng khi dùng thuốc cho các bệnh nhân sau.
- Bệnh nhân dị dạng giải phẫu học dương vật (như dương vật gấp góc. xơ hóa thể hang hoặc bệnh cong vẹo dương vật).
- Bệnh nhân mắc các tình trạng có thể dẫn đến cương đầu dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh đa u tủy hoặc bệnh bạch cầu)
- Bệnh nhân rối loạn đông máu hoặc loét dạ dày tá tràng cấp
- Bệnh nhân bệnh tim mạch không quan hệ tình dục trong nhiều năm cần được đánh giá thận trong tình trạng tim mạch trước khi khởi đầu điều trị sildenafil
- Bệnh nhân mắc hội chúng tạo đa hệ thống (như hạ huyết áp thế đứng tự phát) (tác dụng giãn mạch của sildenafil có thể làm nặng hơn tình trạng hạ huyết áp do các bệnh này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng Loxmen cho phụ nữ và trẻ em
Nghiên cứu trên chuột và thỏ sau khi dùng Sildenafil đường uống, không thấy các bằng chứng về tinh sinh quái thai, giảm khả năng sinh sản, hoặc những tác dụng bất lợi cho sự phát triển của phôi và thai nhà.
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và thích hợp trên phụ nữ có thai và cho con bú
11. Ảnh hưởng của thuốc Loxmen 50mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Rối loạn tầm nhìn thoáng qua và choáng váng đã được ghi nhận ở một vài bệnh nhân uống sildenafil, đặc biệt với liều 100mg. Bệnh nhân cần thận trọng trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cho đến khi biết chắc chắn thuốc không ảnh hưởng.
12. Quá liều
Nghiên cứu trên những người tình nguyên dùng liều đơn 800mg Sildenafil cho thấy các tác dụng không mong muốn ở liều này tương tự như ở liều thấp, nhưng tần xuất và mức độ trầm trọng đều tăng/ liều 200mg không làm tăng hiệu quả của thuốc, nhưng tần số các tác dụng ngoại ý (nhức đầu đỏ bừng mặt, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, sung huyết mũi, thay đổi thị giác) đã tăng.
Trong trường hợp quá liều yêu cầu phải có các biện pháp hỗ trợ chuẩn.
Thẩm phân thần không làm tăng độ thanh thải vì Sildenafil gần với Protein huyết tương và không bị thải trừ qua nước tiểu.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Loxmen 50mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Loxmen 50mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Loxmen 50mg ở đâu?
Hiện nay, Loxmen 50mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Loxmen 50mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”