1.Thuốc LOJECDAT 5/12.5 mg là thuốc gì?
Thuốc LOJECDAT 5/12.5 mg là sản phẩm của công ty TNHH DRP Inter, Việt Nam thành phần chính là Nebivolol 5 mg và Hydrochlorothiazide 12.5 mg có tác dụng điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
2. Thành phần có trong LOJECDAT 5/12.5 mg
- Nebivolol(dưới dạng nebivolol HCl 5.45 mg) .....................................................................5 mg.
- Hydrochlorothiazide .......................................................................................................12.5 mg.
- Tá dược vđ 1 viên (Lactose, Maize starch, Natri croscarmellose, Microcrystallin cellulose 102, Polysorbat 80, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Hypromellose 6 cps, Hypromellose 15 cps, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid, Oxid sắt đỏ).
3. Chỉ định thuốc LOJECDAT 5/12.5 mg
- Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Lojecdat được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp được kiểm soát tốt khi sử dụng đồng thời nebivolol 5 mg và hydrochlorothiazide 12,5 mg.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc LOJECDAT 5/12.5 mg
Liều dùng:
Người lớn: Lojecdat được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp được kiểm soát tốt khi sử dụng đồng thời nebivolol 5 mg và hydrochlorothiazide 12.5 mg, 1 viên/ngày, tốt nhất là uống vào cùng một thời gian trong ngày.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: Khuyến cáo không nên sử dụng.
Người cao tuổi: Kinh nghiệm điều trị cho nhóm bệnh nhân > 75 tuổi còn hạn chế.
Vì vậy, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ.
Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của thuốc đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định, không khuyến cáo dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này.
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với nebivolol, hydrochlorothiazide (các dẫn chất sulfonamide) hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy gan hoặc suy giảm chức năng gan.
- Vô niệu, suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút).
- Suy tim cấp tính, sốc tim, hoặc cơn suy tim mất bù được chỉ định điều trị bằng inotrope đường tĩnh mạch.
- Hội chứng rối loạn khả năng dẫn truyền ở nút xoang, bao gồm cả block xoang - nhĩ.
- Block nhĩ - thất độ II - III (không gắn máy tạo nhịp tim).
- Nhịp tim chậm (<60 nhịp/phút trước khi bắt đầu điều trị).
- Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).
- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng.
- Có tiền sử co thắt phế quản và hen phế quản.
- U tủy thượng thận không điều trị.
- Nhiễm toan chuyển hóa.
- Hạ kali huyết, tăng calci huyết, hạ natri huyết, tăng acid uric có triệu chứng.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tác dụng không mong muốn được liệt kê riêng theo từng hoạt chất.
Nebivolol:
Trong hầu hết các trường hợp các tác dụng không mong muốn từ nhẹ đến trung bình đã được báo cáo, được liệt kê ở bảng dưới đây, được phân loại theo các hệ cơ quan
trong cơ thể và theo thứ tự tần suất.
|
Phân loại theo hệ cơ quan |
Thường gặp (≥1/100 và <1/10) |
Ít gặp (≥1/1000 và <1/100) |
Hiếm gặp (≥1/10000 và <1/100) |
Chưa biết (chưa ước tính được từ dữ liệu có sẵn) |
|
Hệ miễn dịch |
|
|
|
Phù mạch thần kinh, phù nề, quá mẫn |
|
Tâm thần |
|
Ác mộng, trầm cảm |
|
|
|
Hệ thần kinh |
Đau đầu, choáng váng, dị cảm |
|
Ngất |
|
|
Thị giác |
|
Suy giảm thị lực |
|
|
|
Tim mạch |
|
Nhịp tim chậm, suy tim, chậm dẫn truyền nhĩ thất, block nhĩ – thất |
|
|
|
Mạch máu |
|
Hạ huyết áp, (tăng) đau cách hồi |
|
|
|
Hệ hô hấp, ngực và trung thất |
Khó thở |
Co thắt phế quản |
|
|
|
Hệ tiêu hoá |
Táo bón, buồn nôn, tiêu chảy |
Khó tiêu, đầy hơi, nôn |
|
|
|
Da và mô dưới da |
|
Ngứa, phát ban, ban đỏ |
Làm trầm trọng thêm bệnh vảy nến |
Mày đay |
|
Tuyến vú và hệ sinh sản |
|
Liệt dương |
|
|
|
Các rối loạn chung |
Mệt mỏi, phù nề |
|
|
|
Các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo với một số thuốc chẹn beta: Ảo giác, rối loạn tâm thần, lú lẫn, lạnh/tím tái chân tay, hiện tượng Raynaud, khô mắt và hội chứng độc tính trên màng nhầy mắt kiểu practolol.
Hydrochlorothiazide:
Các tác dụng ngoại ý đã được báo cáo khi sử dụng hydrochlorothiazide riêng lẻ bao gồm:
Các khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp):
- Tần suất chưa biết: Ung thư da không phải loại u hắc tố ác tính (ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy).
- Ung thư da không phải loại u hắc tố ác tính: dựa trên dữ liệu có sẵn từ các nghiên cứu dịch tễ học, mối liên quan tích lũy phụ thuộc vào liều lượng giữa HCTZ và NMSC đã được quan sát thấy.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy xương.
Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, mất nước, bệnh gút, đái tháo đường, nhiễm kiềm chuyển hóa, tăng acid uric huyết, mất cân bằng chất điện giải (hạ natri huyết, hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ clo huyết, tăng calci huyết), tăng đường huyết, tăng amylase huyết.
Tâm thần: Thờ ơ, trạng thái lú lẫn, trầm cảm, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ.
Thần kinh: Co giật, suy giảm ý thức, hôn mê, đau đầu, choáng váng, dị cảm, liệt.
Thị giác: Chứng trông lúa vàng/chứng thấy sắc vàng (xanthopsia), mờ mắt, trầm trọng hơn bệnh cận thị, giảm tiết nước mắt.
Tai và mê đạo: Chóng mặt.
Tim: Loạn nhịp tim, đánh trống ngực.
Hệ mạch: Hạ huyết áp tư thế đứng, huyết khối, tắc mạch, sốc.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Suy hô hấp, viêm phổi, bệnh phổi kẽ, phù phổi.
Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn, dạ dày khó chịu, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, liệt ruột, đầy hơi, viêm tuyến nước bọt, viêm tụy.
Gan mật: Vàng da ứ mật, viêm túi mật.
Da và mô dưới da: Ngứa, ban xuất huyết, mày đay, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, lupus ban đỏ, viêm mạch hoại tử, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Cơ, xương, khớp và mô liên kết: Co thắt cơ bắp, đau cơ.
Thận và đường tiết niệu: Suy thận, suy thận cấp tính, viêm thận kẽ, đái tháo đường.
Sinh sản và vú: Rối loạn cương dương.
Các tác dụng không mong muốn khác: Suy nhược, sốt, mệt mỏi, khát.
Các chỉ số xét nghiệm: Thay đổi điện tâm đồ, cholesterol huyết tăng, triglyceride huyết tăng.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
7.Tương tác thuốc
9.1. Tương tác thuốc:
Tương tác về dược lực học:
Liên quan đến nebivolol: Các tương tác sau đây được áp dụng chung cho nhóm chẹn beta:
Không nên phối hợp:
- Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidine, hydroquinidine, cibenzoline, flecainide, disopyramide, lidocaine, mexiletine, propafenone): tác dụng làm chậm thời gian dẫn truyền nhĩ - thất và giảm sức co bóp của cơ tim.
- Các thuốc ức chế kênh calci loại verapamil/ditiazem: giảm sức co bóp cơ tim và ức chế sự dẫn truyền nhĩ - thất. Tiêm tĩnh mạch verapamil cho những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chẹn beta có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức và block nhĩ - thất.
- Các thuốc hạ huyết áp tác dụng lên trung ương (clonidine, guanfacine, moxonidine, methyldopa, rilmenidine): Việc phối hợp sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp tác dụng lên trung ương có thể làm trầm trọng hơn tình trạng suy tim do làm giảm trương lực của thần kinh giao cảm trung ương (giảm nhịp tim và cung lượng tim, giãn mạch máu). Ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt nếu trước đó đã ngừng sử dụng các thuốc chẹn beta, có thể gây tăng nguy cơ tăng huyết áp.
Thận trọng khi phối hợp:
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone): có thể ảnh hưởng đến thời gian dẫn truyền nhĩ-thất.
- Thuốc gây mê - nhóm halogen hoá dễ bay hơi: sử dụng đồng thời các thuốc chẹn beta và các thuốc gây mê có thể làm giảm nhịp tim nhanh phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp (xem mục “Cảnh báo”). Theo nguyên tắc chung, tránh dừng đột ngột các thuốc chẹn beta. Nên thông báo cho bác sĩ gây mê biết bệnh nhân đang dùng nebivolol.
- Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường: mặc dù nebivolol không ảnh hưởng đến nồng độ đường huyết, nhưng việc sử dụng đồng thời có thể che đậy các triệu chứng hạ đường huyết (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh).
- Baclofen (thuốc giãn cơ), amifostine (thuốc điều trị bổ trợ chống ung thư): dùng đồng thời với thuốc điều trị tăng huyết áp gây tăng tác dụng hạ huyết áp, do đó nên điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp.
Kết hợp cần cân nhắc:
- Glycoside tim: Việc dùng cùng có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ - thất mặc dù các nghiên cứu lâm sàng không đưa ra bằng chứng về tương tác thuốc. Nebivolol không ảnh hưởng tới động học của digoxin.
- Thuốc ức chế kênh calci nhóm dihydropyridine (amlodipine, felodipine, lacidipine, nifedipine, nicardipine, nimodipine, nitrendipine): Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy giảm chức năng bơm của tâm thất ở những bệnh nhân suy tim.
- Thuốc điều trị bệnh rối loạn tâm thần, các thuốc chống trầm cảm (loại ba vòng, loại barbiturate và loại phenothiazine): Dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta (tác dụng hiệp đồng).
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Không ảnh hưởng đến tác dụng hạ huyết áp của nebivolol.
- Các thuốc cường giao cảm: sử dụng đồng thời có thể làm mất tác dụng của các thuốc chẹn beta. Các thuốc chẹn beta có thể kích thích tác dụng alpha- adrenergic của những thuốc cường giao cảm có tác động trên cả hệ alpha và beta-adrenergic, gây nguy cơ tăng huyết áp, nhịp tim chậm và block tim.
Liên quan đến hydrochlorothiazide:
Không nên phối hợp:
- Lithium: Độ thanh thải của lithium giảm bởi thiazide, tăng nguy cơ ngộ độc lithium khi sử dụng đồng thời với hydrochlorothiazide. Do vậy, không khuyến cáo dùng kết hợp Lojecdat với lithium. Nếu việc kết hợp được chứng minh là cần thiết, nên theo dõi chặt chẽ nồng độ lithium trong huyết thanh.
- Thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali: Khuyến cáo không sử dụng đồng thời. Vì việc dùng đồng thời với các thuốc khác gây thiếu hụt hoặc hạ kali huyết (thuốc lợi tiểu thải kali, thuốc nhuận tràng, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolon, natri penicilin G, dẫn xuất của acid salicylic) có thể làm tăng nguy cơ hạ kali huyết của hydrochlorothiazide.
Thận trọng khi phối hợp:
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Các thuốc NSAID (acid acetylsalicylic >3 g/ngày, thuốc ức chế COX - 2 và thuốc NSAID không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu thiazide.
- Muối calci: Thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng nồng độ calci huyết do giảm đào thải calci. Nồng độ calci huyết nên được theo dõi và liều lượng calci nên được điều chỉnh cho phù hợp nếu việc bổ sung calci là bắt buộc.
- Glycoside digitalis: Hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết gây ra bởi thiazide có thể dẫn đến loạn nhịp tim liên quan đến glycoside digitalis.
- Thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn kali huyết: Theo dõi định kỳ kali huyết và điện tâm đồ được khuyến cáo khi dùng đồng thời Lojecdat với các thuốc có hiệu quả bị tác động bởi rối loạn kali huyết (glycoside digitalis, thuốc chống loạn nhịp tim) và các thuốc có thể gây xoắn đỉnh (nhịp nhanh thất) vì hạ kali huyết là một yếu tố gây xoắn đỉnh:
• Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm la (quinidine, hydroquinidine, disopyramide).
• Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodarone, sotalole, dofetilide, ibutilide).
• Một số thuốc chống loạn thần (thioridazine, clorpromazine, levomepromazine, trifluoperazine, cyamemazine, sulpiride, sultopride, amisulpride, tiapride, pimozide, haloperidol, droperidol).
• Thuốc khác (bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin đường tĩnh mạch, halofantrin, mizolastin, pentamidine, sparfloxacin, terfenadine, vincamine duong tĩnh mạch).
- Thuốc giãn cơ không khử cực (tubocurarine): Hydrochlorothiazide có thể làm tăng tiềm lực của các thuốc giãn cơ không khử cực.
- Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống và insulin: Điều trị với thiazide có thể ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc điều trị đái tháo đường.
- Metformin: Metformin nên sử dụng thận trọng vì nguy cơ nhiễm toan acid lactic do nguy cơ suy giảm chức năng thận liên quan đến hydrochlorothiazide.
- Thuốc chẹn beta và diazoxide: Hydrochlorothiazide có thể làm tăng tác dụng tăng đường huyết của thuốc chẹn thụ thể beta khác ngoài nebivolol và diazoxide.
- Các amin giao cảm (noradrenalin): Tác dụng của các amin giao cảm có thể bị giảm.
- Thuốc điều trị bệnh gút (probenecid, sulfinpyrazone, allopurinol): Điều chỉnh liều các thuốc uricosuric có thể cần thiết vì hydrochlorothiazide có thể làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh. Có thể cần tăng liều probenecid hoặc sulfinpyrazone.
Phối hợp allopurinol với thiazide tăng tỷ lệ mắc phải các phản ứng quá mẫn.
- Amantadine: Thiazide có thể làm tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn liên quan đến amantadine.
- Salicylat: Hydrochlorothiazide có thể làm tăng độc tính của salicylat lên hệ thần kinh trung ương khi dùng salicylat liều cao.
- Cyclosporine: Dùng đồng thời với cyclosporine có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric và các biến chứng liên quan đến bệnh gút.
- Thuốc cản quang chứa iod: Trong trường hợp mất nước do dùng thuốc lợi tiểu, có nguy cơ cao suy thận cấp tính, đặc biệt khi dùng các thuốc cản quang chứa iod liều cao. Bệnh nhân nên được bù nước trước khi sử dụng các thuốc trên.
Tương tác liên quan đến cả nebivolol và hydrochlorothiazide:
Kết hợp cần cân nhắc:
- Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Có thể gây tăng tác dụng hạ huyết áp hoặc có tác động hiệp lực khi sử dụng đồng thời với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
- Thuốc chống loạn thần, chống trầm cảm 3 vòng, barbiturate, thuốc an thần và rượu: Dùng đồng thời làm tăng tác dụng hạ huyết áp và/hoặc dẫn tới hạ huyết áp thế đứng.
Tương tác về dược động học:
Tương tác liên quan đến nebivolol:
- Quá trình chuyển hóa nebivolol có liên quan đến isoenzym CYP2D6, vì vậy việc dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym này, đặc biệt là paroxetine, fluoxetine, thioridazine và quinidine có thể làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương, tăng nguy cơ nhịp tim chậm quá mức và các tác dụng không mong muốn.
- Sử dụng đồng thời với cimetidine làm tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương, nhưng không ảnh hưởng tới hiệu quả lâm sàng. Sử dụng đồng thời với ranitidine không ảnh hưởng đến dược động học của nebivolol. Có thể phối hợp Lojecdat và các antacid, nhưng phải dùng cách xa nhau (Lojecdat được dùng trong các bữa ăn, các antacid dùng giữa các bữa ăn).
- Kết hợp nebivolol với nicardipine làm tăng nhẹ nồng độ của cả hai thuốc trong huyết tương mà không thay đổi hiệu quả lâm sàng. Sử dụng đồng thời với rượu, furosemide hoặc hydrochlorothiazide không ảnh hưởng đến dược động học của nebivolol.
Nebivolol không ảnh hưởng đến dược động học và dược lực học của warfarin.
Tương tác liên quan đến hydrochlorothiazide:
- Sự hấp thu hydrochlorothiazide có thể bị giảm do các loại nhựa trao đổi ion (cholestyramine và colestipol).
- Thuốc gây độc tế bào: Việc sử dụng đồng thời hydrochlorothiazide với các thuốc độc tế bào (cyclophosphamide, fluorouracil, methotrexate) gây tăng độc tính tủy xương (giảm bạch cầu hạt) phải được dự đoán trước.
- Thuốc ảnh hưởng đến pH dạ dày: Không nên sử dụng đồng thời thuốc PPI và các thuốc khác làm tăng pH dạ dày, do có thể xảy ra tương tác dược động học.
9.2. Tương kỵ của thuốc: Không áp dụng do chưa có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Tất cả các cảnh báo liên quan đến từng thành phần hoạt chất riêng lẻ liệt kê dưới đây cũng áp dụng cho dạng phối hợp Lojecdat.
Nebivolol:
Các thận trọng và cảnh báo sau đây được áp dụng cho tất cả các thuốc chẹn beta nói chung:
Gây mê tổng quát: Việc tiếp tục dùng thuốc chẹn beta làm giảm nguy cơ loạn nhịp tim trong quá trình khởi mê và đặt nội khí quản. Nếu phải ngưng thuốc để chuẩn bị cho phẫu thuật, cần ngưng trước khi phẫu thuật ít nhất 24 giờ. Đặc biệt thận trọng với thuốc gây mê làm suy giảm cơ tim. Bệnh nhân có thể tránh được các phản ứng cường phế vị bằng cách dùng atropin đường tĩnh mạch.
Tim mạch: Nói chung, thuốc chẹn beta không nên sử dụng cho các bệnh nhân suy tim sung huyết không điều trị, trừ khi tình trạng bệnh đã ổn định. Ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ đang điều trị bằng một thuốc chẹn beta, nên ngừng thuốc dần trong vòng 1 - 2 tuần. Nếu cần thiết, liệu pháp điều trị thay thế nên bắt đầu cùng lúc, nhằm ngăn chặn cơn đau thắt ngực cấp tính. Thuốc chẹn beta có thể làm chậm nhịp tim: Nếu nhịp tim giảm xuống dưới 50 - 55 nhịp/phút khi nghỉ ngơi hoặc bệnh nhân có các triệu chứng gợi ý nhịp tim chậm, nên giảm liều. Thuốc chẹn beta nên được sử dụng thận trọng trong các trường hợp sau: Bệnh nhân rối loạn tuần hoàn ngoại vi (hội chứng Raynaud, chân đau cách hồi) vì tình trạng rối loạn có thể trầm trọng hơn; Bệnh nhân block nhĩ - thất độ I, do tác động âm tính của thuốc chẹn beta trong lúc dẫn truyền; Bệnh nhân đau thắt ngực thể Prinzmetal gây ra bởi co thắt động mạch vành do thụ thể alpha giao cảm, thuốc ức chế beta có thể làm tăng số lượng và thời lượng các cơn đau thắt ngực. Sự kết hợp giữa nebivolol với các thuốc chẹn kênh calci (verapamil và diltiazem), thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I và thuốc hạ huyết áp tác động trung ương nói chung không được khuyến cáo.
Chuyển hóa/nội tiết: Nebivolol không ảnh hưởng đến nồng độ glucose ở bệnh nhân đái tháo đường. Tuy nhiên cần thận trọng ở những đối tượng này vì nebivolol có thể che lấp một số triệu chứng của hạ đường huyết (nhịp tim nhanh, đánh trống ngực).
Thuốc chẹn beta có thể che lấp chứng nhịp tim nhanh ở bệnh nhân cường giáp, ngừng thuốc đột ngột có thể làm tăng các triệu chứng.
Hô hấp: Ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, thuốc ức chế beta nên được sử dụng một cách thận trọng vì sự co thắt đường hô hấp có thể trở nên trầm trọng hơn.
Khác: Bệnh nhân có tiền sử bị vảy nến, chỉ nên sử dụng thuốc chẹn beta sau khi cân nhắc kỹ lưỡng. Thuốc chẹn beta có thể làm tăng nhạy cảm với các dị nguyên và tăng mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phản vệ.
Hydrochlorothiazide:
Suy thận: Hiệu quả đầy đủ của thuốc lợi tiểu thiazide chỉ có thể đạt được khi chức năng thận không bị suy giảm. Ở bệnh nhân suy thận, thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng nitơ huyết. Hydrochlorothiazide có nguy cơ tích lũy ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nếu suy thận tiến triển trở nên rõ ràng, biểu hiện bởi sự tăng nitơ phi protein, nên đánh giá cẩn thận liệu pháp điều trị và xem xét ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu.
Tác động lên chuyển hóa và nội tiết: Điều trị với thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose. Có thể cần chỉnh liều insulin hoặc thuốc trị đái tháo đường đường uống. Đái tháo đường tiềm ẩn có thể biểu hiện trong quá trình điều trị bằng thiazide. Điều trị với thuốc lợi tiểu thiazide có thể liên quan đến tăng nồng độ cholesterol và triglyceride.
Ở một số bệnh nhân, thiazide có thể gây tăng acid uric huyết hoặc cơn gút cấp.
Mất cân bằng chất điện giải:
- Đối với bất kỳ bệnh nhân nào điều trị bằng thuốc lợi tiểu, nên định kỳ theo dõi nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh. Thuốc lợi tiểu thiazide, bao gồm hydrochloro- thiazide, có thể gây mất cân bằng dịch hay chất điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa giảm clo huyết). Dấu hiệu cảnh báo mất cân bằng dịch hay chất điện giải là khô miệng, khát, suy nhược, ngủ li bì, buồn ngủ, căng thẳng, đau cơ hoặc chuột rút, mỏi cơ, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc nôn. Nguy cơ hạ kali huyết tăng cao ở những bệnh nhân xơ gan, bệnh nhân mất nước quá nhanh, bệnh nhân không được cung cấp đủ điện giải và bệnh nhân đang được điều trị đồng thời corticosteroid hoặc ACTH. Bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài, do bẩm sinh hoặc do điều trị, đặc biệt có nguy cơ cao hạ kali huyết. Giảm kali huyết gây tăng độc tính trên tim của glycosid trợ tim và tăng nguy cơ loạn nhịp. Ở những bệnh nhân có nguy cơ hạ kali huyết, theo dõi nồng độ kali huyết nên được tiến hành thường xuyên hơn kể từ tuần đầu của quá trình điều trị. Hạ natri máu hòa loãng có thể xảy ra ở bệnh nhân phù nề trong thời tiết nóng.
- Thiếu hụt clo thường nhẹ và không cần phải điều trị. Thiazide có thể gây giảm bài tiết calci, làm tăng nhẹ calci huyết và thoáng qua, mặc dù không bị mắc các bệnh rối loạn chuyển hóa calci. Sự tăng calci huyết có thể là một dấu hiệu của bệnh cường cận giáp tiềm ẩn, nên ngưng thiazide trước khi làm xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến cận giáp. Thiazide làm tăng bài tiết magnesi qua nước tiểu, gây hạ magnesi huyết.
Lupus ban đỏ: Đã có báo cáo sử dụng thiazide gây khởi phát hoặc trầm trọng hơn bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
Xét nghiệm anti-doping: Thành phần hydrochlorothiazide có trong Lojecdat có thể cho kết quả dương tính với xét nghiệm doping.
Khác: Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở bệnh nhân có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản. Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng trong một số trường hợp hiếm đã được báo cáo với thuốc lợi tiểu thiazide. Nếu phản ứng như vậy xảy ra trong quá trình điều trị, nên ngừng điều trị. Nếu cần thiết phải điều trị lại, nên bảo vệ các vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc các tia UVA nhân tạo.
lod gắn kết với protein: Thiazide có thể làm giảm lượng iod gắn kết với protein huyết thanh mà không có dấu hiệu rối loạn chức năng tuyến giáp.
Ung thư da không phải loại u hắc tố ác tính:
- Tăng nguy cơ ung thư da không phải loại u hắc tố ác tính (NMSC) (ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) và ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC)] khi tiếp xúc với liều tích lũy tăng dần của hydrochlorothiazide (HCTZ), đã được quan sát thấy trong hai nghiên cứu dịch tễ học của Cơ quan Đăng ký Ung thư Quốc gia Đan Mạch. HCTZ làm tăng độ nhạy cảm của da với ánh sáng, là yếu tố nguy cơ quan trọng đối với NMSC.
Bệnh nhân sử dụng các sản phẩm có chứa HCTZ cần được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn của NMSC và nên thường xuyên kiểm tra da để xác định các tổn thương mới cũng như sự thay đổi các tổn thương hiện có và báo cáo bất kỳ tổn thương da nào đáng ngờ. Các biện pháp phòng ngừa có thể có như hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia UV, trong trường hợp bị phơi nhiễm, nên bảo vệ da đầy đủ để giảm thiểu nguy cơ ung thư da. Các tổn thương da đáng ngờ cần được kiểm tra kịp thời có khả năng bao gồm xét nghiệm mô học của sinh thiết. Việc sử dụng HCTZ cần được xem xét lại ở những bệnh nhân đã bị NMSC trước đó.
Thông tin về tá dược: Lojecdat có chứa lactose. Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Không có dữ liệu đầy đủ đối với việc sử dụng nebivolol/hydrochlorothiazide ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật với mỗi thành phần không đủ để xác định tác động của sự kết hợp nebivolol và hydrochlorothiazide đối với sự sinh sản.
Nebivolol:
- Vì thiếu dữ liệu, các tác hại có thể có của việc sử dụng nebivolol ở phụ nữ mang thai không thể được thiết lập. Tuy nhiên, với đặc tính dược học của mình, nebivolol có thể gây hại cho quá trình mang thai và/hoặc thai nhi/trẻ sơ sinh. Nói chung, các thuốc chẹn beta làm giảm lượng máu qua nhau thai; làm chậm sự phát triển của bào thai, thai chết lưu, sảy thai hoặc sinh non. Các tác dụng phụ (ví dụ như hạ đường huyết, nhịp tim chậm) có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu việc điều trị với thuốc chẹn beta là cần thiết, tốt hơn nên sử dụng thuốc ức chế chọn lọc beta-1.
- Không nên sử dụng nebivolol trong khi mang thai trừ khi thực sự cần thiết. Nếu điều trị với nebivolol được xem là cần thiết, lưu lượng máu đến tử cung nhau thai và sự tăng trưởng của thai nhi nên được giám sát. Nên tìm phác đồ điều trị thay thế nếu phát hiện ảnh hưởng có hại của thuốc tới thai kỳ hoặc bào thai. Trẻ sơ sinh phải được theo dõi chặt chẽ. Các triệu chứng hạ đường huyết và nhịp tim chậm thường xảy ra trong 3 ngày đầu.
Hydrochlorothiazide:
- Dữ liệu về việc sử dụng hydrochlorothiazide trong khi mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không đầy đủ.
- Hydrochlorothiazide qua được hàng rào nhau thai. Dựa trên cơ chế dược lý đối với hoạt động của hydrochlorothiazide, việc sử dụng nó trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể làm giảm lượng máu đến thai nhi - nhau thai và có thể gây ảnh hưởng cho thai nhi và trẻ sơ sinh như vàng da, rối loạn cân bằng điện giải và giảm tiểu cầu.
- Không nên sử dụng hydrochlorothiazide để điều trị phù thai, tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản giật do nguy cơ giảm thể tích máu và giảm máu đến nhau thai, mà không mang lại hiệu quả trong điều trị bệnh.
- Không nên sử dụng hydrochlorothiazide để điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn ở phụ nữ mang thai trừ trong những trường hợp hiếm gặp khi không có phác đồ thay thế.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Không biết nebivolol có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Nghiên cứu trên động vật cho thấy nebivolol được bài tiết vào sữa mẹ. Hầu hết các thuốc ức chế beta, đặc biệt là các hợp chất ái dầu như nebivolol và các chất chuyển hóa của nó đều vào trong sữa mẹ ở một mức độ khác nhau.
Hydrochlorothiazide được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Các thuốc lợi tiểu thiazide liều cao gây tiểu nhiều có thể ức chế tiết sữa. Không nên sử dụng Lojecdat trong thời gian cho con bú. Nếu cần dùng, nên dùng liều càng thấp càng tốt.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý rằng họ có thể bị chóng mặt và mệt mỏi khi dùng thuốc hạ huyết áp.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc LOJECDAT 5/12.5 mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc LOJECDAT 5/12.5 mg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc LOJECDAT 5/12.5 mg ở đâu?
Hiện nay, LOJECDAT 5/12.5 mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc LOJECDAT 5/12.5 mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”