1. Thuốc Kuzawa là thuốc gì?
Kuzawa là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) - Việt Nam với hoạt chất chính là Mesalamin 500mg có chỉ định điều trị cấp tính và điều trị duy trì viêm loét đại tràng.
2. Thành phần thuốc Kuzawa
Mỗi viên nén bao phim tan trong ruột KUZAWA chứa:
Thành phần được chất:
Mesalamin ........500mg
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, povidon (Kollidon 30), natri starch glycolat, talc, magnesi stearat, Eudragit S100, triacetin, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 6000, polysorbat 80, màu oxyd sắt đỏ, dầu thầu dầu.
3. Dạng bào chế
Viên nén dài, bao phim tan trong ruột màu hồng, hai mặt trơn.
4. Chỉ định
Điều trị cấp tính và điều trị duy trì viêm loét đại tràng.
5. Liều dùng
Cách dùng:
Thuốc được dùng đường uống. Nên uống mesalamin 1 giờ trước các bữa ăn sáng, trưa và tối.
Nuốt nguyên viên với nhiều nước, không nhai viên.
Điều trị với mesalamin nên được sử dụng thường xuyên và liên tục, cả trong giai đoạn viêm cấp tính và trong điều trị duy trì để đạt được tác dụng điều trị mong muốn.
Thời gian điều trị được xác định bởi bác sĩ
Trong điều trị duy trì viêm loét đại tràng, liều dùng thường có thể được giảm xuống 1,5 g mesalamin/ ngày (người lớn và thiếu niên có thể trọng > 40kg) và 0,75 g mesalamin/ ngày (trẻ em/ thiếu niên). Khi dùng cho trẻ em với liều dưới 500 mg/lần nên chuyển sang dạng bào chế phù hợp hơn.
Liều dùng:
Người lớn và người cao tuổi
Tùy vào tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân, liều hàng ngày khuyến cáo như sau:
- Bệnh cấp tinh: 1,5 - 3,0 g/ ngày, chia làm 3 lần (1 hoặc 2 viên x 3 lần/ ngày).
- Điều trị duy trì: 1,5 g/ ngày, chia làm 3 lần (1 viên x 3 lần/ ngày).
Trẻ em
Thông tin về hiệu quả trên trẻ em (6 - 18 tuổi) còn hạn chế
Trẻ em ≥6 tuổi:
- Bệnh cấp tính: Liều được xác định tùy tình trạng của từng bệnh nhân, khởi đầu với liều 30-50 mg/ kg/ ngày, chia làm nhiều lần dùng. Liều tối đa là 75 mg/ kg/ ngày, chia làm nhiều lần dùng. Liều tổng cộng không nên vượt quá liều tối đa ở người lớn.
Điều trị duy trì: Liều được xác định tùy tình trạng của từng bệnh nhân, khởi đầu với liều 15 -
30 mg/ kg/ ngày, chia làm nhiều lần dùng. Liều tổng cộng không nên vượt quá liều khuyến cáo ở người lớn.
Nói chung, khuyến cáo sử dụng ½ liều người lớn cho trẻ em ≤40kg và dùng liều như người lớn cho trẻ em > 40 kg.
6. Chống chỉ định
Mẫn cảm với mesalamin, salicylat hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy gan hoặc suy thận nặng.
7. Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan: Rất thường gặp (ADR ≥1/10), thường gặp (1/100
Máu và hệ bạch huyết
Rất hiếm gặp: Thay đổi số lượng huyết cầu (thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu).
Miễn dịch
Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như phát ban dị ứng, sốt do thuốc, hội chứng lupus ban đỏ, viêm loét đại tràng
Thần kinh
Thường gặp: Nhức đầu.
Hiếm gặp: Chóng mặt.
Rất hiếm gặp: Bệnh thần kinh ngoại biên.
Tim
Hiếm gặp: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim.
Hô hấp, lồng ngực và trung thất
Rất hiếm gặp: Phản ứng xơ phổi và dị ứng (bao gồm khó thở, ho, co thắt phế quản, viêm phế nang, thâm nhiễm phổi tăng bạch cầu ái toàn, viêm phổi).
Tiêu hóa
Ít gặp: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nôn, viêm tụy cấp.
Gan mật
Hiếm gặp: Viêm gan tắc mật.
Rất hiếm gặp: Viêm gan.
Da và mô dưới da
Hiếm gặp: Nhạy cảm ánh sáng.
Rất hiếm gặp: Rụng tóc.
Cơ xương và mô liên kết
Hiếm gặp: Đau khớp.
Rất hiếm gặp: Đau cơ.
Thận và tiết niệu
Rất hiếm gặp: Suy giảm chức năng thận bao gồm viêm thận kẽ cấp và mạn tính và suy thận.
Chưa rõ tần suất: Sỏi thận.
Hệ sinh dục và tuyển vú
Rất hiếm gặp: Giảm tinh trùng (có thể hồi phục).
Toàn thân
Hiếm gặp: Suy nhược, kiệt sức.
Xét nghiệm
Ít gặp: Thay đổi thông số chức năng thận (tăng transaminase và thông số ứ mật), thay đổi enzym tụy (tăng lipase và amylase), tăng số lượng bạch cầu ái toan.
Nhạy cảm ánh sáng
Các phản ứng nặng được báo cáo ở bệnh nhân đang bị các tình trạng khác trên da như viêm da dị ứng và chàm dị ứng.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Các nghiên cứu tương tác cụ thể chưa được thực hiện.
Mesalamin có thể làm tăng tác dụng ức chế tủy của azathioprin, 6-mercaptopurin hoặc thioguanin khi dùng chung.
Mesalamin có thể làm giảm tác dụng chống đông của warfarin.
Tương kỵ: Không áp dụng.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các phản ứng có hại nặng trên da (SCAR) bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) được ghi nhận có liên quan đến việc sử dụng mesalamine trong điều trị.
Nên ngừng sử dụng mesalamine khi xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của phản ứng da nghiêm trọng, chẳng hạn như phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác.
Xét nghiệm máu (đếm số lượng huyết cầu, thông số chức năng gan như ALT hoặc AST, creatinin huyết thanh) và thông số nước tiểu (que nhúng) nên được xác định trước và trong khi điều trị, theo quyết định của bác sĩ điều trị. Theo các hướng dẫn, xét nghiệm tiếp theo được khuyến cáo thực hiện 14 ngày sau khi khởi đầu điều trị, 2 - 3 xét nghiệm sau đó được thực hiện theo chu kỳ mỗi 4 tuần.
Nếu các kết quả xét nghiệm là bình thường, các xét nghiệm tiếp theo nên được thực hiện mỗi 3 tháng. Nếu có các triệu chứng khác xuất hiện, nên thực hiện ngay các xét nghiệm.
Khuyến cáo thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy gan.
Không nên dùng mesalamin cho bệnh nhân suy thận. Độc tính trên thận do mesalamin nên được cân nhắc nếu chức năng thận bị tổn thương trong quá trình điều trị.
Trường hợp sỏi thận đã được báo cáo khi sử dụng mesalamin, bao gồm trường hợp sỏi có thành phần 100% mesalamin. Khuyến cáo bệnh nhân uống đủ nước khi điều trị.
Bệnh nhân bị bệnh phối, đặc biệt là hen, nên được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị với mesalamin.
Bệnh nhân có tiền sử phản ứng không mong muốn với các thuốc chứa sulphasalazin nên được theo dõi chặt chẽ khi khởi đầu điều trị với mesalamin. Nếu mesalamin gây ra các phản ứng không dung nạp cấp tính như đau quặn bụng, đau bụng cấp tính, sốt, nhức đầu nặng và phát ban, nên ngừng điều trị ngay.
Lưu ý:
Trong trường hợp hiếm gặp, ở bệnh nhân được thực hiện phẫu thuật ruột/ cắt bỏ ruột ở vùng hồi tràng và có cắt bỏ van hồi tràng, viên nén bao phim tan trong ruột mesalamin được thải trừ dưới dạng không hòa tan trong phân do vận chuyển qua đường tiêu hóa quá nhanh.
Cảnh báo liên quan đến tá dược:
Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này
Thuốc có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng, dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
Chưa có thông tin đầy đủ về việc sử dụng mesalamin cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, thông tin hạn chế trên một số phụ nữ có thai có phơi nhiễm cho thấy không có tác dụng không mong muốn của mesalamin trên phụ nữ có thai hoặc sức khỏe của thai nhi/ trẻ sơ sinh. Chưa có thông tin dịch tễ học nào khác.
Trong 1 trường hợp sau khi điều trị kéo dài với mesalamin liều cao (2 - 4 g, đường uống) trong thai kỳ, đã có báo cáo suy thận ở trẻ sơ sinh.
Nghiên cứu trên động vật sử dụng mesalamin đường uống không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp có liên quan đến động vật mang thai, sự phát triển của phôi/ thai, sự sinh sản hoặc sự phát triển sau sinh.
Chỉ nên sử dụng mesalamin cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú
Chất chuyển hóa N-acetyl-S-aminosalicylic acid và một phần ít hơn mesalamin tiết vào sữa mẹ
Kinh nghiệm sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai còn hạn chế. Phản ứng quá mẫn như tiêu chảy ở trẻ em không thể được loại trừ. Vì vậy, chỉ nên dùng mesalamin cho phụ nữ có thai nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Nếu trẻ bú mẹ bị tiêu chảy, nên ngừng cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Kuzawa lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mesalamin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Đã có thông tin trường hợp hiếm gặp quá liều (như cố ý tự tử với mesalamin liều cao), không cho thấy độc tính trên thận hoặc gan. Không có thuốc giải độc đặc trị, điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Kuzawa ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Kuzawa quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Kuzawa ở đâu?
Hiện nay, Kuzawa là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Kuzawa trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”