1.Thuốc Itrozol 100mg capsules là thuốc gì?
Thuốc Itrozol 100mg capsules là sản phẩm của công ty Arena Group S.A.(Romania) thành phần chính là Itraconazole pellet 22% có tác dụng điều trị nhiễm nấm da, lang ben và nấm toàn thân.
2. Thành phần có trong Itrozol 100mg capsules
- Itraconazole pellet 22% tương đương itraconazole ................ 100 mg.
- Tá dược vđ 1 viên: Nang cứng size 0.
3. Chỉ định thuốc Itrozol 100mg capsules
Bệnh nấm ngoài da
Itraconazole được chỉ định (nếu dùng ngoài không hiệu quả hoặc không đáp ứng) cho điều trị các tình trạng nhiễm nấm dưới đây:
- Bệnh nấm da (nấm da toàn thân, nấm da đùi, nấm da chân (lác đồng tiền), nấm bàn tay).
- Lang ben.
Bệnh nấm toàn thân.
Itraconazole được chỉ định trong trường hợp nhiễm nấm toàn thân như nhiễm nấm Candida, nhiễm nấm Aspergillus, nhiễm nấm Histoplasma.
Cần xem xét sử dụng các thuốc trị nấm phù hợp với hướng dẫn.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Itrozol 100mg capsules
Liều dùng
|
Bệnh nấm ngoài da (da, niêm mạc) |
||
|
Chỉ định |
Liều dùng |
Thời gian điều trị |
|
Bệnh nấm ngoài da toàn thân, bệnh nấm da đùi |
1 viên nang x 1 lần/ngày (tương đương 100 mg itraconazole) |
2 tuần |
|
Bệnh nấm ở lòng bàn tay và lòng bàn chân (nấm da chân (lác đồng tiền), nấm bàn tay) |
1 viên nang x 1 lần/ngày (tương đương 100 mg itraconazole) |
4 tuần |
|
Lang ben |
2 viên nang x 1 lần/ngày (tương đương 200 mg itraconazole) |
7 ngày |
|
Ở những bệnh nhân bị ức chế miễn dịch, như bệnh giảm bạch cầu trung tính, AIDS hay sau cấy ghép nội tạng, sinh khả dụng của itraconazole có thể thấp hơn. Gấp đôi liều có thể được chỉ định. |
||
Itraconazole giữ trên da lâu đáng kể hơn so với trong máu. Thời gian điều trị tối ưu đạt được trong khoảng 2-4 tuần sau khi dùng Itraconazole trong trường hợp nhiễm nấm da.
|
Bệnh nấm toàn thân |
|||
|
Chỉ định |
Liều lượng |
Thời gian điều trị (1) |
Lưu ý |
|
Nhiễm nấm Aspergillus |
2 viên nang x 1 lần/ngày (2 viên nang x 1 lần/ngày (tương đương 200 mg itraconazole) |
2-5 tháng |
Trong trường hợp bệnh xâm nhập và lan tỏa, tăng lên 2 viên nang x2 lần/ngày (vào buổi sáng và tối) (tương đương 400 mg itraconazole) |
|
Nhiễm nấm Candida |
1-2 viên nang x 1 lần/ngày (tương đương 100-200 mg itraconazole) |
3 tuần-7 tháng |
Trong trường hợp bệnh xâm nhập và lan tỏa, tăng lên 2 viên nang x2 lần/ngày (vào buổi sáng và tối) (tương đương 400 mg itraconazole) |
|
Nhiễm nấm Histoplasma |
2 viên nang x 1 -2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối) (tương đương 200-400 mg itraconazole) |
8 tháng |
|
(1) Thời gian điều trị nên được điều chỉnh tùy thuộc vào hiệu quả lâm sàng.
Bệnh nhân nhi
Do còn giới hạn về dữ liệu lâm sàng trong điều trị ở trẻ em, không chỉ định dùng thuốc này cho trẻ em trừ khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.
Dự phòng nhiễm nấm: Không có dữ liệu sẵn có về hiệu quả trên bệnh nhân giảm bạch cầu. Kinh nghiệm về an toàn giới hạn sẵn có khi dùng liều 5 mg/kg/ngày dùng 2 lần.
Dùng ở bệnh nhân cao tuổi
Do còn giới hạn về dữ liệu lâm sàng trong điều trị ở người cao tuổi, không chỉ định dùng thuốc này cho người cao tuổi trừ khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ.
Dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Sinh khả dụng đường uống của itraconazole có thể bị giảm ở bệnh nhân suy thận. Nên cân nhắc điều chỉnh liều.
Dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Itraconazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Ở bệnh nhân xơ gan, thời gian bán hủy của itraconazole phần nào bị kéo dài và sinh khả dụng đường uống của itraconazole phần nào bị giảm đi. Nên cân nhắc điều chỉnh liều.
Cách dùng
Viên nang được nuốt trực tiếp với một ít nước mà không được nhai sau bữa ăn để đạt được sự hấp thu tối đa.
5. Chống chỉ định
Itraconazole chống chỉ định ở những bệnh nhân đã biết quá mẫn với itraconazole hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định dùng đồng thời itraconazole với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4. Tăng nồng độ trong huyết tương của các hoạt chất này do dùng đồng thời với itraconazole có thể tăng hoặc kéo dài tác dụng điều trị và tác dụng phụ có thể gây nguy hiểm trong một vài trường hợp. Ví dụ, nồng độ trong huyết tương của một số hoạt chất tăng có thể gây kéo dài khoảng QT và nhanh nhịp thất bao gồm xảy ra xoắn đỉnh, loạn nhịp có nguy cơ tử vong.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Bảng dưới đây thể hiện tác dụng không mong muốn phân loại theo cơ quan. Trong mỗi nhóm cơ quan, tác dụng không mong muốn được trình bày theo tần suất xuất hiện như sau:
Rất thường gặp ( ≥ 1/10)
Thường gặp ( ≥ 1/100 đến < 1/10)
Ít gặp (≥1/1.000 đến < 1/100)
Hiếm gặp (≥1/10.000 đến < 1/1.000)
Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
Không biết (không được thiết lân từ dữ liệu sẵn có)
|
Cơ quan |
Thường gặp ( ≥ 1/100 đến < 1/10) |
Ít gặp (≥1/1.000 đến < 1/100) |
Hiếm gặp (≥1/10.000 đến < 1/1.000) |
|
Nhiễm khuẩn |
|
Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm mũi |
|
|
Rối loạn máu và hệ lympho |
|
|
Giảm bạch cầu |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
Quá mẫn * |
Bệnh huyết thanh, phù mạch, phản ứng phản vệ |
|
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng |
|
|
Tăng triglyceride huyết |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầu |
|
Giảm cảm giác, dị cảm, giảm vị giác. |
|
Rối loạn mắt |
|
|
Rối loạn thị giác (bao gồm nhìn đôi và nhìn mờ) |
|
Rối loạn tai và tai trong |
|
|
Giảm thính lực tạm thời hay vĩnh viễn*, ù tai |
|
Rối loạn tim mạch |
|
|
Suy tim sung huyết* |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
|
|
Khó thở |
|
Rối loạn tiêu hoá |
Đau bụng, buồn nôn |
Nôn, tiêu chảy, táo bón |
Viêm tuỵ |
|
Rối loạn gan mật |
|
Bất thường chức năng gan |
Độc tính gan nghiêm trọng (bao gồm một vài trường hợp suy gan cấp tính gây tử vong)*, tăng bilirubin máu |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
Nổi mày đay, nổi ban, ngứa |
Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng, viêm da bong vảy, viêm tiểu mạch ở da, hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng. |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
|
|
Tiểu buốt |
|
Rối loạn hệ sinh sản và vú |
|
Rối loạn kinh nguyệt |
Rối loạn cương dương |
|
Rối loạn chung và vị trí dùng thuốc |
|
|
Phù |
|
Xét nghiệm |
|
|
Tăng creatine phosphokinase máu |
Thông báo cho bác sĩ những biểu hiện không mong muốn khi gặp phải khi dùng thuốc.
7.Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
Itraconazole được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. Các chất khác có cùng đường chuyển hóa hay thay đổi hoạt động của CYP3A4 có thể ảnh hưởng lên được động học của itraconazole.
Tương tự, itraconazole có thể thay đổi dược động học của các chất khác có cùng đường chuyển hóa. Itraconazole là chất ức chế mạnh CYP3A4 và ức chế P-glycoprotein. Khi dùng đồng thời, cần được tư vấn về thông tin đường chuyển hóa và có thể cần điều chỉnh liều.
Các thuốc có thể làm giảm nồng độ itraconazole huyết tương.
Thuốc giảm acid dạ dày (như các thuốc trung hòa acid như aluminum hydroxide, hay thuốc ức chế bài tiết như thuốc kháng thụ thể H2 và ức chế bơm proton PPI) làm giảm hấp thu itraconazole từ viên nang itraconazole. Các thuốc này phải được dùng thận trọng khi dùng đồng thời với viên nang itraconazole. Itraconazole được dùng đồng thời với các thức uống có tính acid (như non-diet cola) khi điều trị đồng thời với các thuốc giảm acid dạ dày. Các thuốc trung hòa acid (như aluminium hydroxide) được dùng sau khi dùng viên nang itraconzole ít nhất 1 giờ đến 2 giờ. Khi dùng đồng thời, hoạt tính kháng nấm cần được theo dõi và cần tăng liều itraconazole khi cần thiết.
Dùng đồng thời itraconazole với các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 có thể làm giảm sinh khả dụng của itraconazole và hydroxyl-itraconazole dẫn đến hiệu quả có thể giảm mạnh. Các ví dụ như:
- Kháng sinh: Isoniazid, rifabutin, rifampicin.
- Chống co giật: Carbamazepine, phenobarbital, phenytoin.
- Kháng virus: Efavirenz, nevirapine.
Vì vậy, không khuyến cáo dùng các chất cảm ứng mạnh CYP3A4 với itraconazole. Khuyến cáo việc dùng các thuốc này nên tránh trong 2 tuần trước khi và trong khi điều trị với itraconazole, ngoại trừ trường hợp lợi ích vượt trội so với nguy cơ giảm hiệu quả của itraconazole. Khi dùng đồng thời, hoạt tính kháng nấm cần được theo dõi và cần tăng liều itraconazole khi cần thiết.
Các thuốc có thể làm tăng nồng độ itraconazole huyết tương.
Các chất ức chế mạnh CYP3A4 có thể tăng sinh khả dụng của itraconazole. Các ví dụ như:
- Kháng sinh: Ciprofloxacin, clarithromycin, erythromycin.
Kháng virus: Ritonavir-boosted darunavir, ritonavir-boosted fosamprenavir, indinavir, ritonavir.
Các thuốc này phải được dùng thận trọng khi dùng đồng thời với viên nang itraconazole. Khuyến cáo bệnh nhân khi phải dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh CYP3A4 cần được kiểm soát chặt chẽ về các dấu hiệu và triệu chứng khi tăng hoặc kéo dài tác dụng dược lý của itraconazole, và liều itraconazole cần được giảm xuống khi cần thiết. Khuyến cáo nên đo nồng độ itraconazole huyết tương khi phù hợp.
Các thuốc có thể bị tăng nồng độ trong huyết tương do itraconazole Itraconazole và chất chuyển hóa chính của nó, hydroxy-itraconazole, có thể ức chế chuyển hóa của một số hoạt chất chuyển hóa bởi CYP3A4 và có thể ức chế sự vận chuyển của các chất vận chuyển bởi P-glycoprotein, làm tăng nồng độ trong huyết tương của các chất này và chất chuyển hóa của chúng khi dùng đồng thời với itraconazole. Việc tăng nồng độ trong huyết tương có thể tăng hoặc kéo dài cả tác dụng điều trị lẫn tác dụng phụ của các thuốc này. Các hoạt chất chuyển hóa qua CYP3A4 được biết là kéo dài khoảng QT có thể bị chống chỉ định với itraconazole, vì sự kết hợp này có thể dẫn đến nhịp thất nhanh bao gồm cả xuất hiện xoắn đỉnh, loạn nhịp gây tử vong. Khi ngưng điều trị, tùy vào liều lượng và thời gian điều trị mà nồng độ itraconazole huyết tương giảm đến nồng độ không phát hiện được trong vòng từ 7 đến 14 ngày. Ở bệnh nhân xơ gan hay các bệnh nhân dùng chất ức chế CYP3A4, sự giảm nồng độ trong huyết tương có thể dần dần.
Đặc biệt quan trọng khi bắt đầu điều trị với các thuốc có sự chuyển hóa bị ảnh hưởng bởi itraconazole.
Các thuốc tương tác được phân loại như sau:
- “Chống chỉ định”: Không có bất kỳ tình huống nào được dùng các thuốc này đồng thời với itraconazole, và cho đến 2 tuần sau khi ngưng điều trị với itraconazole.
- “Không khuyến cáo”: Nên tránh dùng thuốc này trong khi điều trị và cho đến 2 tuần sau khi ngưng điều trị với itraconazole, ngoại trừ trường hợp lợi ích vượt trên nguy cơ tác dụng phụ. Nếu việc dùng đồng thời là không thể tránh, cần phải kiểm soát lâm sàng về các dấu hiệu hay triệu chứng của việc tăng và kéo dài tác dụng hay tác dụng phụ của các thuốc tương tác và giảm liều hoặc can thiệp khi cần thiết. Khuyến cáo nên đo nồng độ itraconazole huyết tương khi thích hợp.
- “Dùng thận trọng”: Kiểm soát kĩ khi dùng đồng thời với itraconazole. Khi dùng đồng thời, bệnh nhân được kiểm soát chặt chẽ về các dấu hiệu hay triệu chứng của việc tăng và kéo dài tác dụng hay tác dụng phụ của các thuốc tương tác và giảm liều khi cần thiết. Khuyến cáo nên đo nồng độ itraconazole huyết tương khi thích hợp.
Ví dụ về các hoạt chất có thể có nồng độ trong huyết tương tăng do itraconazole được liệt kê:
|
Nhóm |
Chống chỉ định |
Không khuyến cáo |
Dùng thận trọng |
|
Chẹn Alpha |
|
tamsulosin |
|
|
Giảm đau |
levacetylmethadol (levomethadyl), methadone |
fentanyl |
alfentanil, buprenorphine IV andsublingual, oxycodone |
|
Chống loạn nhịp |
disopyramide, dofetilide, dronedarone, quinidine |
|
digoxin |
|
Kháng sinh |
|
rifabutina |
|
|
Thuốc kháng đông và chống kết tập tiểu cầu |
|
rivaroxaban |
coumarins, cilostazol, dabigatran |
|
Chống co giật |
|
carbamazepinea |
|
|
Trị tiểu đường |
|
|
repanglinide, saxagliptin |
|
Thuốc trị giun sán và chống đơn bào |
halofantrine |
|
Praziquantel |
|
Kháng Histamin |
astemizole, misolastine, terfenadine |
|
ebastin |
|
Trị đau nửa đầu |
ergot alkaloids, such as dihydroergotamine, ergometrine (ergonovine), ergotamine, methylergometrine (methylergomevine) |
|
eletriptan |
|
Chống ung thư |
irinotecan |
dasatinib, nilotinib, trabectedin |
brotrzomib, busulphan, docetaxel, erlotinib, ixabepilone, lapatinib, trimetrexate, vinca alkaloids |
|
Thuốc trị loạn thần, giảm lo âu và thuốc ngủ |
lurasidone, oral midazolam, pimozide, sertindole, triazolam |
|
alprazolam, aripiprazole, brotizolam, buspirone, haloperidol, midazolam IV, perospirone, quetiapine, ramelteon, risperidone |
|
Kháng virus |
|
|
maraviro, indinavirb , ritonavirb, saquinavir |
|
Chẹn beta |
|
|
nodolol |
|
Chẹn kênh calci |
bepridil, felodipine, lercanidipine, nisoldipine |
|
other dihydropyridine, including verapamil |
|
Thuốc tim mạch |
Ivabradine, felodipine, lercanidipine, nisoldipine |
aliskiren |
|
|
Lợi tiểu |
eplerenone |
|
|
|
Thuốc tiêu hoá |
cisapride |
|
aprepitant, domperidone |
|
Ức chế miễn dịch |
|
everolimus |
budesonide, ciclesonide, ciclosporin, dexamethasone, fluticasone, methylprednisolone, rapamycin (sirolimus), tacrolimus, temsirolimus |
|
Thuốc điều chỉnh lipid |
lovastatin, simvastatin |
|
atorvastatin |
|
Thuốc hô hấp |
|
salmeterol |
|
|
SSRIs, chống trầm cảm 3 vòng và các chất liên quan |
|
|
reboxetine |
|
Thuốc hệ tiết niệu |
|
vardenafil |
fesoterodine, imidafenacin, sildenafil, solifenacin, tadalafil, tolterodine |
|
Khác |
colchicine, ở những bệnh nhân suy gan hay suy thận |
colchicine |
alitretinoin (dạng uống), cinacalcet, mozavaptan, tolvaptan |
Các thuốc có thể bị giảm nồng độ huyết tương do itraconazole
Dùng đồng thời itraconazole với các NSAID meloxicam có thể giảm nồng độ trong huet61 tương của meloxicam. Nên thận trọng khi dùng meloxicam đồng thời với itraconazole và tác dụng hay tác dụng phụ của nó phải được kiểm soát. Điều chỉnh liều meloxicam khi dùng đồng thời với itraconazole nếu cần thiết.
Trẻ em
Tương tác thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn.
Tương kỵ của thuốc
Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Dị ứng chéo
Không có thông tin liên quan đến dị ứng chéo giữa itraconazole và các thuốc trị nấm nhóm azole khác. Thận trọng khi kê viên nang itraconazole cho các bệnh nhấn quá mẫn với các azole khác.
Tác dụng lên tim mạch
Itraconazole có tác động xấu đến co bóp cơ tim và liên quan đến suy tim sung huyết. Suy tim thường được báo cáo khi dùng liều 400 mg/ ngày hơn là khi dùng liều thấp hơn, nguy cơ suy tim có thể tăng lên theo liều tổng của itraconazole.
Itraconazole không nên dùng ở bệnh nhân suy tim sung huyết hay có tiền sử suy tim sung huyết trừ trường hợp lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ. Nên đánh giá lợi ích/nguy cơ của từng cá nhân để xem xét các yếu tố như mức độ chỉ định, phác đồ điều trị (như tổng liều hằng ngày) và các yếu tố nguy cơ gây suy tim sung huyết trên từng bệnh nhân. Các yếu tố nguy cơ bao gồm: bệnh tim (như bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh van tim), bệnh phổi đáng kể (như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính), suy thận và các rối loạn phù nề. Những bệnh nhân này nên được thông báo về các dấu hiệu, triệu chứng của suy tim sung huyết, nên thận trọng trong điều trị và nên được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình điều trị. Nếu có bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào xảy ra trong quá trình điều trị,ngưng dùng itraconazole.
Các thuốc chẹn kênh calci có thể có các tác động xấu đến co bóp cơ tim, có thể làm tăng các tác động này của itraconazole. Hơn nữa, itraconazole có thể ức chế chuyển hóa của các thuốc nhóm chẹn calci. Do đó, nên thận trọng khi dùng đồng thời itraconazole và các thuốc chẹn calci do tăng nguy cơ suy tim sung huyết.
Tác dụng lên gan
Rất nhiều trường hợp độc tính nghiêm trọng trên gan, bao gồm một vài trường hợp suy gan cấp tính gây tử vong, xảy ra khi dùng với itraconazole. Hầu hết các trường hợp này có bệnh gan trước đó, đã được điều trị toàn thân, có dùng các thuốc khác gây độc gan. Một vài bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ rõ ràng cho bệnh gan. Vài trường hợp được quan sát thấy trong tháng đầu tiên điều trị, bao gồm vài trường hợp trong vòng tuần đầu tiên. Bệnh nhân điều trị bằng itraconazole nên được xem xét kiểm soát chức năng gan. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để kịp thời báo cáo các dấu hiệu và triệu chứng nghi ngờ viêm gan như chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau bụng và nước tiểu sậm màu. Những bệnh nhân này nên được ngưng dùng thuốc ngay lập tức và tiến hành kiểm tra chức năng gan.
Dữ liệu sử dụng thuốc itraconazole đường uống trên bệnh nhân suy gan còn giới hạn. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nên được chỉ định kiểm soát chặt chẽ khi dùng itraconazole. Thời gian bán hủy của itraconazole bị kéo dài khi dùng liều đơn đường uống trong thử nghiệm lâm sàng với itraconazole viên nang ở những bệnh nhân xơ gan khi điều trị lần đầu với các thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP3A4.
Ở những bệnh nhân có men gan cao hay bất thường hay đang bệnh gan, hay những bệnh nhân bị độc tính gan do các thuốc khác, điều trị với itraconazole không được khuyên dùng ngoại trừ các trường hợp đe dọa tính mạng khi mà lợi ích vượt trội nguy cơ. Đề nghị nên kiểm soát chức năng gan trên những bệnh nhân bị bất thường chức năng gan hay độc tính gan do thuốc khác trước đó.
Giảm acid dạ dày
Sự hấp thu itraconazole từ viên nang itraconazole bị giảm khi acid dạ dày giảm. những bệnh nhân giảm acid dạ dày, do bệnh (như bệnh nhân giảm tiết acid dịch vị) hay do các thuốc dùng đồng thời (như những bệnh nhân dùng các thuốc giảm tiết acid dạ dày), nên khuyên bệnh nhân dùng viên nang itraconazole với các nước uống có tính acid (như non-diet cola). Tác dụng kháng nấm nên được theo dõi và tăng liều itraconazole khi cần thiết.
Trẻ em
Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nang itrazonazole ở trẻ em còn giới hạn. Không chỉ định dùng viên nang itraconazole cho trẻ em ngoại trừ trường hợp xác định được lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Dùng cho người cao tuổi
Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nang itrazonazole ở người cao tuổi còn giới hạn. Không chỉ định dùng viên nang itraconazole cho người cao tuổi ngoại trừ trường hợp xác định được lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Thông thường, nên cân nhắc lựa chọn liều cho người cao tuổi, căn cứ trên tình trạng giảm chức năng gan, thận hay tim mạch và các bệnh kèm theo hay liệu pháp điều trị với các thuốc khác.
Ở những bệnh nhân có men gan cao hay bất thường hay đang bệnh gan, hay những bệnh nhân bị độc tính gan do các thuốc khác, điều trị với itraconazole không được khuyên dùng ngoại trừ các trường hợp đe dọa tính mạng khi mà lợi ích vượt trội nguy cơ. Đề nghị nên kiểm soát chức năng gan trên những bệnh nhân bị bất thường chức năng gan hay độc tính gan do thuốc khác trước đó.
Giảm acid dạ dày
Sự hấp thu itraconazole từ viên nang itraconazole bị giảm khi acid dạ dày giảm. Ở những bệnh nhân giảm acid dạ dày, do bệnh (như bệnh nhân giảm tiết acid dịch vị) hay do các thuốc dùng đồng thời (như những bệnh nhân dùng các thuốc giảm tiết acid dạ dày), nên khuyên bệnh nhân dùng viên nang itraconazole với các nước uống có tính acid (như non-diet cola). Tác dụng kháng nấm nên được theo dõi và tăng liều itraconazole khi cần thiết.
Trẻ em
Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nang itrazonazole ở trẻ em còn giới hạn. Không chỉ định dùng viên nang itraconazole cho trẻ em ngoại trừ trường hợp xác định được lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Dùng cho người cao tuổi
Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nang itrazonazole ở người cao tuổi còn giới hạn. Không chỉ định dùng viên nang itraconazole cho người cao tuổi ngoại trừ trường hợp xác định được lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Thông thường, nên cân nhắc lựa chọn liều cho người cao tuổi, căn cứ trên tình trạng giảm chức năng gan, thận hay tim mạch và các bệnh kèm theo hay liệu pháp điều trị với các thuốc khác.
Suy giảm chức năng thận
Dữ liệu về việc sử dụng itrazonazole đường uống trên bệnh nhân suy thận còn hạn chế. Nồng độ itraconazole đến các cơ quan có thể thấp hơn ở một số bệnh nhân thận yếu. Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này và cân nhắc điều chỉnh liều.
Mất thính lực
Mất thính lực tạm thời hay vĩnh viễn có được báo cáo ở những bệnh nhân dùng itraconazole. Nhiều báo cáo bao gồm cả việc dùng đồng thời với quinidine (thuốc chống chỉ định). Mất thính lực thường được giải quyết khi ngừng điều trị nhưng cũng có thể tồn tại ở một vài bệnh nhân.
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Một vài bệnh nhân suy giảm miễn dịch (như giảm bạch cầu trung tính, AIDS hay bệnh nhân cấy ghép nội tạng), sinh khả dụng đường uống của viên nang itraconazole có thể bị giảm.
Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân đe dọa tính mạng tức thời
Do tính chất dược động học, không chỉ định viên nang itraconazole cho điều trị ban đầu ở bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân đe dọa tính mạng tức thời.
Bệnh nhân AIDS
Ở những bệnh nhân AIDs điều trị nhiễm nấm toàn thân như nhiễm nấm sporotrichosis, blastomyces, histoplasma hay cryptococcus (qua màng não hay không qua) và những bệnh nhân có nguy cơ tái phát, bác sĩ điều trị nên đánh giá sự cần thiết của việc điều trị lâu dài.
Bệnh thần kinh
Nếu bệnh thần kinh xảy ra có thể do itraconazole, nên ngưng điều trị.
Đề kháng chéo
Trường hợp nhiễm nấm candida toàn thân, nếu nghi ngờ nhiễm chủng Candida đề kháng với fluconazole, không thể chắc chắn là bệnh nhân có nhạy cảm với itraconazole hay không, vì vậy cần kiểm tra độ nhạy trước khi bắt đầu điều trị với itraconazole.
Khả năng thay thuốc
Không đề nghị thay viên nang itraconazole và itraconazole dung dịch uống với nhau. Vì nồng độ tiếp xúc của itraconazole của dạng dung dịch uống tốt hơn dạng viên nang khi dùng cùng một liều lượng của hoạt chất.
Nguy cơ tương tác thuốc
Dùng đồng thời một số thuốc đặc biệt với itraconazole có thể dẫn đến thay đổi trong hiệu quả điều trị của itraconazole có thể ảnh hưởng đe dọa tính mạng hay tử vong đột ngột.
Các chất chống chỉ định, không khuyến cáo dùng hoặc khuyến cáo dùng thận trọng khi dùng đồng thời với itraconazole được liệt kê trong mục Tương tác thuốc.
Rối loạn chuyển hóa carbohydrat
Thuốc có chứa thành phần sucrose vì vậy cần thận trọng:
- Nếu được bác sĩ thông báo rằng bạn bị rối loạn dung nạp với một số loại đường, liên hệ với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này;
- Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrose-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
- Chứa 202,04 mg sucrose/ mỗi liều. Điều này cần được cân nhắc trên bệnh nhân đái tháo đường.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Sử dụng cho phụ nữ có thai:
Itraconazole không được dùng khi đang mang thai trừ các trường hợp đe dọa tính mạng khi lợi ích cho người mẹ vượt trội hơn nguy cơ trên thai nhi.
Nghiên cứu trên động vật với itraconazole cho thấy độc tính trên hệ sinh sản.
Thông tin về việc dùng itraconazole trên phụ nữ có thai còn giới hạn. Trong khi lưu hành, các trường hợp bất thường bẩm sinh đã được báo cáo. Các trường hợp này bao gồm các dị tật trên xương, ống sinh dục, tim mạch và mắt cũng như là các dị tật trên nhiễm sắc thể và nhân. Quan hệ nhân quả với itraconazole chưa được thiết lập. Dữ liệu dịch tễ học về việc tiếp xúc với itraconazole trong 3 tháng đầu của thai kỳ, hầu hết ở các bệnh nhân được điều trị ngắn hạn nhiễm nấm candida âm hộ, không cho thấy tăng nguy cơ dị tật so với các bệnh nhân không tiếp xúc với các tác nhân gây quái thai.
Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản
Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản dùng viên nang itraconazole nên thận trọng khi dùng các biện pháp tránh thai. Nên tiếp tục sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả sau khi kết thúc điều trị với itraconazole cho tới kỳ kinh kế tiếp.
Phụ nữ cho con bú:
Một lượng rất nhỏ itraconazole được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, nên so sánh hiệu quả của thuốc với nguy cơ tiềm ẩn trên trẻ bú sữa mẹ. Trong trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân nên ngừng cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Một số tác dụng phụ khi lái xe và vận hành máy móc như chóng mặt, rối loạn tầm nhìn, mất thính lực có thể xảy ra trong một số trường hợp. Cần thận trọng trong các trường hợp này.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Itrozol 100mg capsules ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Itrozol 100mg capsules quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Itrozol 100mg capsules ở đâu?
Hiện nay, Itrozol 100mg capsules là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Itrozol 100mg capsules trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.