1.Thuốc Ibsaga 10 là thuốc gì?
Thuốc Ibsaga 10 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun, Việt Nam, thành phần chính là Dicyclomine hydrochloride có tác dụng điều trị hội chứng ruột kích thích.
2. Thành phần có trong Ibsaga 10
- Dicyclomine hydrochloride……………………………………………….10mg
- Tá dược vđ 1 viên (Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, Magnesi stearat, vỏ nang số 3 (nắp màu xanh dương, thân màu xanh dương).
3. Chỉ định thuốc Ibsaga 10
IBSAGA 10 được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng ruột kích thích.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Ibsaga 10
Liều dùng phải được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 20 mg x 4 lần/ngày.
Sau 1 tuần điều trị với liều khởi đầu, có thể tăng liều tới 40 mg x 4 lần/ngày, trừ khi gặp tác dụng phụ.
Nếu hiệu quả không đạt được trong vòng 2 tuần hoặc gặp tác dụng phụ cho liều dưới 80 mg/ngày, nên ngừng thuốc. Dữ liệu an toàn được ghi nhận không có trường hợp dùng liều trên 80 mg mỗi ngày trong thời gian dài hơn 2 tuần.
Cách dùng: Dùng uống.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định ở trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi, bà mẹ cho con bú.
Chống chỉ định ở bệnh nhân có tình trạng tim mạch không ổn định trong xuất huyết cấp tính, nhược cơ, bệnh tăng nhãn áp, bí tiểu, bệnh tắc nghẽn đường tiêu hóa, viêm loét đại tràng nặng, hội chứng trào ngược thực quản.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tác dụng không mong muốn của Dicyclomine chủ yếu liên quan đến các tác dụng dược lý của nó tại các thụ thể muscarinic. Đó là tác dụng ức chế các thụ thể muscarinic trong hệ thần kinh tự chủ. Những tác dụng này liên quan đến liều dùng và thường hồi phục khi ngừng điều trị. Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất được báo cáo với Dicyclomine bao gồm các triệu chứng về tim mạch và hệ thần kinh trung ương. Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất (> 5% bệnh nhân) là chóng mặt, khô miệng, mờ mắt, buồn nôn, buồn ngủ, suy nhược và hồi hộp.
Sau khi đưa thuốc ra thị trường, các tác dụng không mong muốn được báo cáo như sau:
· Rối loạn tim: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
· Rối loạn mắt: liệt mi, bệnh nhược cơ, mờ mắt.
· Rối loạn tiêu hóa: trướng bụng, đau bụng, táo bón, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
· Rối loạn chung: mệt mỏi, khó chịu.
· Rối loạn hệ thống miễn dịch: mẫn cảm với thuốc bao gồm phù mặt, phù mạch, sốc phản vệ.
· Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, ảo giác, mất ngủ, buồn ngủ, ngất.
· Rối loạn tâm thần: trạng thái nhầm lẫn, hồi hộp.
· Chức năng sinh sản và tuyến vú: ức chế sự tiết sữa.
· Rối loạn hô hấp: khó thở, nghẹt mũi
· Rối loạn da và mô dưới da: viêm da dị ứng, ban đỏ, phát ban.
Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7.Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
Thuốc trị tăng nhãn áp
Thuốc kháng cholinergic đối kháng với tác dụng của thuốc trị tăng nhãn áp. Nó làm tăng áp lực nội nhãn có thể gây nguy hiểm khi dùng đồng thời với các thuốc như corticosteroid. Không nên sử dụng Dicyclomine ở những bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp.
Các loại thuốc khác có hoạt tính kháng cholinergic
Các thuốc sau có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc kháng cholinergic: amantadine, thuốc chống loạn nhịp loại I (ví dụ: quinidine), thuốc chống dị ứng, thuốc chống loạn thần (ví dụ: phenothiazin), thuốc benzodiazepin, thuốc ức chế MAO, thuốc giảm đau gây nghiện (ví dụ: meperidine), nitrat và nitrit, thuốc chống giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc khác có hoạt tính kháng cholinergic.
Các loại thuốc tác động đến nhu động đường tiêu hóa khác
Dicyclomine có thể đối kháng với tác dụng của các thuốc này, làm thay đổi nhu động đường tiêu hóa, như metoclopramide.
Các thuốc kháng acid
Vì thuốc kháng acid có thể cản trở sự hấp thu các thuốc chống cholinergic, nên tránh sử dụng đồng thời các thuốc này.
Ảnh hưởng đến sự hấp thu của các loại thuốc khác
Thuốc kháng cholinergic có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các loại thuốc khác bằng cách ảnh hưởng đến nhu động của đường tiêu hóa, chẳng hạn như dạng thuốc digoxin hòa tan chậm; tăng nồng độ digoxin huyết thanh có thể xảy ra.
Ảnh hưởng đến sự bài tiết acid dạ dày
Tác dụng ức chế của thuốc kháng cholinergic đối với sự bài tiết acid hydrochloric dạ dày được đối kháng bởi các tác nhân dùng để điều trị giảm acid dạ dày và những thuốc dùng để kiểm tra sự bài tiết dạ dày.
Tương kỵ của thuốc
Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Bệnh tim mạch
Dicyclomine nên được sử dụng thận trọng trong trường hợp có nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết và trong phẫu thuật tim. Khi đó chúng có thể làm tăng nhịp tim nhanh hơn. Kiểm tra bất kỳ trường hợp nhịp tim nhanh nào trước khi dùng Dicyclomine.
Cần phải thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch vành, vì thiếu máu cục bộ và nhồi máu có thể trở nên tồi tệ hơn, và ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp.
Hệ thống thần kinh ngoại biên và thần kinh trung ương
Các tác động ngoại biên của Dicyclomine bao gồm khô miệng, khó nuốt và nói chuyện, khát nước, giảm tiết dịch phế quản, giãn đồng tử và chứng sợ ánh sáng, đỏ da và khô da, nhịp tim chậm thoáng qua sau đó là nhịp tim nhanh, với đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim, khó tiểu, cũng như giảm trương lực và khả năng vận động của đường tiêu hóa dẫn đến táo bón.
Nhiệt độ môi trường cao, kiệt sức có thể xảy ra khi sử dụng thuốc (sốt và say nắng do giảm tiết mồ hôi). Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị sốt. Nếu các triệu chứng xảy ra, nên ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
Do tác dụng ức chế đối với các thụ thể muscarinic trong hệ thống thần kinh tự chủ, nên thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh thần kinh tự chủ.
Các dấu hiệu và triệu chứng của hệ thần kinh trung ương (CNS) bao gồm nhầm lẫn, mất phương hướng, mất trí nhớ ngắn hạn, ảo giác, rối loạn nhịp tim, mất điều hòa, hôn mê, hưng phấn, mất ngủ, kích động. Chứng rối loạn tâm thần đã được báo cáo ở những người nhạy cảm khi dùng thuốc kháng cholinergic. Các dấu hiệu và triệu chứng CNS này thường hết trong vòng 12 đến 24 giờ sau khi ngừng thuốc.
Bệnh nhược cơ
Khi quá liều, một phản ứng giống như curare có thể xảy ra (phong bế thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ và tê liệt có thể xảy ra). Không nên dùng cho bệnh nhân bị nhược cơ ngoại trừ việc giảm tác dụng muscarinic bất lợi của anticholinesterase.
Tắc nghẽn đường ruột
Tiêu chảy có thể là triệu chứng sớm của tắc nghẽn đường ruột, đặc biệt là ở những bệnh nhân bị cắt ruột hoặc đại tràng. Trong trường hợp này, điều trị bằng thuốc này sẽ không phù hợp và có thể có hại. Hiếm khi sự phát triển của hội chứng Ogilvie (viêm đại tràng giả mạc) được báo cáo. Hội chứng Ogilvie là một rối loạn lâm sàng với các dấu hiệu, triệu chứng và hình ảnh X-quang của một tắc nghẽn ruột lớn cấp tính nhưng không có bằng chứng tắc nghẽn đại tràng.
Viêm đại tràng nhiễm độc cấp tính
Viêm đại tràng nhiễm độc cấp tính có thể xảy ra khi dùng thuốc kháng cholinergic ở bệnh nhân mắc bệnh lỵ Salmonella.
Viêm loét đại tràng
Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng. Liều cao có thể ức chế nhu động ruột đến mức liệt ruột và có thể làm nặng thêm biến chứng nghiêm trọng của viêm đại tràng nhiễm độc cấp tính.
Dicyclomine chống chỉ định ở những bệnh nhân bị viêm loét đại tràng nặng.
Phì đại tuyến tiền liệt
Nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt đã biết hoặc nghi ngờ, phì đại tuyến tiền liệt có thể dẫn đến bí tiểu.
Cảnh báo Lactose
Thuốc này có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có các vấn đế di truyền hiếm gặp về tình trạng không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng trên những nhóm đối tượng đặc biệt
Trẻ em
An toàn và hiệu quả ở bệnh nhân nhi chưa được thiết lập. Dicyclomine chống chỉ định ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Có những trường hợp được báo cáo rằng việc sử dụng Dicyclomine dạng syrup cho trẻ sơ sinh có các triệu chứng nghiêm trọng về hô hấp (khó thở, ngưng thở và ngạt thở), co giật, ngất, loạn nhịp tim, hôn mê và tử vong.
Người già
Các nghiên cứu lâm sàng về Dicyclomine không đủ các đối tượng từ 65 tuổi trở lên để xác định xem họ có phản ứng khác với các đối tượng trẻ hay không. Các báo cáo lâm sàng đã không xác định sự khác nhau trong đáp ứng giữa người già và trẻ. Nói chung, việc lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng, thường bắt đầu từ mức thấp của liều dùng ở người lớn. Bởi vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận, nên cẩn thận khi lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận.
Suy thận
Tính an toàn và hiệu quả của Dicyclomine trên bệnh nhân suy thận chưa được nghiên cứu. Dicyclomine được đào thải qua thận và nguy cơ phản ứng độc với thuốc này có thể cao hơn ở những bệnh nhân bị suy thận. Dicyclomine nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận.
Suy gan
Tính an toàn và hiệu quả của Dicyclomine trên bệnh nhân suy gan chưa được nghiên cứu. Dicyclomine nên được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chưa được thực hiện ở phụ nữ mang thai với liều khuyến cáo từ 80 đến 160 mg/ngày. Tuy nhiên, các nghiên cứu dịch tễ học không thấy tăng nguy cơ dị tật ở những trẻ sinh ra từ những phụ nữ dùng Dicyclomine hydrochloride với liều 40 mg/ngày trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu sinh sản đã được thực hiện ở chuột và thỏ với liều gấp 33 lần liều khuyến cáo tối đa của con người là 160 mg/ngày (tương đương 3 mg/kg) và cho thấy không có bằng chứng nào gây hại cho thai nhi do Dicyclomine. Bởi vì các nghiên cứu sinh sản động vật không phải lúc nào cũng có thể dự đoán đáp ứng của con người, thuốc này chỉ nên được sử dụng trong khi mang thai nếu thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định ở những phụ nữ đang cho con bú. Dicyclomine được bài tiết qua sữa mẹ. Do khả năng gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ Dicyclomine, do đó nên quyết định là ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dicyclomine có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc mờ mắt. Bệnh nhân không nên tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần, như lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện công việc nguy hiểm trong khi dùng thuốc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Ibsaga 10 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Ibsaga 10 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Ibsaga 10 ở đâu?
Hiện nay, Ibsaga 10 là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Ibsaga 10 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”