1. Thuốc Hurazol là thuốc gì?
Thuốc Hurazol là sản phẩm của Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex, Việt Nam, với thành phần chính Esomeprazol là một loại thuốc chỉ định điều trị viêm trợt thực quản, hội chứng Zollinger Ellison và phòng ngừa xuất huyết tái phát ở các vết loét đường tiêu hóa.
2. Thành phần thuốc Hurazol
- Esomeprazol………..40mg
- Tá dược.......... vđ 1 viên (Mannitol, magnesi carbonat, dinatri hydrophosphat (DSHP), crospovidon, sucrose, HPMC E5, methacrylic acid copolymer L-30D, natri hydroxyd, diethyl phthalat, talc, titan dioxyd, tween 80, nang cứng số 0).
3. Chỉ định thuốc Hurazol
- Thuốc Hurazol được chỉ định:
Người lớn
Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
Điều trị tiếp theo bằng đường uống sau khi tiêm tĩnh mạch, để phòng ngừa xuất huyết tái phát ở các vết loét đường tiêu hóa.
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược dạ dày thực quản (GERD).
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Hurazol
Cách dùng
Nuốt toàn bộ viên thuốc cùng với nước, không được nhai hay nghiền nhỏ.
Đối với bệnh nhân khó nuốt, có thể mở viên nang, đổ từ từ các hạt pellet bên trong nang vào nửa ly nước đun sôi để nguội và nuốt ngay lập tức. Không được nhai hoặc nghiền nhỏ. Không dùng các chất lỏng khác vì lớp bao tan trong ruột có thể bị phá hủy.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược dạ dày thực quản (GERD): 40 mg/lần/ngày trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa đối với các trường hợp vết loét chưa liền hay triệu
còn dai dẳng.
Điều trị tiếp theo bằng đường uống sau khi tiêm tĩnh mạch, để phòng ngừa xuất huyết tái
các vết loét đường tiêu hóa: 40 mg/lần/ngày trong 4 tuần, sau khi tiêm tĩnh mạch để phòng ngừa xuất huyết tái phát ở các vết loét đường tiêu hóa.
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu uống 40 mg/lần x 2 lần/ngày. Sau đó điều
chỉnh liều tùy theo từng trường hợp và duy trì điều trị dựa trên biểu hiện lâm sàng. Trên cơ sở các dữ liệu lâm sàng, đa số người bệnh có thể kiểm soát được bệnh ở liều 80 – 160 mg mỗi ngày.
Các liều lớn hơn 80 mg/ngày phải chia làm 2 lần.
Người suy thận: Không cần chỉnh liều ở người suy thận nhưng thận trọng ở người suy thận nặng vì kinh nghiệm sử dụng ở những bệnh nhân này còn hạn chế.
Người suy gan: Không cần chỉnh liều ở người suy gan nhẹ và trung bình. Với người suy gan
nặng, liều tối đa là 20 mg/ngày.
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ em trên 12 tuổi
Điều trị viêm trợt thực quản do trào ngược dạ dày thực quản (GERD): 40 mg/lần/ngày trong 4 tuần, có thể uống thêm 4 tuần nữa đối với các trường hợp vết loét chưa liền hay triệu chứng vẫn còn dai dẳng.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi.
5. Chống chỉ định thuốc Hurazol
Hurazol chống chỉ định với bệnh nhân:
- Quá mẫn với esomeprazol, phân nhóm benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dùng đồng thời với nelfinavir.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Hurazol
Phân loại tác dụng không mong muốn theo tần suất xuất hiện: rất hay gặp (ADR ≥ 1/10) hay gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100), ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1000), hiếm gặp (1/1000 > ADR ≥ 1/10000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000), chưa biết (chưa thể thống kê tần suất từ các dữ liệu có sẵn)
Máu và hệ bạch huyết
- Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
- Rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu
Hệ miễn dịch
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch và phản ứng phản vệ/sốc phản vệ
Chuyển hóa và dinh dưỡng
- Ít gặp: phù ngoại biên
- Hiếm gặp: giảm natri máu
- Chưa biết: giảm magnesi máu, giảm magnesi máu nặng có thể liên quan đến giảm calci
máu. Giảm magnesi máu cũng có thể dẫn đến giảm kali máu
Tâm thần
- Ít gặp: mất ngủ
- Hiếm gặp: kích động, lũ lẫn, trầm cảm
- Rất hiếm gặp: nóng nảy, ảo giác
Hệ thần kinh
- Hay gặp: nhức đầu
- Ít gặp: choáng váng, dị cảm, ngủ gà
- Hiếm gặp: rối loạn vị giác
Mắt
- Hiếm gặp: nhìn mờ
Tai
- Ít gặp: chóng mặt
Hô hấp, ngực và trung thất
- Hiếm gặp: co thắt phế quản
Tiêu hóa
- Hay gặp: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, bồn nôn/nôn
- Ít gặp: khô miệng
- Hiếm gặp: viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa
- Chưa biết: viêm đại tràng vi thể
Gan mật
- Ít gặp: tăng men gan
- Hiếm gặp: viêm gan có hoặc không vàng da
- Rất hiếm gặp: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan
Da và mô dưới da
- Ít gặp: viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay
- Hiếm gặp: hói đầu, nhạy cảm với ánh sáng
- Rất hiếm gặp: hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì gây độc
(TEN)
- Chưa biết: lupus ban đỏ bán cấp
Cơ xương và mô liên kết
- Ít gặp: Gãy xương chậu, cổ tay và cột sống
- Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ
- Rất hiếm gặp: Yếu cơ
Thận và tiết niệu
- Rất hiếm gặp: Viêm thận kẽ; ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đi kèm đã được báo
cáo
Hệ sinh sản và tuyến vú
- Rất hiếm: nữ hóa tuyến vú
Các rối loạn tổng quát và tại chỗ
- Hiếm gặp: khó ở, tăng tiết mồ hôi
7. Tương tác thuốc
Các nghiên cứu về tương tác thuốc Hurazol mới chỉ được thực hiện ở người lớn.
Ảnh hưởng của esomeprazol lên dược động học các thuốc khác
Ức chế men protease
Đã có báo cáo về tương tác của omeprazol với một số chất ức chế men protease. Chưa rõ tầm quan trọng về lâm sàng và cơ chế tác động của các tương tác đã được ghi nhận. Tăng pH dạ dày trong quá trình điều trị với omeprazol có thể dẫn tới thay đổi sự hấp thu của chất ức chế men protease. Cơ chế tương tác khác có thể xảy ra là thông qua sự ức chế enzym CYP2C19.
Đối với atazanavir và nelfinavir, giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh đã được ghi nhận khi
dùng chung với omeprazol, do đó không khuyến cáo dùng đồng thời các thuốc này. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng đồng thời omeprazol (40mg, 1 lần/ngày) và atazanavir 300mg/ritonavir 100mg làm giảm đáng kể nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir (giảm AUC, Cmax và Cmin khoảng 75%). Tăng liều atazanavir đến 400mg đã không bù trừ tác động omeprazol trên nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir. Dùng phối hợp omeprazol (20mg, 1 lần/ngày) với atazanavir 400mg/ritonavir 100mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm khoảng 30% nồng độ và thời gian tiếp xúc atazanavir khi so sánh với nồng độ và thời gian tiếp xúc ghi nhận trong trường hợp dùng atazanavir 300mg/ritonavir 100mg, 1 lần/ngày mà không dùng omeprazol 20mg, 1 lần/ngày. Dùng phối hợp với omeprazol (40mg,1 lần/ngày) làm giảm trị số trung bình AUC, Cmax và Cmin của nelfinavir khoảng 36-39% và giảm khoảng 75-92% trị số trung bình AUC, Cmax và Cmin của chất chuyển hóa hoạt tính có tác động dược lý M8. Do tác động dược lực học và các đặc tính dược động học của omeprazol và esomeprazol là tương tự, không khuyến cáo sử dụng đồng thời esomeprazol với atazanavir và chống chỉ định sử dụng đồng thời esomeprazol với nelfinavir.
Đối với saquinavir (dùng đồng thời với ritonavir), tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh (80 –
100%) khi dùng đồng thời với omeprazol (40 mg, 1 lần/ngày). Điều trị với omeprazol 20 mg, 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của darunavir (dùng đồng thời với ritonavir) và
amprenavir (dùng đồng thời với ritonavir). Điều trị với esomeprazol 20 mg, 1 lần/ngày, không
ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của amprenavir (sử dụng hay không sử dụng với ritonavir). Điều trị với omeprazol 40 mg, 1 lần/ngày không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của lopinavir (dùng đồng thời với ritonavir).
Methotrexat
Khi dùng cùng với các thuốc ức chế bơm proton (PPIs), nồng độ methotrexat được báo cáo là tăng lên ở một số bệnh nhân. Khi dùng liều cao methotrexat, cân nhắc ngừng tạm thời
esomeprazol.
Tacrolimus
Dùng đồng thời với esomeprazol đã được báo cáo làm tăng nồng độ tacrolimus huyết thanh. Cần giám sát tăng cường nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và điều chỉnh liều tacrolimus nếu cần thiết.
Thuốc hấp thu phụ thuộc pH
Sự ức chế acid dạ dày khi điều trị với esomeprazol và các PPI khác có thể làm giảm hoặc tăng sự hấp thu của các thuốc khác có cơ chế hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày. Giống như các thuốc làm giảm độ acid dạ dày khác, sự hấp thu của các thuốc như ketoconazol, itraconazol, erlotinib có thể giảm và sự hấp thu của digoxin có thể tăng lên trong khi điều trị với esomeprazol. Dùng đồng thời omeprazol (20 mg/ngày) và digoxin ở các đối tượng khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin khoảng 10% (lên đến 30% ở 2/10 đối tượng nghiên cứu). Hiếm có các báo cáo về độc tính của digoxin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng esomeprazol liều cao ở bệnh nhân cao tuổi.
Cần tăng cường theo dõi điều trị bằng digoxin.
Những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19
Esomeprazol ức chế CYP2C19, enzym chính chuyển hóa esomeprazol. Do đó, khi esomeprazol được dùng cùng với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin..., nồng độ trong huyết tương của các thuốc này có thể tăng và cần giảm liều nếu cần thiết. Điều này cần đặc biệt chú ý khi kê toa esomeprazol theo chế độ điều trị khi cần thiết.
Dùng đồng thời với 30 mg esomeprazol làm giảm 45% độ thanh thải của diazepam (1 cơ chất của CYP2C19).
Dùng đồng thời với 40 mg esomeprazol làm tăng 13% nồng độ đáy của phenytoin trong huyết tương ở bệnh nhân động kinh. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngừng điều trị với esomeprazol.
Omeprazol (40 mg, 1 lần/ngày) làm tăng 15% Cmax và 41% AUC của voriconazol (1 cơ chất của CYP2C19).
Omeprazol cũng như esomeprazol, hoạt động như chất ức chế CYP2C19. Trong một nghiên cứu chéo, omeprazol sử dụng với liều 40 mg trên đối tượng khỏa mạnh đã làm tăng Cmax và AUC của cilostazol tương ứng 18% và 26% và Cmax và AUC của một chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng 29% và 69%.
Cisaprid
Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời cisaprid với 40 mg esomeprazol làm diện tích dưới đường cong (AUC) của cisaprid tăng lên 32% và thời gian bán thải (t1/2) kéo dài thêm 31% nhưng nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng lên không đáng kể. Khoảng QTc hơi kéo dài sau khi dùng cisaprid riêng lẽ, không bị kéo dài hơn nữa khi dùng đồng thời cisaprid với esomeprazol.
Warfarin
Khi dùng đồng thời 40 mg esomeprazol ở bệnh nhân đang điều trị warfarin trong một thử
nghiệm lâm sàng đã chứng tỏ rằng thời gian đông máu ở trong khoảng có thể chấp nhận. Tuy nhiên, sau một thời gian lưu hành thuốc đã ghi nhận vài trường hợp tăng INR đáng kể trên lâm sàng khi điều trị đồng thời hai thuốc trên. Nên theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu và khi chấm dứt điều trị đồng thời esomeprazol với warfarin hoặc các dẫn xuất coumarin khác.
Clopidogrel
Các kết quả từ nghiên cứu ở người khỏe mạnh đã cho thấy tương tác dược lực học và
dược động học giữa clopidogrel (300 mg liều tấn công/75 mg liều duy trì hàng ngày) và esomeprazol (40 mg/ngày, đường uống) dẫn đến giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trung bình khoảng 40% và giảm ức chế tối đa kết tập tiểu cầu (gây ra bởi ADP) trung bình 14%.
Trong một nghiên cứu trên người khỏe mạnh, khi sử dụng đồng thời clopidogrel với liều phối
hợp esomeprazol 20 mg + ASA 81 mg, nồng độ và thời gian tiếp xúc với chất chuyển hóa có
hoạt tính của clopidogrel giảm gần 40% so với sử dụng clopidogrel đơn độc. Tuy nhiên mức độ tối đa ức chế kết tập tiểu cầu (gây ra bởi ADP) trên những đối tượng này là như nhau ở nhóm clopidogrel đơn độc và nhóm clopidogrel phối hợp với esomeprazol + ASA.
Số liệu chưa nhất quán về biểu hiện lâm sàng của tương tác dược lực học/dược động học của esomeprazol trên các biến cố tim mạch chính đã được báo cáo từ các nghiên cứu quan sát và nghiên cứu lâm sàng. Không khuyến khích sử dụng đồng thời với clopidogrel.
Các thuốc đã được nghiên cứu không xảy ra tương tác liên quan đến lâm sàng
Amoxicillin và quinidin: esomeprazol đã được chứng minh không có ảnh hưởng về lâm sàng đến dược động học của amoxicillin và quinidin.
Naproxen hoặc rofecoxib: các nghiên cứu đánh giá việc sử dụng đồng thời esomeprazol với
naproxen hoặc rofecoxib không xác định được bất kỳ tương tác dược động học nào có liên quan đến lâm sàng trong các nghiên cứu ngắn hạn.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên dược động học của esomeprazol
Các thuốc ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4
Esomeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. Dùng đồng thời esomeprazol với một chất ức chế CYP3A4, clarithromycin (500 mg, 2 lần/ngày), làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AUC) của esomeprazol. Dùng đồng thời esomeprazol cùng với một chất ức chế cả CYP2C19 và CYP3A4 (như voriconazol) có thể làm tăng hơn hai lần AUC của esomeprazol.
Thường không cần điều chỉnh liều esomeprazol trong 2 trường hợp này. Tuy nhiên, sự điều
chỉnh liều cần được lưu ý ở những bệnh nhân suy gan nặng hoặc nếu được chỉ định điều trị lâu dài.
Các thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4
Các thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin) có thể giảm nồng độ esomeprazol huyết thanh do tăng chuyển hóa esomeprazol.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Hurazol
Khi có sự hiện diện của bất kỳ triệu chứng báo động nào (sụt cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày, nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng esomeprazol có thể giảm triệu chứng, làm chậm chuẩn đoán.
Bệnh nhân điều trị thời gian dài (đặc biệt > 1 năm) nên được theo dõi thường xuyên.
Bệnh nhân điều trị theo chế độ “khi cần thiết” nên liên hệ với bác sĩ nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính.
Khi kê đơn esomeprazol để diệt trừ Helicobacter pylori, cần xem xét các tương tác có thể xảy ra với tất cả các thuốc trong phác đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là một chất ức chế mạnh CYP3A4 và do đó chống chỉ định và tương tác với clarithromycin nên được xem xét khi phác đồ điều trị 3 thuốc được sử dụng đồng thời ở những bệnh nhân dùng các thuốc cisaprid.
Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.
Esomeprazol có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu acid dạ dày. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân bị giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.
Hạ magie huyết nghiêm trọng đã xảy ra ở các bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI), như esomeprazol, trong ít nhất 3 tháng và trong hầu hết các trường hợp dùng thuốc kéo dài trên 1 năm. Biểu hiện nghiêm trọng của hạ magie huyết như mệt mỏi, cơn tenany, mê sảng, co giật, chóng mặt và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng có thể khởi phát âm thầm và thường bị bỏ qua. Ở đa số các bệnh nhân, bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magie và ngừng sử dụng PPI.
Đối với các bệnh nhân được điều trị kéo dài hoặc dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc các thuốc có thể gây hạ magie huyết (như thuốc lợi tiểu) cần đo nồng độ magie trước khi bắt đầu điều trị bằng PPI và định kỳ trong quá trình điều trị.
Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng liều cao, kéo dài (> 1 năm), có thể tăng nguy cơ gãy xương chậu, xương cổ tay hoặc cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương cần được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên bổ sung lượng vitamin D và calci thích hợp.
Thuốc ức chế bơm proton thường liên quan rất thường xuyên đến bệnh lupus ban đỏ bán cấp (SCLE). Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt các vùng da tiếp xúc với ánh sáng, và nếu kèm theo đau khớp, bệnh nhân nên tìm kiếm sự giúp đỡ và chăm sóc của bác sĩ, nên xem xét dừng esomeprazol. Bị SCLE sau khi điều trị với các thuốc ức chế bơm proton trước đó có thể tăng nguy cơ bị SLCE khi dùng các thuốc ức chế bơm proton khác.
Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazol với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir lên 400 mg kết hợp với 100 mg ritonavir; không nên sử dụng quá 20 mg esomeprazol.
Esomeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazol, cần xem xét nguy cơ tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Đã có ghi nhận tương tác giữa clopidogrel và omeprazol. Chưa rõ mối liên quan lâm sàng của tương tác này. Để thận trọng, không khuyến khích dùng đồng thời esomeprazol với clopidogrel.
Khi kê toa esomeprazol theo chế độ “khi cần thiết”, nên xem xét đến các mối liên quan về tương tác với các thuốc khác do nồng độ esomeprazol trong huyết tương có thể thay đổi.
Esomeprazol làm tăng Chromogranin A (CgA) có thể ảnh hưởng đến việc dò tìm các khối u thân kinh nội tiết. Để tránh làm ảnh hưởng đến các xét nghiệm, nên ngừng dùng esomeprazol ít nhất 5 ngày trước khi đo CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không nằm trong giới hạn tham chiếu sau khi đo lần đầu, nên đo lại sau 14 ngày ngừng dùng các thuốc ức chế bơm proton.
Thuốc chứa sucrose, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc Hurazol.
9. Sử dụng thuốc Hurazol cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng Hurazol trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazol, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Các nghiên cứu về esomeprazol trên động vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi/thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh. Nên thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Chưa biết esomeprazol có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng esomeprazol trong khi cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hurazol ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Tác dụng không mong muốn như chóng mặt (ít gặp) và mờ mắt (hiếm gặp) đã được báo cáo. Nếu bệnh nhân bị ảnh hưởng không nên lái xe hay sử dụng máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Hurazol ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Hurazol tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Hurazol quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Hurazol ở đâu?
Hiện nay, Hurazol là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Hurazol có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Hurazol trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”