1. Thuốc Geastine-250mg là thuốc gì?
Thuốc Geastine-250mg là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược Minh Hải, Việt Nam với thành phần chính Gefitinib là một loại thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình, hạ sốt.
2. Thành phần thuốc Geastine-250mg
- Gefitinib……………………………………….250 mg
Tá dược:
- Tinh bột mì……………………………………46,2 mg
- Lactose……………………………………….33,5 mg
- Povidon K30……………………………………7,7 mg
- Talc………………………………………………..7 mg
- Magnesi stearat………………………………2,6 mg
- Colloidal anhydrous silica………………………3 mg
- Talc………………………………………………1,4 mg
- Hydroxypropyl methylcellulose…………………5 mg
- Polyethylen glycol 6000……………………….0,75 mg
- Titan dioxyd…………………………………….0,63 mg
- Màu Caramen………………………………….0,15 mg
- Màu Erythrosin…………………………………0,07 mg
3. Chỉ định thuốc Geastine-250mg
- Geastine được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi. Thuốc hoạt động bằng cách làm chậm hay ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Geastine làm mất hiệu lực của một protein nhất định (một enzym của tyrosin kinase).
- Geastine được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ (Non Small Cell Lung Cancer-NSCLC) giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn mà trước đây đã dùng hóa trị liệu hoặc không thích hợp để hóa trị liệu.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Geastine-250mg
- Liều khuyến cáo Geastine là 1 viên 250 mg, ngày 1 lần, uống trong hoặc ngoài bữa ăn.
- Nếu quên dùng một liều thuốc Geastine, nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu việc quên uống thuốc dưới 12 giờ tính đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bệnh nhân không nên dùng liều thuốc đã lỡ quên. Bệnh nhân không nên dùng liều gấp đôi (uống 2 viên thuốc cùng lúc) để bù cho liều đã quên uống.
- Trường hợp không thể uống nguyên viên thuốc (ví dụ như bệnh nhân chỉ có thể nuốt chất lỏng) thì có thể phân tán viên thuốc trong nước. Phân tán viên thuốc trong nửa ly nước uống (không chứa carbonate). Không sử dụng các loại chất lỏng khác. Thả viên thuốc vào nước, không được nghiền, khuấy đều cho đến khi viên thuốc phân tán hoàn toàn (khoảng 10 phút) và uống dịch ngay lập tức. Tráng ly với nửa ly nước và uống.
- Cũng có thể dùng dịch qua ống thông mũi - dạ dày.
- Các thuốc làm giảm hoặc hoặc ngắn tiết hoàn toàn axit dạ dày (ví dụ, các thuốc ức chế bơm proton/PPI, thuốc chẹn H2, thuốc kháng axit) có thể làm giảm sự hấp thụ gefitinib. Điều này có thể làm giảm hiệu quả của gefitinib. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang dùng bất kỳ một trong các thuốc này.
- Geastine không khuyến cáo dùng ở trẻ em hoặc trẻ vị thành niên vì chưa nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên nhóm bệnh nhân này. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ em.
- Không cần điều chỉnh liều theo tuổi tác, thể trọng, giới tính, chủng tộc hoặc chức năng thận hoặc bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng do di căn gan (xem phần Dược động học).
- Sự điều chỉnh liều: Bệnh nhân bị tiêu chảy do kém dung nạp hoặc có phản ứng ngoại ý trên da có thể được kiểm soát thành công khi ngưng dùng thuốc trong một thời gian ngắn (# 14 ngày) và sau đó dùng trở lại liều 250mg.
5. Chống chỉ định thuốc Geastine-250mg
- Quá mẫn với dược chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh phổi mô kẽ, có thể khởi phát cấp tính, đã được quan sát thấy ở bệnh nhân đang dùng Geastine, và một vài trường hợp có thể bị tử vong (xem phần "Tác dụng ngoại ý"). Nếu bệnh nhân có biểu hiện xấu đi với các triệu chứng hô hấp như khó thở, ho và sốt, nên ngừng Geastine, và cho kiểm tra ngay. Nếu xác nhận chẩn đoán là bệnh phổi mô kẽ, nên ngưng dùng Geastine, và điều trị bệnh nhân bằng các biện pháp thích hợp.
- Tăng transaminase gan đã được ghi nhận nhưng ít khi có biểu hiện viêm gan. Vì vậy, bệnh nhân được khuyến cáo nên kiểm tra chức năng gan định kỳ. Geastine nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân có transaminase gan tăng nhẹ hoặc vừa. Nên xem xét ngưng dùng thuốc nếu các thay đổi này là nghiêm trọng.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải được khuyến cáo tránh mang thai và phụ nữ đang cho con bú phải ngưng cho con bú trong khi điều trị bằng Geastine.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Geastine-250mg
Các phản ứng ngoại ý do thuốc (ADR) thông thường nhất được ghi nhận xảy ra trên 20% bệnh nhân là tiêu chảy và phản ứng trên da (bao gồm nổi mẩn, mụn, da khô và ngứa). Các phản ứng ngoại ý do thuốc thường xuất hiện trong tháng đầu điều trị và nói chung có thể tự hết. Khoảng 8% bệnh nhân bị một phản ứng ngoại ý trầm trọng (độ 3 và 4 theo Tiêu chuẩn Đánh giá Độc tính Thường gặp-CTC: Common Toxicity Criteria). Tuy nhiên, chỉ có 3% bệnh nhân là phải ngưng điều trị do phản ứng ngoại ý.
Bảng phản ứng ngoại ý theo tần suất và hệ cơ quan
|
Rất thường gặp (≥ 10%) |
Rối loạn hệ tiêu hóa: |
Tiêu chảy (31,1%), chủ yếu có bản chất nhẹ hoặc trung bình (CTC độ 1 hoặc 2) và tiêu chảy nghiêm trọng (CTC độ 3 hoặc 4) ít gặp hơn. |
|
Buồn nôn (18,2%), chủ yếu có mức độ nhẹ (CTC độ 1). |
||
|
Nôn mửa (14,1%), chủ yếu có bản chất nhẹ hoặc trung bình (CTC độ 1 hoặc 2). |
||
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Biếng ăn (18,9%), có bản chất nhẹ hoặc trung bình (CTC độ 1 hoặc 2). |
|
|
Rối loạn da và cấu trúc da |
Phản ứng trên da (51,9%), chủ yếu nổi mẩn dạng mụn mủ nhẹ hoặc vừa (CTC độ 1 hoặc 2), đôi khi ngứa với da khô trên nền ban đỏ. |
|
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng: |
Suy nhược (17,8%), chủ yếu có bản chất nhẹ (CTC độ 1). |
|
|
Thường gặp (≥1% <10%) |
Rối loạn hệ tiêu hóa |
Viêm miệng (8,4%), chủ yếu có bản chất nhẹ (CTC độ 1). |
|
Mất nước (2,3%) thứ phát do tiêu chảy, buồn nôn, nôn hoặc biếng ăn. |
||
|
Khô miệng* (1,6%), chủ yếu có bản chất nhẹ (CTC độ 1). |
||
|
Rối loạn mạch máu |
Xuất huyết (3,9%) như: chảy máu cam và huyết niệu. |
|
|
Rối loạn gan mật: |
Bất thường chức năng gan (Alanine aminotransferase 8,4%, Aspartate aminotransferase 5,5%), bao gồm chủ yếu là tăng nhẹ hoặc trung bình men transaminase (CTC độ 1 hoặc 2). |
|
|
Rối loạn thận và đường niệu |
Tăng creatinine máu không triệu chứng (1,6%). |
|
|
Protein niệu (7,7%). |
||
|
Rối loạn da và cấu trúc da |
Rối loạn móng (4,7%). |
|
|
Hói đầu (2,6%). |
||
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng |
Sốt (8,5%) |
|
|
Rối loạn mắt |
Viêm kết mạc, mống mắt và khô mắt* (6,0%), chủ yếu có bản chất nhẹ (CTC độ 1). |
|
|
Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Bệnh phổi mô kẽ (1,1%) thường nghiêm trọng (CTC độ 3-4). Đã có báo cáo về các hậu quả nguy hiểm đến tính mạng. |
|
|
Ít gặp (≥ 0,1% < 1%) |
Rối loạn hệ tiêu hóa |
Viêm tụy (0,2%) |
|
Rối loạn gan mật |
Viêm gan (0,1%) |
|
|
Rối loạn mắt |
Viêm xước giác mạc (0,3%), có thể hồi phục và đôi khi kèm với lông mi mọc lạc chỗ. |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Phản ứng dị ứng** (0,9%), gồm phù mạch và nổi mề đay. |
|
|
Hiếm gặp ((≥0,01% <0,1%) |
Rối loạn da và mô dưới da |
Hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens Johnson và hồng ban đa dạng (0,05%). |
*Biến cố này có thể xảy ra kết hợp với các tình trạng khô khác (chủ yếu là phản ứng trên da) đã ghi nhận với gefitinib.
**Tần suất toàn bộ biến cố ngoại ý về phản ứng dị ứng ghi nhận trong phân tích gộp các thử nghiệm ISEL và INTEREST là 1,3% (25 bệnh nhân). 8 trong số 25 bệnh nhân bị loại trừ khỏi tần suất được báo cáo do không có căn nguyên dị ứng hoặc do phản ứng dị ứng là kết quả khi dùng 1 dược phẩm khác.
Từ 1 thử nghiệm lâm sàng mù đôi pha III (1692 bệnh nhân) so sánh GEFITINIB + chăm sóc nâng đỡ (best supportive care -BSC) với giả dược + BSC trên bệnh nhân NSCLC tiến triển đã dùng 1 hoặc 2 phác đồ hóa trị trước đây và đã kháng trị hoặc không dung nạp với phác đồ điều trị gần nhất, tần suất biến cố loại ILD ở toàn bộ bệnh nhân là tương tự nhau và khoảng 1% ở cả 2 nhánh điều trị. Đa số biến cố loại ILD ghi nhận là ở bệnh nhân thuộc chủng tộc Phương Đông và tần suất xảy ra ILD giữa nhóm bệnh nhân Phương Đông điều trị bằng GEFITINIB và nhóm dùng giả dược là tương tự nhau, khoảng 3% và 4 % theo thứ tự tương ứng. Có 1 bệnh nhân thuộc nhóm dùng giả dược có biến cố ILD tử vong.
Trong một nghiên cứu theo dõi sau khi đưa thuốc ra thị trường tại Nhật (3350 bệnh nhân), tỷ lệ biến cố loại ILD được ghi nhận ở bệnh nhân dùng GEFITINIB là 5,8%.
Trong một nghiên cứu dược lý dịch tể bệnh-chứng (xem phần Cảnh báo) trên bệnh nhân NSCLC, tần suất ILD tích lũy thô (chưa điều chỉnh đối với sự mất cân bằng trong các đặc điểm bệnh nhân) trong 12 tuần theo dõi là 4,0% ở bệnh nhân dùng GEFITINIB và 2,1% ở bệnh nhân hóa trị và tỷ số chênh hiệu chỉnh (adjusted odd ratio) về ILD là 3,2 (khoảng tin cậy [confidence interval CI] 95% 1,9 đến 5,4) đối với GEFITINIB so với hóa trị. Tăng nguy cơ ILD khi dùng GEFITINIB so với hóa trị đã được ghi nhận chủ yếu trong 4 tuần điều trị đầu (tỷ số chênh OR hiệu chỉnh là 3,8; 95% CI 1,9-7,7); sau đó nguy cơ tương đối đã giảm (tỷ số chênh OR hiệu chỉnh là 2,5; 95% CI 1,1-5,8).
Trong thử nghiệm lâm sàng nhãn mở pha III (1217 bệnh nhân) so sánh GEFITINIB với hóa trị liệu 2 thuốc carboplatin/paclitaxel như là điều trị bước đầu ở những bệnh nhân NSCLC giai đoạn tiến triển tại châu Á, tỷ lệ biến cố loại ILD là 2,6% ở nhóm điều trị với GEFITINIB so với 1,4% ở nhóm điều trị với carboplatin/paclitaxe.
“Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.
7. Tương tác thuốc
Gefitinib chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4. Dùng đồng thời gefitinib với rifampicin (chất được biết là cảm ứng mạnh CYP3A4) trên người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm 83% diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của gefitinib so với nhóm không dùng rifampicin.
- Khi dùng đồng thời gefitinib với itraconazole (chất ức chế CYP3A4) đã làm tặng 80% trị số AUC trung bình của gefitinib ở người tình nguyện khỏe mạnh. Sự gia tăng này có thể có ý nghĩa về mặt lâm sàng vì đã ghi nhận các phản ứng ngoại ý liên quan đến liều và nồng độ thuốc trong cơ thể.
- Phối hợp với ranitidine ở liều làm tăng kéo dài độ pH dịch vị ≥ 5 dẫn đến kết quả làm giảm trị số AUC bình quân của gefitinib là 47% ở người tình nguyện khỏe mạnh.
- Tăng INR và/ hoặc các biến cố xuất huyết đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân dùng warfarin.
- Các nghiên cứu in vitro đã chứng tỏ gefitinib ít có khả năng ức chế CYP2D6 do đó khi sử dụng chất ức chế CYP2D6 làm chất nền kết hợp với Gefitinib thì cần lưu ý điều chỉnh đặc biệt nồng độ chất ức chế để thu hẹp khoảng điều trị. Trong một thử nghiệm lâm sàng thực hiện trên bệnh nhân, khi dùng đồng thời gefitinib với metoprolol (chất nền CYP2D6) đã làm tăng nhẹ (35%) nồng độ metoprolol trong cơ thể, nhưng điều này không được xem là có ý nghĩa trên lâm sàng.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Geastine-250mg
- Khi xem xét sử dụng thuốc để điều trị bước đầu, khuyến cáo xét nghiệm đánh giá đột biến EGFR tại mô khối u. Nếu có biểu hiện xấu đi với các triệu chứng khó thở, ho và sốt: ngừng Geastine và cho kiểm tra ngay.
- Nếu xác nhận chẩn đoán bệnh phổi mô kẽ: ngưng dùng Geastine và điều trị bằng biện pháp thích hợp.
- Thận trọng ở bệnh nhân có thay đổi chức năng gan ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, xem xét ngưng dùng thuốc nếu thay đổi này là nghiêm trọng.
- Geastine chứa lactose và do đó không nên dùng cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase nặng hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Gefitinib không tương tác với lactose, Mangnesi stearat, tinh bột mì, Microcrystall cellulose và tá dược màu erythrosin (Theo EMA list of excipients).
9. Sử dụng thuốc Geastine-250mg cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Chưa có dữ liệu về việc dùng gefitinib cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Những nghiên cứu trên súc vật đã chứng tỏ thuốc có độc tính trên hệ sinh sản. Các nghiên cứu trên súc vật cũng cho thấy gefitinib và các chất chuyển hóa đi vào sữa của chuột thí nghiệm.
* Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải được khuyến cáo tránh mang thai và phụ nữ đang cho con bú phải ngưng cho con bú trong khi điều trị bằng GEFITINIB. Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Gefitinib có thể gây hại đến thai nhi và làm tăng nguy cơ sẩy thai. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Đã có báo cáo về triệu chứng mệt mỏi suy nhược trong khi điều trị bằng gefitinib do đó các bệnh nhân có triệu chứng này nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Geastine-250mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Geastine-250mg tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Geastine-250mg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Geastine-250mg ở đâu?
Hiện nay, Geastine-250mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Geastine-250mg có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Geastine-250mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”