1. Thuốc Galcholic 150 là thuốc gì?
Thuốc Galcholin 150 là sản phẩm của công ty TNHH Hasan-Dermapharm - Việt Nam
với thành phần Acid Ursodeoxycholic hàm lượng 150mg bào chế dưới dạng viên nén bao phim được sử dụng để điều trị sỏi mật cholesterol thấu xạ(ví dụ sỏi không cần quang) ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường, điều trị xơ gan mật nguyên phát, rối loạn chức năng gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em 6 - 18 tuổi.
2. Thành phần thuốc Galcholic 150
Dược chất: Acid ursodeoxycholic 150 mg
Tá dược: Lactose monohydratacellulose vi tinh thể 101 natri lauryl sulfat, povidon K60, crespovidon, magnesi stearat, silic dioxyd keo khan HPMC 615, HPMC 606 PEG 6000, talc, titan dioxyd.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
- Điều trị sỏi mật cholesterol thấu xạ(ví dụ sỏi không cần quang) ở bệnh nhân có chức năng túi mật bình thường.
- Điều trị xơ gan mật nguyên phát.
- Rối loạn chức năng gan mật liên quan đến xơ nang ở trẻ em 6 - 18 tuổi.
5. Liều dùng
Liều lượng:
Sử dụng viên Galcholic có hàm lượng phù hợp
Điều trị sỏi mật cholesterol:
Người lớn và người cao tuổi
- Liều hàng ngày 8 - 12 mg/kg sẽ làm giảm độ bão hòa cholesterol trong phần lớn các trường hợp. Liều thấp nhất có hiệu quả là 4 mg/kg. Có thể sử dụng phương pháp đo chỉ số lithogenic từ dịch giau mặt dẫn lưu tá tràng sau 4 - 6 tuần điều trị để xác định liều tối thiểu có hiệu quả
- Liều dùng hàng ngày cho hầu hết bệnh nhân là 450 mg/ngày hoặc 600 mg/ngày, tùy theo cân nặng.
- Thời gian điều trị thường không vượt quá 2 năm và cần theo dõi X-quang túi mật thường xuyên. Nên tiếp tục điều trị trong 3 - 4 tháng sau khi phóng xạ của sỏi mật biến mất. Bất cứ khi nào ngừng điều trị, nếu kéo dài trong 3 - 4 tuần, sẽ gây ra tình trạng mật trở lại trạng thái quá bão hòa, dẫn đến kéo dài thời gian điều trị. Trong một số trường hợp sỏi có thể tái phát sau khi đã điều trị thành công.
Điều trị xơ gan mật nguyên phát:
- Người lớn và người cao tuổi: 10 - 15 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 4 lần
- Trẻ em: Sỏi mật và xơ gan mật nguyên phát hiểm xảy ra ở trẻ em. Vì thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả, không khuyến cho sử dụng Galcholic ở trẻ em dưới 18 tuổi với chỉ định này.
Xơ nang trẻ em 6-18 tuổi:
20 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần, có thể tăng liều đến 30 mg/ngày nếu cần thiết.
Cách dùng
Dùng đường uống, nên chia thành hai lần, uống thuốc sau bữa ăn, trong đó một lần sau bữa ăn tối.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với acid ursodeoxycholic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Viêm túi mật hoặc ống dẫn một cấp.
- Tắc đường mật (tắc ống mật chủ hoặc ống túi mật).
- Thường xuyên gặp phải con đau quặn gan.
- Sỏi mật cản quang bị vôi hóa.
- Giảm chức năng cơ thắt túi mật.
- Mất chức năng túi mật.
- Bệnh viêm đường ruột.
- Các bệnh về gan và ruột ảnh hưởng tới chu trình gan - ruột của acid mật như ít mật ngoài gan, ở mật trong gan, cắt hồi tràng, viêm hồi tràng
- Bệnh gan nâng cấp tính hoặc mãn tính.
- Loét dạ dày tiến triển.
- Loét tá tràng tiến triển
- Phẫu thuật nối thông mật ruột không thành công hay không phục hồi dẫn lưu đường mật ở trẻ em tác nghiên đường mất.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100< ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ tần suất (không ước tính được tần suất từ các dữ liệu sẵn có).
- Rối loạn đường tiêu hóa. Tiêu chảy, phân nhão (thường gặp). Nôn, buồn nôn (không rõ tần suất).
- Rối loạn chức năng gan mặt. Vôi hóa sỏi mật (rất hiếm gặp).
- Da và mô dưới da: Mày đay (rất hiếm gặp). Ngứa (không rõ tần suất).
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) và một số thuốc kháng acid (ví dụ nhôm hydroxyd) có thể ức chế sự hấp thụ và tác dụng của Galcholic. Nếu việc sử dụng thuốc là cần thiết, nên sử dụng cách xa nhau ít nhất 2 giờ.
- Than hoạt tính có thể làm giảm sự hấp thụ của Galcholic.
- Acid ursodeoxycholic có thể làm tăng sự hấp thụ ciclosporin và làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu, điều chỉnh liều ciclosporin nếu cần thiết.
Trong báo cáo ca riêng biệt, acid ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.
- Acid ursodeoxycholic đã được chứng minh là làm giảm nồng độ đỉnh (C...) và diện tích dưới đường cong (AUC) của thuốc chẹn calci nitrendipin.
- Tương tác làm giảm hiệu quả điều trị của dapson cũng đã được báo cao. Những báo cáo này cùng với những kết quả thử nghiệm in vitro có thể cho thấy khả năng cảm ứng cytochrom P450 3A của acid ursodeoxycholic.
Không khuyến cáo dùng chung Galcholic với các thuốc làm tăng thải trừ cholesterol trong mặt (estrogen, thuốc tránh thai, các thuốc giảm cholesterol trong máu... ).
9. Thận trọng khi sử dụng
- Trong 3 tháng đầu điều trị, bác sĩ nên theo dõi các thông số chức năng gan AST (SGOT) ALT (SGPT) và GT mỗi 4 tuần, và sau đó mỗi 3 tháng.
- Khi điều trị sỏi mật cholesterol:
+ Để đánh giá tiền đã điều trị và phát hiện kịp thời tình trạng vôi hóa của sỏi mật, tùy thuộc vào kích thước sỏi, túi mật nên được theo dõi bằng hình ảnh sử dụng chất cản quang với tầm nhìn tổng quan trọng tư thế đứng và nằm ngửa (điều khiển siêu âm) từ 6 - 10 tháng sau khi bắt đầu điều trị
+ Galcholic 100, Galcholic 150 không được chỉ định để điều trị bệnh xơ gan mật nguyên phát, xơ nang.
+ Không sử dụng Galcholic nếu túi mật không thể nhìn thấy được trên ảnh chụp X-quang, hoặc trong trường hợp sỏi mật bị vôi hóa, có suy giảm chức năng co thắt túi mật hoặc thường xuyên có các cơn đau quặn gan.
+ Tránh chế độ ăn uống qua nhiều calo và cholesterol, phối hợp với chế độ ăn uống ít cholesterol có thể sẽ cải thiện hiệu quả của thuốc.
- Khi điều trị xơ nang tiến triển:
+ Trong các trường hợp rất hiếm gặp, suy gan mất bù được quan sát thấy sau khi ngừng điều trị.
+ Trong một số trường hợp hiếm gặp, triệu chứng lâm sàng có thể trở nên xấu khi bắt đầu điều trị (như triệu chứng ngứa tăng). Trong trường hợp này nên giảm liều, sau đó tăng liều từ từ đến liều khuyến cáo.
- Nếu xảy ra tiêu chảy, phải giảm liều và trong các trường hợp tiêu chảy kéo dài, nên ngưng dùng thuốc
Chế phẩm Galcholic có chứa tá dược lactose, không sử dụng ở bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng đầy đủ các biện pháp tránh thai không hormon hoặc estrogen thấp khi điều trị với acid ursodeoxycholic. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân dùng Galcholic để điều trị sỏi mật, biện pháp tránh thai không hormon nên được sử dụng, vì thuốc tránh thai nội tiết tố có thể làm tăng sỏi mật.
Phụ nữ mang thai
Không có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng acid ursodeoxycholic ở phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong ba tháng đầu thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã cung cấp bằng chứng về tác dụng gây quái thai trong giai đoạn sớm của thai kỳ. Không sử dụng Galcholic trong khi mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Khả năng mang thai phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị.
Phụ nữ cho con bú
Không có dữ liệu làm sáng về tính an toàn của acid ursodeoxycholic ở phụ nữ đang cho con bú. Do đó, không khuyến cáo sử dụng Galcholic ở nhóm bệnh nhân này.
11. Ảnh hưởng của thuốc Galcholic 150 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Galcholic không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc các trường hợp khác.
12. Quá liều
Triệu chứng
Có thể xảy ra tiêu chảy. Thông thường, các triệu chứng quá liều khác không thể xảy ra vì sự hấp thu acid ursodeoxycholic giam khi tăng liều và do đo tăng đào thải thuốc qua phân.
Cách xử trí
Không cần phương pháp điều trị đặc hiệu. Điều trị triệu chứng tiêu chảy bằng phục hồi cân bằng nước và chất điện giải. Tuy nhiên việc sử dụng các nhựa trao đổi ion có thể giữ acid mật trong ruột. Khuyến cáo theo dõi chức năng gan.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Galcholic 150 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Galcholic 150 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Galcholic 150 ở đâu?
Hiện nay, Galcholic 150 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Galcholic 150 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”