1. Thuốc Femirat là thuốc gì?
Thuốc Femirat được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma, được chỉ định trong điều trị và dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic ở phụ nữ có thai và cho con bú; những người kém hấp thu sắt như: Cắt đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mạn tính; chứng da xanh mệt mỏi ở phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt, rong kinh.
2. Thành phần thuốc Femirat
Mỗi viên nang mềm chứa:
Hoạt chất:
Sắt furamate……………….30,5mg
Acid folic……………………..0,2mg
Cyanocobalamin 0,1%............1mg
Lysine hydrochloride……….200mg
Tá dược: Dầu đậu nành, Dầu lecithin, Dầu cọ, Sáp ong trắng, Dầu đậu nành hydro hóa 1 phần, Gelatin, Glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, Ethyl vanillin, Titan dioxyd, Màu đỏ số 40, Màu xanh số 1, Màu vàng số 4, Oxyd sắt đỏ, Nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Viên nang mềm.
4. Chỉ định
Thuốc Femirat được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic ở phụ nữ có thai và cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
- Những người kém hấp thu sắt như: Cắt đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mạn tính.
- Chứng da xanh mệt mỏi ở phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, rong kinh.
- Bệnh nhân thiếu máu do thiếu sắt, acid folic.
5. Liều dùng
Femirat dùng theo đường uống.
- Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày.
- Trẻ em ≥ 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
6. Chống chỉ định
Femirat chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân dùng thuốc này cùng lúc với các chế phẩm khác có chứa sắt.
- Bệnh nhân bị hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa.
- Cơ thể bệnh nhân thừa sắt như: Bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, nhiễm hemosiderin, thiếu máu tan huyết, thiếu máu do suy tủy, người có u ác tính hoặc nghi ngờ bị ung thư.
- Bệnh nhân bị bệnh đa hồng cầu, loét dạ dày, viêm ruột từng vùng và viêm loét tá tràng.
- Trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.
7. Tác dụng phụ
- Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân đen (là biểu hiện bình thường khi dùng thuốc), tiêu chảy.
- Hiếm gặp: Nổi ban da.
- Đã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Sulphasalazin làm giảm hấp thu folate.
- Thuốc tránh thai đường uống làm giảm chuyển hóa của folate và gây giảm folate và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.
- Dùng acid folic để bổ sung thiếu folate có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.
- Cotrimoxazole làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.
- Các thuốc kháng sinh (ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin), thuốc kháng acid (calci carbonate, natri carbonate…), tetracycline, nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.
- Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamine, carbidopa/ levodopa, methyldopa, các hormone tuyến giáp, các muối kẽm.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Không uống thuốc khi nằm.
- Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thuốc Femirat dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.
11. Ảnh hưởng của thuốc Femirat lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Các chế phẩm có chứa các muối sắt đều nguy hiểm cho trẻ nhỏ.
- Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có 1 giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6 - 24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Bệnh nhân có thể có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục, bệnh nhân có thể bị xơ gan, hẹp môn vị, cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolitica.
- Điều trị: Trước tiên, rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonate). Nếu có thể, định lượng sắt - huyết thanh. Sau đó, bơm dung dịch deferoxamine (5-10g deferoxamine hòa tan trong 50-100ml nước) vào dạ dày qua ống thông.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Femirat ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Femirat quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Femirat ở đâu?
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Femirat trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”