1.Thuốc Femadex 20 là thuốc gì?
Thuốc Femadex 20 là sản phẩm của công ty Atlantic Pharma, Bồ Đào Nha với thành phần chính là Rosuvaststin và Ezetimibe có tác dụng điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát và phòng ngừa các biến cố tim mạch nguy hiểm.
2. Thành phần thuốc Femadex 20
- Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calci).............................................. 20 mg.
- Ezetimibe.................................................................................................... 10 mg.
- Tá dược vđ 1 viên( Viên nén bao phim rosuvastatin: Lactose khan (type 24AN), cellulose vi tinh thể (type 14), crospovidon, talc, silica keo khan, natri stearyl fumarat, opadry II 30K34297 pink.Viên nén ezetimibe: Lactose monohydrate (type 200M), hypromellose (ScP), natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, cellulose vi tinh thể (type 102), natri stearyl fumarat.).
3. Chỉ định thuốc Femadex 20
- Tăng cholesterol máu nguyên phát:
Rosuvastatin/ezetimibe được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng để điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) như là một liệu pháp thay thế ở bệnh nhân trường thành được kiểm soát cholesterol máu đầy đủ bằng các thuốc đơn thành phần (dưới các dạng sản phẩm riêng biệt) được dùng đồng thời ở cùng mức liều như trong dạng phối hợp liều cố định.
- Phòng ngừa các biến cố tim mạch:
Rosuvastatin/ezetimibe được chỉ định để giàm nguy cơ biến cố tim mạch như một liệu pháp thay thế ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành (CHD) và có tiền sử hội chứng mạch vành cấp tính (ACS) được kiểm soát đầy đủ bằng các thuốc đơn thành phần (dưới các dạng sản phẩm riêng biệt) được dùng đồng thời ở cùng mức liều như trong dạng phối hợp liều cố định.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Femadex 20
Liều dùng:
Thuốc được chỉ định ở bệnh nhân trưởng thành được kiểm soát cholesterol máu đầy đủ bằng các thuốc đơn thành phần (dưới các dạng sản phẩm riêng biệt) được dùng đồng thời ở cùng mức liều như trong dạng phối hợp liều cố định.
Bệnh nhân cần thực hiện chế độ ăn ít lipid trong thời gian điều trị bằng rosuvastatin/ezetimibe.
Người trưởng thành:
Liều dùng khuyến cáo: 1 viên/ngày cùng với bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn.
Thuốc không thích hợp điều trị ban đầu. Khi bắt đầu điều trị hoặc thăm dò liều, nên dùng các chế phẩm đơn thành phần và sau khi chọn liều thích hợp thì có thể chuyển sang các chế phẩm kết hợp với liều phù hợp.
Chế phẩm nên được uống trước 2 giờ hoặc 4 giờ khi dùng thuốc cô lập acid mật.
Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Người cao tuổi. Bệnh nhân > 70 tuổi, liều khởi đều khuyến cáo là rosuvastatin 5 mg. Không thích hợp khi dùng các sản phẩm kết hợp để điều trị ban đầu. Khi bắt đầu điều trị hoặc thăm dò liều, nên dùng các chế phẩm đơn thành phần và sau đó khi chọn được liều thích hợp thì có thể chuyển sang các chế phẩm kết hợp với liều phù hợp.
Bệnh nhân suy thận. Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Ở bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút), liều khởi đầu khuyến cáo là rosuvastatin 5 mg. Không thích hợp khi dùng các sản phẩm kết hợp để điều trị ban đầu. Khi bắt đầu điều trị hoặc thăm dò liều, nên dùng các chế phẩm đơn thành phần. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan: Không cẩn hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5-6). Không khuyến cáo dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) hoặc suy gan nặng (điểm Child-Pugh > 9). Chống chỉ định cho các bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển.
Chủng tộc: Tăng phơi nhiễm toàn thận khi dùng rosuvastatin đã được quan sát thấy ở bệnh nhân châu Á. Liều khởi đầu rosuvastatin khuyến cáo ở bệnh nhân gốc châu Á là 5 mg. Chế phẩm không thích hợp điều trị ban đầu. Khi bắt đầu điều trị hoặc thăm dò liễu, nên thực hiện với các chế phẩm đơn thành phần.
Đạ hình kiểu gen. Các loại đa hình kiểu gen có thể dẫn đến tảng phơi nhiễm rosuvastatin. Liều dùng thấp hơn được khuyến cáo trên những bệnh nhân này.
Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh về cơ: Liều khởi đầu rosuvastatin khuyến cáo trên các bệnh nhân này là 5 mg. Không thích hợp khi dùng các sản phẩm kết hợp để điều trị ban đầu. Khi bắt đầu điều trị hoặc thăm dò liều, nên dùng các chế phẩm đơn thành phần.
Phối hợp thuốc: Rosuvastatin là cỡ chất của một số protein vận chuyển khác nhau (ví dụ OATPIBA và BCRP). Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Nếu có thể. nên xem xét việc thay thế thuốc hoặc tạm thời ngừng dùng thuốc. Trong trường hợp bắt buộc. xem xét cân bằng lợi ích – nguy cơ và hiệu chỉnh liều rosuvastatin. Khi phối hợp rosuvastatin với các thuốc ức chế protease như atazanavir, các thuốc kết hợp ritonavir và atazanavir hoặc lopinavir, giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ngày.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin.
Cách dùng: Thuốc dùng theo đường uống, nên uống vào cùng một thời điểm mỗi ngày, cùng bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Nuốt toàn bộ viên thuốc với nước.
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
- Thời kỳ mang thai, cho con bú và phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
- Bệnh nhân bị bệnh cơ.
- Bệnh nhân dùng đồng thời với cyclosporine.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Các tác dụng không mong muốn của rosuvastatin thường nhẹ và thoáng qua. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, ít hơn 4% bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin phải ngừng thuốc do tác dụng không mong muốn.
Hồ sơ phản ứng có hại của thuốc đã được thiết lập dựa trên các thử nghiệm lâm sàng và sau khi lưu hành. Các phản ứng bất lợi sau đây đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị bằng ezetimibe (n=2396) và với tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với giả dược (n=1159) hoặc ở những bệnh nhân được điều trị bằng ezetimibe dùng đồng thời với statin (n=11308) và với tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với statin dùng đơn trị liệu (n=9361).
Các phản ứng có hại xảy ra trong giai đoạn lưu hành trên thị trường đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng ezetimib đơn độc hoặc dùng đồng thời với statin.
Sự đánh giá các phản ứng có hại dựa trên dữ liệu lần số như sau:
Rất hay gặp (≥ 1/10); Hay gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp ( ≥1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp ( ≥1/10000 đến < 1/1000), và rất hiếm gặp (< 1/10000), không rõ (không thể ước tính từ những dữ liệu có sẵn).
|
Phân nhóm theo cơ quan |
Tác dụng không mong muốn |
Tần suất |
|
|
Rosuvastatin |
Ezetimibe |
||
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Giảm tiểu cầu |
Hiếm gặp |
Không rõ |
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch |
Hiếm gặp |
-- |
|
Quá mẫn, bao gồm phát ban, nổi mày đay, sốc phản vệ |
-- |
Không rõ |
|
|
Rối loạn nội tiết |
Đái tháo đường |
Hay gặp |
-- |
|
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hoá |
Giảm cảm giác thèm ăn |
-- |
Ít gặp |
|
Rối loạn tâm thần |
Trầm cảm |
Không rõ |
Không rõ |
Rối loạn hệ thần kinh |
Đau đầu |
Hay gặp |
Hay gặp |
|
Chóng mặt |
Hay gặp |
Không rõ |
|
|
Viêm đa dây thần kinh |
Rất hiếm gặp |
-- |
|
|
Mất trí nhớ |
Rất hiếm gặp |
-- |
|
|
Bệnh lý thần kinh ngoại biên |
Không rõ |
-- |
|
|
Rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và gặp ác mộng) |
Không rõ |
- |
|
|
Chứng loạn cảm |
-- |
Ít gặp |
|
|
Rối loạn mạch máu |
Bốc hoả, tăng huyết áp |
-- |
Ít gặp |
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
Ho |
Không rõ |
Ít gặp |
|
Khó thở |
Không rõ |
Không rõ |
|
Rối loạn tiêu hoá |
Táo bón |
Hay gặp |
Không rõ |
|
Buồn nôn |
Hay gặp |
Ít gặp |
|
|
Đau bụng |
Hay gặp |
Hay gặp |
|
|
Viêm tuỵ |
Hiếm gặp |
Không rõ |
|
|
Tiêu chảy |
Không rõ |
Hay gặp |
|
|
Khô miệng |
-- |
Ít gặp |
|
|
Viêm dạ dày |
-- |
Ít gặp |
|
|
Đầy hơi |
-- |
Hay gặp |
|
|
Rối loạn tiêu hoá, trào ngược dạ dày thực quản |
-- |
-- |
|
|
Rối loạn gan mật |
Tăng transaminase |
Hiếm gặp |
-- |
|
Vàng da |
Rất hiếm gặp |
-- |
|
|
Viêm gan |
Rất hiếm gặp |
Không rõ |
|
|
Sỏi mật |
-- |
Không rõ |
|
|
Viêm túi mật |
-- |
Không rõ |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Ngứa |
Ít gặp |
Ít gặp |
|
Phát ban |
Ít gặp |
Ít gặp |
|
|
Mày đay |
Ít gặp |
Ít gặp |
|
|
Hội chứng Stevens Johnson |
Không rõ |
--- |
|
|
Hồng ban đa dạng |
-- |
Không rõ |
|
|
Phản ứng thuốc với tang bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) |
Không rõ |
-- |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Đau cơ |
Hay gặp |
Hay gặp |
|
Bệnh cơ (bao gồm cả viêm cơ) |
Hiếm gặp |
Không rõ |
|
|
Tiêu cơ vân |
Hiếm gặp |
Không rõ |
|
|
Đau khớp |
Rất hiếm gặp |
Ít gặp |
|
|
Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch |
Không rõ |
-- |
|
|
Rối loạn gân, đôi khi phức tạp do đứt |
Không rõ |
-- |
|
|
Đau lưng |
-- |
Ít gặp |
|
|
Hội chứng giống Jupus |
Hiếm gặp |
-- |
|
|
Rách cơ bắp |
Hiếm gặp |
-- |
|
|
Yếu cơ |
-- |
Ít gặp |
|
|
Đau ở tứ chi |
-- |
Ít gặp |
|
|
Co thắt cơ, đau cổ |
-- |
Ít gặp |
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Tiểu máu |
Rất hiếm gặp |
-- |
|
Rối loạn hệ sinh sản và vú |
Chứng vú to ở nam giới |
Rất hiếm gặp |
-- |
|
Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc |
Suy nhược |
Hay gặp |
Ít gặp |
|
Phù nề |
Không rõ |
-- |
|
|
Phù ngoại vi |
-- |
Ít gặp |
|
|
Mệt mỏi |
-- |
Hay gặp |
|
|
Đau ngực, đau |
-- |
Ít gặp |
|
|
Xét nghiệm |
Tăng ALT và /hoặc AST |
-- |
Ít gặp |
|
Tăng CPK máu, tăng gammaglutamyItransferase, xét nghiệm chức năng gan bất thường |
-- |
Hay gặp |
|
*Tần suất sẽ phụ thuộc vào sự hiện diện hay vắng mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/}, BMI > 30 kg/mẻ, triglycerid cao, tiền sử tăng huyết áp),
- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...), tăng đường huyết, tăng HbA 1C.
7.Tương tác thuốc
Tương tác thuốc:
Chống chỉ định phối hợp với các thuốc sau Cyclosporine: Rosuvastatin/ezetimibe được chống chỉ định ở những bệnh nhân dùng đồng thời cyclosporine. Khi phối hợp rosuvastatin và cyclosporine, AUC trung bình của rosuvastatin tăng gấp 7 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh (xem Bảng 1), Dùng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ cyclosporine trong huyết tương.
Trong một nghiên cứu trên 8 bệnh nhân ghép thận có độ thanh thải creatinine > 50 ml/phút đang sử dụng liều cyclosporine cố định, sử dụng ezetimibe 10 mg liều duy nhất cũng dẫn đến tăng AUC trung bình của ezetimibe lên 3,4 lần (2,3 - 7,9 lần) khi so sánh với nhóm đối chứng khỏe mạnh chi dùng ezetimibe trong một nghiên cứu khác (n=17). Trong một nghiên cứu khác, một bệnh nhân ghép thận bị suy thận nặng dùng cyclosporine và nhiều thuốc khác có mức độ phơi nhiễm ezetimibe cao hơn 12 lần so với nhóm đối chứng chỉ dùng ezetimibe. Trong một nghiên cứu chéo hai chiều được thực hiện ở 12 đối tượng khỏe mạnh, dùng ezetimibe 20 mg mỗi ngày trong 8 ngày với một liều cyclosporine 100 mg duy nhất vào ngày thứ 7 đã làm tăng AUC trung bình của cyclosporine 15% (10% - 51%) so với dùng liều duy nhất cyclosporine 100 mg. Nghiên cứu có đối chứng về ảnh hưởng của việc kết hợp ezetimibe và cyclosporine ở bệnh nhân ghép thận chưa được thực hiện.
Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc sau
Thuốc ức chế protease: Phối hợp với các thuốc ức chất protease có thể làm tăng đáng kể mức độ phơi nhiễm với rosuvastatin, chưa biết chính xác cơ chế tương tác (Bảng 1). Trong một nghiên cứu dược động học ở người tình nguyện khỏe mạnh, phối hợp rosuvastatin 10mg với 2 thuốc ức chế (atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg) có liên quan đến việc tăng AUC và Cmax của rosuvastatin tương ứng khoảng 3 lần và 7 lần. Chi phối hợp rosuvastatin và một số thuốc ức chế protease sau khi cân nhắc cẩn thận về liều rosuvastatin dựa trên khả năng phơi nhiễm dự kiến của rosuvastatin. Phối hợp thuốc là không phù hợp khi bắt đầu điều trị. Khi bắt đầu điều trị hoặc hiệu chỉnh liều nếu cần, nên thực hiện với các chế phẩm đơn thành phần và sau khi chọn được liều thích hợp mới có thể chuyển đổi chế phẩm kết hợp với liều phù hợp.
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Chất ức chế protein vận chuyển: Rosuvastatin là cơ chất của một số protein vận chuyển, bao gồm protein hấp thu ở gan OATP B1 và protein vận chuyển ra ngoài BCRP. Phối hợp rosuvastatin với các chất ức chế protein vận chuyển có thể dẫn đến tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ mắc bệnh cơ.
Fibrate: Phối hợp rosuvastatin và gemfibrozil làm tăng gấp đôi Cmax và AUC của rosuvastatin. Dựa trên dữ liệu thu được từ các nghiên cứu tương tác cụ thể, không có tương tác dược động học đáng kể khi phối hợp với fenofibrat, nhưng có thể xảy ra tương tác dược lực học.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin.
Nên nhận thức được nguy cơ tiềm ẩn của bệnh sỏi mật và bệnh túi mật ở những bệnh nhân dùng fenofibrat và ezetimibe. Nếu nghi ngờ có sỏi mật ở bệnh nhân đang dùng ezetimibe và fenofibrate, cần chỉ định khám túi mật ở bệnh nhân này và phải ngừng điều trị ezetimibe và fenofibrat.
Phối hợp fenofibrat hoặc gemfibrozil làm tăng nhẹ nồng độ ezetimibe toàn phần trong huyết tương (tương ứng khoảng 1,5 lần và 1,7 lần). Phối hợp ezetimibe với fibrat chưa được nghiên cứu.
Fibrat có thể làm tăng bài tiết cholesterol trong mật, dẫn đến sỏi mật. Trong các nghiên cứu trên động vật, ezetimibe làm tăng cholesterol trong túi mật, nhưng không phải ở tất cả các loài. Không thể loại trừ nguy cơ tạo sỏi liên quan đến ezetimibe trong điều trị.
Acid fusidic: Nguy cơ bệnh cơ bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng khi dùng đồng thời acid fusidic toàn thân với các statin. Cơ chế của tương tác này chưa rõ (kể cả tương tác dược lực học và dược động học).
Tiêu cơ vân (một số trường hợp tử vong) đã được báo cáo khi phối hợp thuốc.
Nếu bắt buộc dùng acid fusidic nên ngừng sử dụng rosuvastatin trong thời gian điều trị bằng acid fusidic.Xem thêm phần Cảnh bảo và thận trọng khi dùng thuốc.
Tương tác khác:
Antacid: Dùng đồng thời với antacid làm giảm tốc độ hấp thu của ezetimibe nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe. Sự giảm tốc độ hấp thu này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Dùng đồng thời rosuvastatin với antacid chứa nhôm hydroxid và magnesi hydroxid làm giảm nồng độ rosuvastatin trong huyết tương khoảng 50%. Tác dụng này giảm xuống nếu dùng antacid 2 giờ sau khi dùng rosuvastatin.Tầm quan trọng lâm sàng của tương tác này chưa được nghiên cứu.
Thuốc chống đông máu: Trong một nghiên cứu trên 12 đối tượng nam giới trưởng thành khỏe mạnh, sử dụng đồng thời ezetimibe (10 mg một lần mỗi ngày) không có ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin. Tuy nhiên, đã có báo cáo sau khi lưu hành thuốc về việc tăng INR ở những bệnh nhân dùng đồng thời ezetimibe và warfarin hoặc fluindione. Neu ezetimibe được sử dụng đồng thời với warfarin, một chất chống đông máu coumarin khác hoặc fluindione, INR nên được theo dõi một cách thích hợp.
Cũng như thuốc chất ức chế men khử HMG-CoA khác, việc bắt đầu điều trị hoặc tăng liều rosuvastatin ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với các chất đối kháng vitamin K (ví dụ như warfarin hoặc thuốc chống đông máu coumarin khác) có thể dẫn đến tăng INR. Ngừng hoặc giảm liều rosuvastatin có thể dẫn đến giảm INR. Trong những tình huống này, nên theo dõi INR thích hợp.
Erythromycin: Phối hợp rosuvastatin và erythromycin làm giảm 20% AUC và giảm 30% Cmax của rosuvastatin. Tương tác này có thể do tăng nhu động ruột gây ra bởi erythromycin.
Enzym cytochrome P450: Kết quả của các nghiên cứu in vitro và in vivo đã chỉ ra rằng rosuvastatin không phải là chất ức chế hay chất cảm ứng của isoenzym cytochrome P450. Ngoài ra, rosuvastatin là cơ chất yếu của các isoenzym này. Do đó, các tương tác thuốc liên quan đến chuyển hóa cytochrome P450 không xảy ra. Không có tương tác đáng kể nào về mặt lâm sàng được quan sát thấy giữa rosuvastatin và fluconazole (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc ketoconazole (chất ức chế CYP2C6 và CYP3A4). Các nghiên cứu tiền lâm sàng chỉ ra rằng ezetimibe không cảm ứng enzyme chuyển hóa thuốc cytochrome P450. Không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng nào được ghi nhận giữa ezetimibe và các thuốc chuyển hóa bởi các cytochrome P450 1A2, 2D6, 2C8, 2C9 và 3A4 hoặc N-acetyltransferase.
Cholestyramine: Dùng đồng thời cholestyramine làm giảm AUC của tổng ezetimibe (ezetimibe + ezetimibe glucuronide) khoảng 55%. Việc giảm thêm cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) do sử dụng đồng thời ezetimibe và cholestyramine có thể bị giảm bớt do tương tác này.
Digoxin: Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác cụ thể, không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với digoxin.
Thuốc tránh thai đường uống/liệu pháp thay thế hormon (HRT): Dùng đồng thời rosuvastatin và thuốc tránh thai đường uống làm tăng AUC của ethinyl estradiol và norgestrel tương ứng là 26% và 34%. Sự tăng AUC cần được cân nhắc khi tính toán liều của thuốc tránh thai. Không có dữ liệu dược động học ở phụ nữ được điều trị đồng thời với rosuvastatin và HRT nhưng không thể loại trừ tương tác tương tự có thể xảy ra. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa 2 thuốc này đã được sử dụng cho một số lượng lớn phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và được dung nạp tốt.
Các tương tác cần hiệu chỉnh liều rosuvastatin (xem Bảng 1)
Nếu kết hợp rosuvastatin với các thuốc được biết là gây tăng phơi nhiễm rosuvastatin thì cần hiệu chỉnh liều của rosuvastatin. Khởi đầu với liều rosuvastatin 5 mg nếu sự phơi nhiễm dự đoán (AUC) tăng xấp xỉ 2 lần hoặc cao hơn. Liều rosuvastatin tối đa hằng ngày nên được hiệu chỉnh để mức độ phơi nhiễm dự kiến với rosuvastatin không vượt quá mức phơi nhiễm khi dùng rosuvastatin 40 mg uống hàng ngày mà không có tương tác thuốc, ví dụ rosuvastatin 20 mg kết hợp với gemfibrozil (tăng 1,9 lần) và rosuvastatin 10 mg kết hợp với ritonavir/atanavir (tăng 3,1 lần),
Bảng 1: Ảnh hưởng của các thuốc khi kết hợp với rosuvastatin (AUC theo thứ tự giảm dần) từ các thử nghiệm lâm sàng đã công bố.
|
Các thuốc dùng đồng thời và liều lượng |
Liều dùng rosuvastatin |
Tỉ lệ AUC của rosuvastatin |
|
|
Cyclosporine 75 mg BID đến 200 mg BID, 6 tháng |
10 mg OD,10 ngày |
7,1↑ |
|
|
Regorafenib 160 mg, OD, 14 ngày |
5mg, đơn liều |
3,8↑ |
|
|
Atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg OD, 8 ngày |
10mg, đơn liều |
3,1↑ |
|
|
Simeprevir 150 mg OD, 7 ngày |
10mg, đơn liều |
2,8↑ |
|
|
Velpatasvir 100 mg OD |
10mg, đơn liều |
2,7↑ |
|
|
Ombitasvir 25 mg/paritaprevir 150 mg/ritonavir 100 mg OD /dasabuvir 400 mg BID, 14 ngày |
5mg, đơn liều |
2,6↑ |
|
|
Grazoprevir 200 mg/elbasvir 50 mg OD, 11 ngày |
10mg, đơn liều |
2,3↑ |
|
|
Glecaprevir 400 mg/pibrentasvir 120 mg OD, 7 ngày |
5 mg OD, 7 ngày |
2,2↑ |
|
|
Lopinavir 400 mg/ritonavir 100 mg BID, 17 ngày |
20 mg OD, 7 ngày |
2,1↑ |
|
|
Clopidogrel 300 mg liều đầu, liều tiếp theo 75 mg trong 24 giờ |
20 mg, đơn liều |
2↑ |
|
|
Gemfibrozil 600 mg BID, 7 ngày |
80 mg, đơn liều |
1,9↑ |
|
|
Eltrombopag 75 mg OD, 10 ngày |
10 mg, đơn liều |
1,6↑ |
|
|
Darunavir 600 mg/ritonavir 100 mg BID, 7 ngày |
10 mg OD, 10 ngày |
1,5↑ |
|
|
Tipranavir 500 mg/ritonavir 200 mg BID, 11 ngày |
10 mg, đơn liều |
1,4↑ |
|
|
Dronedaron 400 mg BID |
Không rõ |
1,4↑ |
|
|
Itraconazol 200 mg OD, 5 ngày |
10 mg, đơn liều |
1,4↑** |
|
|
Fosamprenavir 700 mg/ritonavir 100 mg BID, 8 ngày |
10mg, đơn liều |
↔ |
|
|
Aleglitazar 0,3 mg, 7 ngày |
40 mg, 7 ngày |
↔ |
|
|
Silymarin 140 mg TID, 5 ngày |
10 mg, đơn liều |
↔ |
|
|
Fenofibrat 67 mg TID, 5 ngày |
10 mg, 7 ngày |
↔ |
|
|
Rifampin 450 mg OD, 7 ngày |
20 mg, đơn liều |
↔ |
|
|
Ketoconazol 200 mg BID, 7 ngày |
80 mg, đơn liều |
↔ |
|
|
Fluconazol 200 mg OD, 11 ngày |
80 mg, đơn liều |
↔ |
|
|
Erythromycin 500 mg QID, 7 ngày |
80 mg, đơn liều |
20%↓ |
|
|
Baikalin 50 mg TID, 14 ngày |
20 mg, đơn liều |
47%↓ |
*Dữ liệu trình bày dưới dạng thay đổi gấp x lần giữa việc phối hợp và dùng đơn độc rosuvastatin. Dữ liệu dưới dạng % thay đổi đại diện cho % khác biệt so với khi dùng đơn độc rosuvastatin. Mức tăng biểu thị là “↑”, không thay đổi “↔”, giảm “↓”.
**Một số nghiên cứu tương tác đã được thực hiện với các liều rosuvastatin khác nhau, số liệu ở bảng là tỷ lệ đáng tin cậy nhất.
OD= 1 lần/ngày; BID = 2 lần/ngày; TID =3 lần/ngày; QID=4 lần/ngày.
Trong các nghiên cứu tương tác trên lâm sàng, ezetimibe không ảnh hưởng đến dược động học của dapson, dextromethorphan, digoxin, thuốc tránh thai đường uống (ethinyl estradiol và levonorgestrel), glipizid, tolbutamid và midazolam. Cimetidin kết hợp với ezetimibe không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe.
Trẻ em: Các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. Mức độ tương tác ở trẻ em không được biết đến.
Tương kỵ thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Ảnh hưởng đến cơ xương: Ảnh hưởng trên cơ xương như gây đau cơ, bệnh cơ, hiếm khi xảy ra tiêu cơ vân đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều, đặc biệt là ở liều > 20mg.
Các trường hợp mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân được báo cáo với ezetimibe sau khi sản phẩm lưu hành trên thị trường. Hầu hết các bệnh nhân bị tiêu cơ vân đều dùng đồng thời statin và ezetimibe. Tuy nhiên, tiêu cơ vân hiếm khi quan sát khi điều trị đơn độc với ezetimibe, và rất hiếm khi kết hợp ezetimibe với các thuốc được biết có liên quan đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Nếu nghi ngờ bệnh cơ dựa trên các triệu chứng cơ hoặc do tăng creatine phosphokinase (CPK)> 10 lần giới hạn trên của mức bình thường, nên ngừng ngay lập tức ezetimibe, statin và bất kỳ thuốc nào được biết làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân. Tất cả bệnh nhân khi mới bắt đầu điều trị băng rosuvastatin/ezetimibe nên được thông báo về nguy cơ mắc bệnh cơ và phải thông báo cho bác sĩ về bất kỳ cơn đau hay yếu cơ không giải thích được.
Xét nghiệm creatine kinase: Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
- Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin.
- Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. Nếu kết quả tăng > 5 lần giới hạn trên mức bình thường hoặc có các triệu chứng về cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày (ngay cả khi nồng độ CK ≤ 5 lần giới hạn trên mức bình thường), nên ngừng điều trị. Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở lại mức bình thường, nên cân nhắc sử dụng lại rosuvastatin/ezetimibe hoặc một thuốc ức chế HMG-CoA reductase thay thế ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. Không cần thiết theo dõi nồng độ CK thường xuyên ở những bệnh nhân không có triệu chứng.
Rất hiếm báo cáo về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng statin, kể cả rosuvastatin. IMNM có đặc điểm lâm sàng là yếu cơ và tăng creatine kinase huyết thanh, tình trạng này vẫn tồn tại cả khi ngừng điều trị bằng statin.
Trong các thử nghiệm lâm sàng không cho thấy có bằng chứng về việc tăng tần suất các tác dụng phụ trên cơ xương ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin và điều trị đồng thời. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân đã dùng các chất ức chế HMG-CoA reductase khác hay dẫn xuất của acid fibric, bao gồm gemfibrozil, cyclosporine, acid nicotinic, thuốc chống nấm azol, thuốc ức chế protease và kháng sinh macrolid, tỷ lên viêm cơ và tăng bệnh cơ đã được quan sát. Gemfibrozil làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ khi dùng đồng thời với một số thuốc ức chế HMG-CoA reductase. Do đó, không khuyến cáo dùng đồng thời rosuvastatin/ezetimibe và gemfibrozil. Lợi ích của việc tăng nồng độ lipid bằng cách dùng đồng thời rosuvastatin/ezetimibe với fibrat hoặc niacin nên được cân nhắc với nguy cơ khi phối hợp Rosuvastatin/ezetimibe không được sử dụng trên các bệnh nhân mắc bệnh cấp tính, nghi ngờ mắc bệnh cơ, hoặc bệnh nhân có nguy cơ suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (ví dụ nhiễm trùng huyết, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn chuyển hóa, rối loạn nội tiết, rối loạn điện giải hoặc co giật không kiểm soát).
Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, rosuvastatin/ezetimibe nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Các xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Nên ngừng rosuvastatin/ezetimibe hoặc giảm liều nếu transaminase tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Những bệnh nhân tăng cholesterol máu thứ phát do suy giáp hoặc hội chứng thận hư, nên điều trị các bệnh nhân này trước khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin/ezetimibe.
Trong các thử nghiệm dùng đồng thời có đối chứng ở những bệnh nhân dùng ezetimibe với một statin, đã quan sát thấy sự tăng liên tục của các transaminase ( 3 lần giới hạn trên của mức bình thường). Nên thực hiện các xét nghiệm chức năng gan khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin/ezetimibe.
Do chưa rõ khả năng phơi nhiễm của ezetimibe, rosuvastatin/ezetimibe không được khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.
Ảnh hưởng trên thận: Ở những bệnh nhân dùng rosuvastatin liều cao, chủ yếu ở mức liều 40mg, protein niệu chủ yếu có nguồn gốc từ ống thận, được phát hiện bằng que thử nước tiểu. Việc phát hiện protein niệu trong hầu hết trường hợp là thoáng qua và không liên tục. Protein niệu chưa được chứng minh để dự đoán bệnh thận cấp tính hoặc mãn tính.
Phản ứng nghiêm trọng trên da: Các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da đã được báo cáo với rosuvastatin, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), có thể gây tử vong hoặc tử vong đe dọa tính mạng. Tại thời điểm kê đơn, bệnh nhân nên được biết các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng da nghiêm trọng và được theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý về phản ứng này, nên ngừng sử dụng rosuvastatin/ezetimibe ngay lập tức và nên xem xét một phương pháp điều trị thay thế.
Nếu bệnh nhân có phản ứng nghiêm trọng như SJS hoặc DRESS khi sử dụng rosuvastatin/ezetimibe, không nên điều trị lại với rosuvastatin/ezetimibe ở bệnh nhân này.
Acid fusidic: Không phối hợp rosuvastatin/ezetimibe với acid fusidic dùng điều trị toàn thân hoặc trong 7 ngày đầu tiên sau khi ngừng điều trị bằng acid fusidic. Ở những bệnh nhân cần sử dụng acid fusidic, phải ngừng điều trị với statin trong thời gian điều trị bằng acid fusidic.
Các trường hợp tiêu cơ vân (bao gồm tử vong) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời acid fusidic và statin. Bệnh nhân nên được đi khám ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng nào như yếu cơ, đau cơ hoặc mềm cơ. Điều trị bằng statin có thể bắt đầu lại sau 7 ngày kể từ ngày dùng liều cuối cùng acid fusidic. Trong trường hợp ngoại lệ, khi can sử dụng acid fusidic để điều trị toàn thân kéo dài, ví dụ điều trị nhiễm khuẩn nặng, có thể cân nhắc sử dụng đồng thời rosuvastatin/ezetimibe và acid fusidic dưới sự giám sát chặt chẽ.
Chủng tộc: Kết quả các nghiên cứu dược động học cho thấy mức độ phơi nhiễm rosuvastatin ở người châu Á cao hơn so với người da trắng.
Thuốc ức chế protease: Tặng phơi nhiễm toàn thân với rosuvastatin đã được quan sát ở những đối tượng dùng rosuvastatin đồng thời với các thuốc ức chế protease khác khi kết hợp với ritonavir. Nên cân nhắc cả lợi ích trong việc hạ lipid máu của rosuvastatin ở bệnh nhân HIV đang dùng thuốc ức chế protease và khả năng tăng nồng độ rosuvastatin huyết thanh khi bắt đầu điều trị và điều chỉnh liều rosuvastatin. Không khuyến cáo phối hợp với một số thuốc ức chế protease trừ khi có hiệu chỉnh liều rosuvastatin.
Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Bệnh phổi kẽ: Các trường hợp đặc biệt khi bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số các statin, đặc biệt trong điều trị kéo dài. Các triệu chứng quan sát được bao gồm thở dốc, họ khan và suy giảm sức khỏe (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh phổi kẽ, dừng điều trị bằng các statin.
Đái tháo đường: Một số bằng chứng cho thấy các statin có thể gây ra tăng glucose máu và ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc tiểu đường trong tương lai, có thể gây tăng mức đường huyết mà điều trị đái tháo đường chính thức là phù hợp. Tuy nhiên, nguy cơ này có được bù đắp bằng việc giảm nguy cơ trên mạch máu của các statin và do đó, không nên là lý do để ngừng điều trị bằng statin. Bệnh nhân có nguy cơ (glucose lúc đói 5,6 – 6,9 mmol/l, BMI > 30 kg/m, tăng triglycerid, tăng huyết áp) cần được theo dõi cả trên lâm sàng và sinh hóa theo các hướng dẫn hiện hành.
Theo nghiên cứu JUPITER, tỷ lệ mắc đái tháo đường là 2,8% ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin và 2,3% ở những bệnh nhân điều trị bằng giả được, chủ yếu ở bệnh nhân có mức đường huyết lúc đói 5,6 – 6,9 mmol/l.
Fibrat: Độ an toàn và hiệu của của ezetimibe khi phối hợp với fibrat chưa được xác định. Nếu nghi ngờ có sỏi mật ở những bệnh nhân dùng rosuvastatin/ezetimibe và fenofibrate, cần chỉ định khám túi mật ở bệnh nhân và ngừng điều trị này.
Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin.
Thuốc chống đông máu: Nếu rosuvastatin/ezetimibe được phối hợp với warfarin, thuốc chống đông máu coumarin hoặc fluindione, cần tiến hành xét nghiệm đánh giá mức độ hình thành các cục máu đông (INR) một cách thích hợp.
Cyclosporine: Xem phần Chống chỉ định. Tương tác, Tương kỵ của thuốc
Tá dược: Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Rosuvastatin/ezetimibe chống chi định cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Phụ nữ có khả năng sinh sản nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị.
Phụ nữ có thai:
Rosuvastatin: Do cholesterol và các sản phẩm sinh tổng hợp của cholesterol là cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, nguy cơ tiềm ẩn của việc ức chế HMG-CoA reductase lớn hơn lợi ích của việc dùng thuốc trong thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra những ảnh hưởng gây độc tính trên sinh sản. Bệnh nhân phải ngừng điều trị nếu có thai.
Ezetimibe: Không có dữ liệu lâm sàng về phụ nữ có thai sử dụng ezetimibe. Các nghiên cứu trên động vật dùng ezetimibe không cho thấy bằng chứng về tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai nhi, sự phát triển phôi thai/thai nhi, quá trình sinh con và quá trình phát triển sau sinh.
Phụ nữ cho con bú:
Rosuvastatin/ezetimibe không nên được sử dụng trong thời gian cho con bú.
Rosuvastatin: Các nghiên cứu trên chuột cho thấy rosuvastatin được bài tiết qua sữa mẹ. Không có dữ liệu về khả năng bài tiết qua sữa mẹ trên người của rosuvastatin.
Ezetimibe: Nghiên cứu trên chuột cho thấy ezetimibe được bài tiết qua sữa mẹ. Chưa rõ khả năng bài tiết sữa trên người của ezetimibe.
Khả năng sinh sản:
Không có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của ezetimibe đối với khả năng sinh sản của người. Ezetimibe không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột đực và cái; và ở liều rosuvastatin cao hơn, độc tính tinh hoàn đã được quan sát thấy ở khỉ và chó.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý đến hiện tượng chóng mặt.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Femadex 20 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Femadex 20 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Femadex 20 ở đâu?
Hiện nay, Femadex 20 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Femadex 20 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”