1. Thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment là thuốc gì?
Thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment là sản phẩm của Samil Pharm. Co., Ltd, Hàn Quốc, với thành phần chính Polymyxin B sulfate, neomycin sulfate, dexamethasone là một loại thuốc có tác dụng phòng và điều trị viêm kết mạc, viêm bờ mi và viêm giác mạc
2. Thành phần thuốc Eyrus Ophthalmi Ointment
- Polymycin B sulfate.............21.000IU
- Neomycin sulfate………….12,25mg
- Dexamethasone………………3,5mg
- Tá dược ………………..vđ 1 tuýp (Anhydrous liquid lanoline, liquid paraffin, white petrolatum).
3. Chỉ định thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment
Thuốc mỡ tra mắt Eyrus được chỉ định để điều trị viêm kết mạc, viêm bờ mi và viêm
giác mạc gây ra do các chủng vi sinh vật nhạy cảm với polymyxin B sulfate và neomycin sulfate.
* Nếu sử dụng cho những mục đích khác ngoài các chỉ định ở trên, thuốc này có thể gây ra các phản ứng phụ.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment
Bôi một lượng nhỏ thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment vào túi kết mạc 3 - 4 lần/ngày hoặc dùng đồng thời với dung dịch nhỏ mắt lúc đi ngủ.
* Cách dùng: Sau khi bôi một lượng nhỏ thuốc vào bên trong mí mắt dưới, nhắm mắt lại và đưa nhãn cầu về mọi hướng để thuốc lan rộng.
* Khuyến cáo bôi thuốc cách mắt ít nhất 5 mm để tránh tiếp xúc với đầu tuýp thuốc.
* Nên loại bỏ thuốc đã hết hạn.
* Thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment chỉ nên được sử dụng bởi một người.
5. Chống chỉ định thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment
Chống chỉ định dùng thuốc mỡ tra mắt Eyrus cho những bệnh nhân sau đây:
- Viêm giác mạc nông do herpes simplex (viêm giác mạc dạng đuôi gai): Bệnh nhân bị các bệnh khác nhau ở giác mạc và kết mạc do virus bao gồm cả bệnh đậu mùa và thủy đậu
- Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn mắt do mycobacterium và bệnh nấm ở cấu trúc mắt
- Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn mắt gây ra do mốc và vi khuẩn lao
- Bệnh nhân hoặc gia đình có tiền sử về glaucoma
- Trẻ sơ sinh
- Bệnh nhân bị tổn thương và loét giác mạc
- Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc này
- Khi dị vật giác mạc được lấy ra không đúng cách
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment
- Những thành phần kháng khuẩn và corticosteroid của thuốc này có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Ở bệnh nhân bị bệnh về mắt gây mỏng giác mạc và củng mạc, thuốc này có thể gây thủng giác mạc và củng mạc.
- Tăng áp suất trong mắt có thể xảy ra.
- Sử dụng kéo dài thuốc này có thể dẫn đến glaucoma và hình thành đục thủy tinh thể dưới bao sau kèm theo các tổn thương ở dây thần kinh thị giác, thị trường và thị lực.
- Sử dụng kéo dài thuốc này có thể dẫn đến các tổn thương nhiễm khuẩn mắt thứ phát và nhiễm nấm giác mạc dai dẳng do sự ức chế đáp ứng miễn dịch của vật chủ gây ra bởi thành phần corticosteroid trong thuốc này.
- Chậm lành vết thương có thể xảy ra.
- Trong rối loạn cấu trúc mắt do viêm mủ cấp, corticosteroid có thể che lấp hoặc làm cho nhiễm khuẩn nặng thêm.
7. Tương tác thuốc
Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrine, aminoglutethimid có thể làm tăng thanh thải corticosteroid.
- Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid làm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid, các thiazid lợi tiểu quai, carbenoxolon.
- Hiệu lực của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thể tăng khi dùng đồng thời với corticoid.
- Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đồng thời với corticoid.
- Các thuốc lợi tiểu làm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) và amphotericin B có thể làm tăng tác dụng giảm kali huyết của glucocorticoid.
- Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai.
- Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemid làm tăng khả năng gây độc với thận và thính giác.
- Neomycin có thể làm tăng tác dụng chống đông của cumarin bằng cách giảm dự trữ vitamin K.
- Dùng đồng thời neomycin với tác nhân ức chế thần kinh-cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh-cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment
- Nên tháo kính sát tròng ra trước khi sử dụng thuốc này.
- Nếu dùng thuốc này trong 10 ngày hoặc lâu hơn, cần theo dõi liên tục áp suất trong mắt ngay cả ở bệnh nhi hoặc bệnh nhân không hợp tác.
- Để phòng ngừa nhiễm khuẩn tái phát, nên tiếp tục điều trị vài ngày ngay cả sau khi các triệu chứng đã giảm bớt. Tuy nhiên, tổng thời gian sử dụng không nên quá 14 ngày.
- Nếu không quan sát thấy dấu hiệu giảm triệu chứng sau 7-8 ngày khởi đầu sử dụng thuốc này, nên ngừng thuốc và xem xét dùng các trị liệu khác.
- Sử dụng kết hợp thuốc gồm corticosteroid và kháng sinh có thể gây ra nhiễm khuẩn thứ phát. Dùng kéo dài corticosteroid có thể dẫn đến nhiễm nấm giác mạc. Nếu loét giác mạc dai dẳng ở vị trí dùng corticosteroid, nên nghi ngờ nhiễm nấm.
- Vị nhiễm virus thủy đậu hoặc sởi đặc biệt là trong khi dùng thuốc này có thể dẫn đến tiến triển gây tử vong, cần phải thận trọng như sau:
+ Kiểm tra xem các bệnh nhân có tiền sử bệnh thủy đậu hoặc sởi không và họ có được chủng ngừa thủy đậu hoặc sởi không trước khi dùng thuốc này.
+ Đối với những bệnh nhân không có tiền sử bệnh thủy đậu hoặc sởi, cần tiến hành chăm sóc và theo dõi đặc biệt để phòng ngừa nhiễm virus thủy đậu hoặc sởi. Nên khuyên những bệnh nhân nghi ngờ bị nhiễm virus và những người bị nhiễm virus đến gặp bác sĩ và cần được khởi đầu điều trị thích hợp ngay lập tức.
+ Vì các bệnh nhân có tiền sử bệnh thủy đậu hoặc sởi và những người đã được chủng ngừa các bệnh này cũng có thể có khả năng mắc bệnh thủy đậu hoặc sởi trong khi sử dụng thuốc này, cẩn thận trọng khi dùng.
9. Sử dụng thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment cho phụ nữ mang thai và cho con bú
- Độ an toàn của thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment ở bệnh nhân mang thai chưa được xác định. Vì vậy, chỉ dùng thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment trong thai kỳ hoặc cho phụ nữ có khả năng mang thai khi lợi ích dự kiến được đánh giá vượt quá nguy cơ có thể xảy ra.
- Mặc dù chưa rõ có phải thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment đi vào sữa mẹ hay không, độ an toàn của thuốc đối với trẻ nhỏ chưa được xác định khi dùng thuốc ở bà mẹ cho con bú. Không nên dùng thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment đối với bà mẹ cho con bú. Nếu không thể tránh được việc dùng thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment ở bà mẹ cho con bú, nên ngừng cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Sử dụng thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hay các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm khác do thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment có thể gây mờ mắt.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment ở đâu?
Hiện nay, Eyrus Ophthalmic Ointment là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Eyrus Ophthalmic Ointment trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”