1. Thuốc Eylea là thuốc gì?
Thuốc Eylea là sản phẩm của Regeneron Pharmaceuticals Inc. với thành phần hoạt chất chính là Aflibercept, được chỉ định trong điều trị thoái hóa hoàng điểm, phù hoàng điểm thứ phát do tắc nghẽn tĩnh mạch võng mạc trung tâm hoặc do tắc nghẽn nhánh tĩnh mạch võng mạc hoặc do đái tháo đường, tân mạch hắc mạc do cận thị.
2. Thành phần thuốc Eylea
Thành phần hoạt chất:
Một mililit dung dịch để tiêm trong dịch kính có chứa 40mg aflibercept.
Mỗi lọ thuốc cung cấp một liều đơn 50 microlit có chứa 2mg aflibercept.
Mỗi lọ chứa thể tích 278 microlit dung dịch tiêm trong dịch kính trong đó lấy ra được khoảng 100 microlit.
Thành phần tá dược:
Polysorbate 20
Natri dihydro phosphat, monohydrat (để điều chỉnh pH)
Dinatri hydro phosphat, heptahydrat (để điều chỉnh pH)
Natri chlorid
Sucrose
Nước pha tiêm
3. Dạng bào chế
Dung dịch tiêm nội nhãn.
Dung dịch nước vô trùng, trong suốt, không màu đến vàng nhạt, đẳng trương, pH 6,2.
4. Chỉ định
EYLEA được chỉ định để điều trị:
-
Thoái hóa hoàng điểm tuổi già có tân sinh mạch máu (thể ướt) (wet age - related macular degeneration - wet AMD).
-
Phù hoàng điểm thứ phát do tắc nghẽn tĩnh mạch võng mạc trung tâm (macular edema secondary to central retinal vein occlusion - CRVO).
-
Phù hoàng điểm thứ phát do tắc nghẽn nhánh tĩnh mạch võng mạc (macular edema secondary to branch retinal vein occlusion - BRVO).
-
Phù hoàng điểm do đái tháo đường (diabetic macular edema - DME).
-
Tân mạch hắc mạc do cận thị (myopic CNV - CNV cận thị).
5. Liều dùng
EYLEA được dùng để tiêm trong dịch kính.
Chỉ các bác sĩ chuyên khoa được đào tạo và có kinh nghiệm tiêm thuốc trong dịch kính mới được sử dụng.
Chế độ liều
-
Thoái hóa hoàng điểm tuổi già có tân sinh mạch (thể ướt) (wet AMD)
Liều khuyến cáo của EYLEA là 2mg aflibercept (tương đương với 50 microlit dung dịch tiêm).
Điều trị khởi đầu EYLEA với 1 mũi tiêm/ tháng trong 3 liều liên tiếp. Khoảng cách điều trị sau đó được mở rộng đến 2 tháng.
Khoảng cách điều trị có thể được duy trì mỗi 2 tháng hoặc dài hơn dựa trên đánh giá của bác sĩ về thị lực và/hoặc giải phẫu khi sử dụng chế độ liều điều trị và mở rộng (Treat and Extend: T&E), bằng cách mở rộng khoảng cách giữa các lần tiêm 2 hoặc 4 tuần trong khi vẫn duy trì kết quả thị lực và/hoặc giải phẫu ổn định. Nếu kết quả thị lực và/hoặc giải phẫu xấu hơn, khoảng cách điều trị nên được rút ngắn phù hợp nhưng tối thiểu là 2 tháng trong suốt 12 tháng điều trị đầu tiên.
Không cần giám sát giữa các lần tiêm. Dựa trên đánh giá bác sĩ có thể quyết định lịch trình thăm khám thường xuyên hơn so với lịch trình tiêm.
Khoảng cách điều trị dài hơn 4 tháng giữa các lần tiêm chưa được nghiên cứu.
-
Phù hoàng điểm thứ phát do tắc nghẽn tĩnh mạch võng mạc trung tâm (CRVO)
Liều dùng cho EYLEA là 2mg aflibercept (tương đương với 50 microlit dung dịch tiêm).
Sau khi tiêm liều ban đầu, điều trị thuốc hàng tháng cho đến khi có kết quả điều trị về thị lực và/hoặc giải phẫu ổn định. Có thể cần sử dụng ba mũi tiêm liên tiếp hàng tháng hoặc nhiều hơn. Khoảng cách giữa hai liều không nên ngắn hơn một tháng (4 tuần).
Điều trị cần duy trì tiếp tục và khoảng cách giữa hai liều có thể được kéo dài hơn dựa trên kết quả về thị lực và/hoặc giải phẫu (chế độ liều điều trị và mở rộng).
Thông thường, việc giám sát cần được thực hiện ở các lần tiêm. Trong thời gian điều trị với khoảng cách giữa hai lần tiêm kéo dài hơn cho đến khi kết thúc điều trị, lịch giám sát nên được xác định bởi các bác sĩ điều trị dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân và có thể là thường xuyên hơn so với lịch trình tiêm.
-
Phù hoàng điểm thứ phát do tắc nghẽn nhánh tĩnh mạch võng mạc (BRVO)
Liều dùng khuyến cáo của EYLEA là 2mg aflibercept (tương đương với 50 microlit dung dịch tiêm). Sau khi tiêm liều ban đầu, điều trị thuốc hàng tháng cho đến khi có kết quả điều trị về thị lực và/hoặc giải phẫu ổn định. Có thể cần sử dụng ba mũi tiêm liên tiếp hàng tháng hoặc nhiều hơn. Khoảng thời gian giữa hai liều không nên ngắn hơn một tháng (4 tuần). Điều trị cần duy trì tiếp tục và khoảng cách giữa hai liều có thể được kéo dài hơn dựa trên kết quả về thị lực và/hoặc giải phẫu (chế độ liều điều trị và mở rộng).
Thông thường, việc giám sát cần được thực hiện ở các lần tiêm. Trong thời gian điều trị với khoảng cách giữa hai lần tiêm kéo dài hơn cho đến khi kết thúc điều trị, lịch giám sát nên được xác định bởi các bác sĩ điều trị dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân và có thể là thường xuyên hơn so với lịch trình tiêm.
-
Phù hoàng điểm do đái tháo đường (DME)
Liều dùng khuyến cáo của EYLEA là 2mg aflibercept (tương đương với 50 microlit dung dịch tiêm).
Điều trị khởi đầu EYLEA với 1 mũi tiêm/tháng trong năm liều liên tiếp, sau đó tiêm một mũi mỗi 2 tháng. Không cần giám sát giữa các mũi tiêm.
Sau 12 tháng đầu điều trị với EYLEA, dựa trên kết quả thị lực và/hoặc giải phẫu, khoảng cách điều trị có thể được mở rộng, như chế độ liều điều trị và mở rộng, bằng cách tăng dần khoảng cách điều trị trong khi vẫn duy trì kết quả thị lực và/hoặc giải phẫu ổn định; tuy nhiên chưa có đầy đủ dữ liệu để kết luận thời gian của những khoảng cách điều trị này. Nếu kết quả thị lực và/hoặc giải phẫu xấu hơn, khoảng cách điều trị nên được rút ngắn phù hợp. Lịch trình thăm khám nên được quyết định bởi bác sĩ điều trị và có thể thường xuyên hơn so với lịch trình tiêm.
Không nên tiếp tục sử dụng EYLEA nếu kết quả thị lực và giải phẫu cho thấy không đem lại lợi ích cho bệnh nhân nếu tiếp tục điều trị.
-
Tân mạch hắc mạc do cận thị (CNV cận thị)
Liều khuyến cáo của EYLEA là 1 liều tiêm trong dịch kính 2mg aflibercept (tương đương với 50 microliters dung dịch tiêm).
Có thể tiêm các liều bổ sung nếu các kết quả về thị lực và/hoặc giải phẫu cho thấy bệnh vẫn còn tồn tại. Tình trạng bệnh tái phát được điều trị như khi có bệnh mới mắc.
Lịch trình thăm khám nên được quyết định bởi bác sĩ điều trị.
Khoảng cách giữa hai liều không nên ngắn hơn 1 tháng.
Thông tin bổ sung về các quần thể bệnh nhân đặc biệt
-
Các bệnh nhân bị suy gan và/hoặc suy thận:
Chưa tiến hành các nghiên cứu riêng biệt về việc sử dụng EYLEA trên bệnh nhân bị suy gan và/hoặc suy thận.
Các dữ liệu hiện có không cho thấy cần phải hiệu chỉnh liều EYLEA trên các bệnh nhân này.
-
Người cao tuổi:
Không cần thiết phải quan tâm đặc biệt.
-
Trẻ em và trẻ vị thành niên:
Hiệu quả và an toàn của EYLEA chưa được nghiên cứu trên quần thể này.
Cách dùng
Tiêm trong dịch kính phải được thực hiện bởi các bác sỹ được đào tạo, có kinh nghiệm tiêm trong dịch kính, theo các tiêu chuẩn y tế và các hướng dẫn phù hợp. Nói chung, phải đảm bảo gây tê và vô khuẩn đầy đủ, bao gồm việc sử dụng các chất sát trùng phổ rộng tại chỗ (ví dụ bôi povidon iod vào vùng da quanh mắt, mí mắt và bề mặt nhãn cầu). Khuyến cáo sát trùng tay phẫu thuật, sử dụng găng vô khuẩn, vải che vô khuẩn và panh mi mắt vô khuẩn (hoặc dụng cụ tương đương).
Ngay sau khi tiêm trong dịch kính, cần giám sát bệnh nhân về tăng nhãn áp. Việc giám sát phù hợp có thể bao gồm kiểm tra tưới máu đầu dây thần kinh thị giác hoặc đo nhãn áp. Nếu cần thiết, nên có sẵn dụng cụ vô khuẩn để rạch nhãn cầu.
Sau khi tiêm trong dịch kính, cần hướng dẫn bệnh nhân báo cáo ngay bất kỳ triệu chứng nào gợi ý đến viêm mủ nội nhãn (ví dụ đau ở mắt, đỏ mắt, sợ ánh sáng, nhìn mờ).
Chỉ dùng mỗi bơm tiêm chứa dung dịch hoặc lọ thuốc để điều trị cho một mắt.
Sau khi tiêm, phải bỏ đi các phần thuốc không dùng đến (còn lại).
6. Chống chỉ định
- Nhiễm trùng mắt hoặc quanh mắt.
- Tình trạng viêm nội nhãn nặng hoạt động.
- Quá mẫn với aflibercept hoặc với bất kỳ tá dược nào của chế phẩm.
7. Tác dụng phụ
Tóm tắt thông tin an toàn
Quần thể bệnh nhân được đánh giá tính an toàn là tổng số 3102 bệnh nhân điều trị với EYLEA trong tám nghiên cứu pha III. Trong số đó, 2501 bệnh nhân được điều trị với liều khuyến cáo 2mg.
Các phản ứng có hại nghiêm trọng liên quan đến quy trình tiêm đã xảy ra với tần suất ít hơn 1/2400 mũi tiêm trong dịch kính với EYLEA và bao gồm viêm mủ nội nhãn, bong võng mạc, đục thủy tinh thể do chấn thương, đục thủy tinh thể, bong dịch kính và tăng áp lực nội nhãn. Các phản ứng có hại phổ biến nhất (gặp ở ít nhất 5% số bệnh nhân điều trị bằng EYLEA) là xuất huyết kết mạc, đau ở mắt, đục thủy tinh thể, tăng áp lực nội nhãn, bong dịch kính, đục dịch kính.
Bảng liệt kê các phản ứng có hại
Các dữ liệu an toàn được mô tả dưới đây bao gồm tất cả các phản ứng có hại từ tám nghiên cứu pha III, có khả năng hợp lý về quan hệ nhân quả với thủ thuật tiêm hoặc thuốc. Các phản ứng có hại được liệt kê theo phân nhóm hệ cơ quan (MedDRA phiên bản 17.0) và tần suất được sử dụng theo quy ước sau:
Rất thường gặp (≥1/10 bệnh nhân), thường gặp (≥1/100 đến <1/10 bệnh nhân), ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100 bệnh nhân), hiếm gặp (≥1/10.000 đến < 1/1.000).
Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng có hại được trình bày theo thứ tự giảm dần về mức độ nghiêm trọng.
Bảng 1: Tất cả các phản ứng có hại xảy ra trong khi điều trị được báo cáo ở các bệnh nhân trong các nghiên cứu pha III (dữ liệu gộp các nghiên cứu pha III cho các chỉ định: wetAMD, CRVO, BRVO, DME và CNV cận thị) hoặc trong giai đoạn giám sát sau lưu hành
|
Các hệ cơ quan |
Rất thường gặp |
Thường gặp |
Ít gặp |
Hiếm gặp |
|
Các rối loạn hệ miễn dịch |
Phản ứng quá mẫn*** |
|||
|
Các rối loạn ở mắt |
Xuất huyết kết mạc Đau ở mắt |
Rách biểu mô sắc tố võng mạc*, Bong biểu mô sắc tố võng mạc, Đục thủy tinh thể, Đục vỏ thủy tinh thể, Đục nhân thủy tinh thể, Đục thủy tinh thể dưới bao, Mòn giác mạc, Trầy xước giác mạc, Tăng nhãn áp, Nhìn mờ, Ruồi bay, Bong dịch kính, Đau chỗ tiêm, Cảm giác có dị vật trong mắt, Tăng tiết nước mắt, Phù mí mắt, Xuất huyết tại vị trí tiêm, Viêm giác mạc chấm, Sung huyết kết mạc, Sung huyết mắt. |
Viêm mủ nội nhãn**, Bong võng mạc, Rách võng mạc, Viêm màng bồ đào, Viêm mống mắt, Viêm mống mắt - thể mi, Đục thủy tinh thể, Tổn thương biểu mô giác mạc, Thể lơ lửng trong tiền phòng, Phù giác mạc. |
Đục thủy tinh thể do chấn thương, Viêm dịch kính, Mủ tiền phòng (Hypopyon). |
* Các tình trạng bệnh lý có liên quan đến AMD thể ướt. Chỉ quan sát thấy trong các nghiên cứu ở bệnh nhân AMD thể ướt.
** Viêm mủ nội nhãn nuôi cấy dương tính và âm tính.
*** Trong giai đoạn sau khi cấp phép lưu hành, các báo cáo về phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban, ngứa, mày đay và các trường hợp riêng lẻ về phản ứng phản vệ nặng/kiểu phản vệ.
Mô tả một số phản ứng có hại chọn lọc
Các biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch
Các biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch (ATE) là những biến cố có hại có khả năng liên quan đến sự ức chế VEGF toàn thân.Có nguy cơ về lý thuyết của ATE, bao gồm đột quỵ và nhồi máu cơ tim sau khi sử dụng thuốc ức chế VEGF tiêm trong dịch kính.
Tỷ lệ thấp mắc các biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch đã được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng với EYLEA ở bệnh nhân AMD, DME, CRVO, BRVO và CNV cận thị. Trong các chỉ định, không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm điều trị với aflibercept và các nhóm so sánh tương ứng.
Sinh miễn dịch
Như với tất cả các protein trị liệu, EYLEA có khả năng gây sinh miễn dịch.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác và các loại tương tác khác
Chưa có nghiên cứu chính thức về tương tác thuốc được tiến hành với EYLEA.
Tương kỵ
Không được trộn EYLEA với thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các phản ứng liên quan đến tiêm trong dịch kính
Tiêm trong dịch kính, bao gồm cả tiêm trong dịch kính với EYLEA, có liên quan đến viêm mủ nội nhãn, viêm nội nhãn, bong võng mạc do bị rách, rách võng mạc và tổn thương đục thủy tinh thể do bác sĩ, phải luôn sử dụng kỹ thuật tiêm vô khuẩn thích hợp khi sử dụng EYLEA. Ngoài ra, bệnh nhân cần được theo dõi trong tuần sau khi tiêm để cho phép điều trị sớm nếu xảy ra nhiễm trùng. Cần hướng dẫn bệnh nhân báo cáo ngay bất kỳ triệu chứng nào gợi ý đến viêm mủ nội nhãn và cần xử lý phù hợp.
Tăng áp lực nội nhãn đã được quan sát thấy trong vòng 60 phút sau khi tiêm trong dịch kính, bao gồm cả tiêm EYLEA. Cần lưu ý đặc biệt trên bệnh nhân bị glôcôm kiểm soát kém (không được tiêm EYLEA khi áp lực nội nhãn ≥ 30mmHg). Do vậy, trong tất cả các trường hợp, phải giám sát cả nhãn áp và tình trạng tưới máu đầu dây thần kinh thị giác và có xử lý phù hợp.
Tính sinh miễn dịch
Vì là một protein trị liệu, EYLEA có khả năng gây sinh miễn dịch.Bệnh nhân cần được hướng dẫn để thông báo bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của viêm nội nhãn, ví dụ như đau, sợ ánh sáng, hoặc đỏ mắt, là những dấu hiệu lâm sàng có thể do quá mẫn.
Tác dụng toàn thân
Các biến cố có hại toàn thân bao gồm xuất huyết ngoại nhãn và biến cố thuyên tắc huyết khối động mạch đã được báo cáo sau khi tiêm nội nhãn với chất ức chế VEGF và có nguy cơ về lý thuyết rằng điều này có thể liên quan đến sự ức chế VEGF. Dữ liệu về độ an toàn hiện còn hạn chế trong điều trị bệnh nhân CRVO, BRVO, DME hoặc CNV cận thị có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu thoáng qua hoặc nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng gần đây. Cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân này.
Khác
Như các điều trị nội nhãn bằng kháng VEGF khác cho AMD, CRVO, BRVO, DME hoặc CNV cận thị, các thông tin sau đây cũng được áp dụng:
-
Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng EYLEA trong điều trị đồng thời cả hai mắt chưa được nghiên cứu một cách hệ thống. Việc điều trị cả hai bên mắt nếu được thực hiện cùng một thời điểm có thể dẫn đến tăng phơi nhiễm toàn thân, điều này có thể làm tăng nguy cơ của các biến cố có hại toàn thân.
-
Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng VEGF khác (vascular endothelial growth factor – yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu).
Chưa có dữ liệu về việc sử dụng đồng thời EYLEA với các sản phẩm y khoa kháng VEGF khác (toàn thân hoặc tại mắt).
-
Các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự phát triển của tình trạng rách biểu mô sắc tố võng mạc sau điều trị AMD thể ướt bằng kháng VEGF, bao gồm bong biểu mô sắc tố võng mạc diện rộng và/hoặc cao. Khi bắt đầu điều trị với EYLEA, cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ với rách biểu mô sắc tố võng mạc.
-
Cần ngưng điều trị với những bệnh nhân bị bong võng mạc do rách hoặc hố hoàng điểm võng mạc giai đoạn 3 hoặc 4.
-
Trong trường hợp rách võng mạc, cần ngưng thuốc và không được tiếp tục điều trị cho đến khi tổn thương được khôi phục đầy đủ.
-
Cần ngưng thuốc và không được tiếp tục điều trị sớm hơn lịch điều trị kế tiếp trong trường hợp:
-
Giảm thị lực tốt nhất sau chỉnh kính (BCVA) ≥ 30 chữ cái so với lần đánh giá thị lực gần nhất;
-
Xuất huyết dưới võng mạc bao gồm hố trung tâm võng mạc, hoặc nếu kích thước vùng xuất huyết ≥ 50% của vùng tổn thương.
-
Cần ngưng thuốc trong vòng trước hoặc sau 28 ngày trong trường hợp có kế hoạch hoặc thực hiện phẫu thuật nội nhãn.
-
Không nên sử dụng EYLEA trong thai kỳ trừ phi lợi ích tiềm tàng vượt trên nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
-
Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị và trong ít nhất 3 tháng sau liều tiêm trong dịch kính cuối cùng của aflibercept.
-
Kinh nghiệm hạn chế trong điều trị cho bệnh nhân CRVO và BRVO thiếu máu cục bộ. Không khuyến cáo điều trị ở những bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng lâm sàng mất thị lực không hồi phục do thiếu máu cục bộ.
Kinh nghiệm còn hạn chế trong điều trị cho bệnh nhân DME do đái tháo đường type 1 hoặc ở bệnh nhân đái tháo đường có HbA1c lớn hơn 12% hoặc với bệnh lý võng mạc tăng sinh do đái tháo đường.
EYLEA chưa được nghiên cứu ở các bệnh nhân nhiễm trùng toàn thân thể hoạt động hoặc ở những bệnh nhân có đồng thời các bệnh lý về mắt khác ví dụ như bong võng mạc hoặc hố hoàng điểm. Không có kinh nghiệm điều trị với EYLEA ở bệnh nhân đái tháo đường có tăng huyết áp mất kiểm soát. Bác sĩ cần cân nhắc việc thiếu thông tin khi điều trị cho các bệnh nhân này.
Đối với CNV cận thị, không có kinh nghiệm từ các nghiên cứu lâm sàng trong việc sử dụng EYLEA để điều trị cho bệnh nhân không phải người châu Á, các bệnh nhân trước đó đã được điều trị CNV cận thị, và các bệnh nhân có tổn thương ngoài hố hoàng điểm.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Chưa có dữ liệu về sử dụng aflibercept trên phụ nữ có thai.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sinh sản sau khi dùng đường toàn thân.
Không khuyến cáo sử dụng EYLEA trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ cho thai.
Phụ nữ có khả năng mang thai
Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi điều trị và trong ít nhất 3 tháng sau liều tiêm trong dịch kính cuối cùng của EYLEA.
Phụ nữ cho con bú
Chưa biết aflibercept có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ bú mẹ.
Không khuyến cáo sử dụng EYLEA khi đang cho con bú. Phải quyết định ngừng cho con bú hoặc không sử dụng EYLEA.
11. Ảnh hưởng của thuốc Eylea lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân có thể có rối loạn thị lực tạm thời sau khi tiêm trong dịch kính với EYLEA và sau khi thăm khám mắt. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi chức năng thị giác hồi phục hoàn toàn.
12. Quá liều
Trong các thử nghiệm lâm sàng với các liều lên đến 4mg, tiêm thuốc hàng tháng và các trường hợp quá liều đơn lẻ với liều 8mg được dung nạp tốt.
Quá liều với tăng thể tích tiêm có thể làm tăng áp lực nội nhãn. Vì vậy, trong trường hợp quá liều, nên theo dõi nhãn áp và nếu bác sĩ điều trị thấy cần thiết, cần bắt đầu điều trị đầy đủ.
13. Bảo quản
Bảo quản ở trong tủ lạnh (2°C đến 8°C/ 36°F đến 46°F).
Không làm đông lạnh.
Giữ lọ thuốc trong hộp bao bì ngoài bằng carton để tránh ánh sáng.
Không dùng thuốc Eylea quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Eylea ở đâu?
Hiện nay, Eylea là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Eylea trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”