1. Thuốc Esonix 40 là thuốc gì?
Thuốc Esonix 40 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha, Việt Nam, với thành phần chính Glucosamin sulfat và Chondroitin sulfat là một loại thuốc có tác dụng điều trị bệnh lý trào ngược, tình trạng viêm loét dạ dày-tá tràng, giúp ngăn ngừa các tổn thương đường tiêu hóa,...
2. Thành phần thuốc Esonix 40
- Esomeprazol natri tương đương
Esomeprazol …………………………………40mg
- Tá dược ………………..vđ 1 lọ (mannitol, disodium edetate, sodium hydroxide, nước cất pha tiêm).
- Mỗi ống dung môi có chứa 5ml dung dịch natri Clorid 0,9%.
3. Chỉ định thuốc Esonix 40
Chống tiết acid khi phác đồ đường uống không hiệu quả như:
+ Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở bệnh nhân có viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng nặng của tình trạng trào ngược.
+ Làm lành vết loét do sử dụng thuốc nhóm NSAID.
+ Ngăn ngừa loét dạ dày và tá tràng do sử dụng thuốc NSAID đối với bệnh nhân có nhiều nguy cơ.
+ Ngăn ngừa xuất huyết tiêu hóa trở lại sau khi nội soi trong trường hợp loét dạ dày hay tá tràng có xuất huyết cấp tính.
Chỉ định cho trẻ từ 1-18 tuổi để điều trị kháng tiết acid khi phác đồ đường uống không hiệu quả như:
+ Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở bệnh nhân có ăn mòn thực quản do trào ngược và/hoặc triệu chứng nặng do trào ngược.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Esonix 40
Người lớn
Chống tiết acid khi phác đổ đường uống không hiệu quả như sau:
+ Bệnh nhân không thể dùng đường uống: sử dụng đường tiêm 20-40 mg/1 lần/ngày. Bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có viêm thực quản: 40 mg/1 lần/ngày. Thông thường bệnh nhân điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản: liều sử dụng 20mg/1 lần/ngày.
+ Làm lành vết loét do sử dụng thuốc nhóm NSAID: liễu thông thường 20 mg/1 lần/ngày.
+ Ngăn ngừa loét dạ dày và tá tràng do sử dụng thuốc NSAID đối với bệnh nhân có nhiều nguy cơ: liều thông thường 20mg/1 lần/ngày.
Sử dụng đường tiêm trong thời gian ngắn và chuyển sang đường uống càng sớm càng tốt.
+ Ngăn ngừa xuất huyết tiêu hóa trở lại sau khi nội soi trong trường hợp loét dạ dày hay tá tràng có xuất huyết cấp tính: liều khuyến cáo 80 mg được tiêm truyền lượng lớn trong hơn 30 phút; sau đó liều 8mg/giờ được tiêm truyền trong 3 ngày (72 giờ).
Sau thời sử dụng phác đổ đường tiêm, tiếp tục sử dụng phác đồ đường uống.
Thuốc được tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch.
Chuẩn bị dung dịch pha loãng để tiêm tĩnh mạch: thêm 5 ml dung dịch NaCl 0,9% dùng pha tiêm vào lọ esomeprazol 40mg, lắc cho tan. Dung dịch pha loãng phải trong, không màu hoặc vàng nhạt. Tiêm tĩnh mạch: sử dụng 5ml dung dịch pha loãng (8mg/ml) được tiêm tĩnh mạch ích nhất 3 phút.
Chuẩn bị dung dịch pha loãng tiêm truyền: hòa tan lượng bột thuốc trong lọ vào 100ml dung dịch NaCl 0,9% dùng pha tiêm truyền. Dung dịch pha loãng phải trong, không màu hoặc vàng nhạt.
Tiêm truyền tĩnh mạch: dung dịch pha loãng được tiêm truyền từ 10 – 30 phút.
Chuẩn bị dung dịch pha loãng cho tiêm truyền lượng lớn liều 80mg; hòa tan lượng bột thuốc trong 2 lọ vào 100ml dung dịch NaCl 0,9% dùng pha tiêm truyền. Dung dịch pha loãng phải trong, không màu hoặc vàng nhạt Tiêm truyền lượng lớn liều 80mg: dung dịch pha loãng được tiêm truyền hơn 30 phút.
Tiêm truyền liều 8 mg/giờ: dung dịch pha loãng được tiêm truyền liên tục trong khoảng thời gian 71,5 giờ (tốc độ truyền được tính toán là 8mg/giờ).
Bệnh nhân đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận: không cần thiết hiệu chỉnh liều. Do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế, do đó cần thật thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản; không cần thiết hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến vừa. Bệnh nhân suy gan nặng, liễu tối đa không vượt quá 20 mg esomeprazol.
Loét tiêu hóa xuất huyết: không cần thiết hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến vừa.
Bệnh nhân suy gan nặng, liều khởi đầu là liều tiêm truyền nhanh 80 mg, sau đó tiêm truyền liên tục liều 4 mg/giờ trong vòng 71,5 giờ.
Người giả: không cần hiệu chỉnh liều
Trẻ em và thanh thiếu niên 1-18 tuổi:
Điều trị kháng tiết acid khi phác đổ đường uống không đủ:
Bệnh nhân không thể sử dụng đường uống phải sử dụng đường tiêm 1 ngày 1 lần, như là 1 phần trong phác đồ điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Thông thường khoảng thời gian điều trị đường tiêm không dài và phải chuyển sang đường uống càng nhanh càng tốt.
Liều tiêm được khuyến cáo như sau:
Trẻ từ 1-11 tuổi: điều trị: trẻ < 20 kg:
|
Tuổi |
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có ăn mòn thực quản |
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng nặng |
|
1-11 |
Trọng lượng <20 kg: 10 mg mỗi ngày 1 lần Trọng lượng ≥20 kg: 10 mg hay 20 mg mỗi ngày 1 lần |
10mg mỗi ngày 1 lần |
|
12-18 |
40 mg mỗi ngày 1 lần |
20mg mỗi ngày 1 lần |
Thuốc được tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch.
Tiêm tĩnh mạch: sử dụng 5ml dung dịch pha loãng (8mg/ml) được tiêm tĩnh mạch ích nhất 3 phút.
Chuẩn bị dung dịch pha loãng: thêm 5 ml dung dịch NaCl 0,9% dùng pha tiêm vào lọ esomeprazol 40mg, lắc cho tan. Dung dịch pha loãng phải trong, không màu hoặc vàng nhạt.
Tiêm truyền tĩnh mạch: dung dịch pha loãng được tiêm truyền từ 10 – 30 phút. Chuẩn bị dung dịch pha loãng: hòa tan lượng bột thuốc trong lọ vào 100ml dung dịch NaCl 0,9% dùng pha tiêm truyền. Dung dịch pha loãng phải trong, không màu hoặc vàng nhạt.
5. Chống chỉ định thuốc Esonix 40
Esonix 40 chống chỉ định dùng:
- Mẫn cảm với esomeprazol, các thuốc phân nhóm benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không phối hợp với nelfinavir, atazanavir.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Esonix 40
Tần suất xuất hiện (rất thường gặp ≥ 1/10, thường gặp ≥ 1/100, <1/10; ít gặp ≥ 1/1000,<1/100; hiếm gặp ≥ 1/10.000, <1/1.000; rất hiếm <1/10.000), không tính được tần suất.
|
Cơ quan ảnh hưởng |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
|
Hệ tạo máu |
Hiếm |
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu |
|
Rất hiếm |
Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu |
|
|
Hệ miễn dịch |
Hiếm gặp |
Phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch và phản ứng/sốc phản vệ |
|
Rối loạn dinh dưỡng, chuyển hóa |
Hiếm gặp |
Hạ natri huyết |
|
Không tính được tần suất |
Hạ magie huyết, hạ magie huyết nặng có thể tương quan với hạ calci huyết. Hạ magie huyết cũng có thể có liên quan đến hạ kali máu |
|
|
Rối loạn tâm thần |
Ít gặp |
Mất ngủ |
|
Hiếm gặp |
Agitation, confusion, depression |
|
|
Rất hiếm |
Gây hấn, ảo giác |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh trung ương |
Thường gặp |
Nhức đầu |
|
Ít gặp |
Chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ |
|
|
Hiếm gặp |
Rối loạn vị giác |
|
|
Rối loạn mắt |
Ít gặp |
Rối loạn tầm nhìn |
|
Rối loạn tiền đình óc tai |
Ít gặp |
Chóng mặt |
|
Rối loạn hô hấp |
Hiếm gặp |
Co thắt phế quản |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Thường gặp |
Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, u tuyến tiền liệt (lành tính) |
|
Ít gặp |
Khô miệng |
|
|
Hiếm gặp |
Viêm dạ dày, nhiễm nấm candida tiêu hóa |
|
|
Không tính được tần suất |
Viêm đại tràng |
|
|
Rối loạn gan mật |
Ít gặp |
Tăng enzym gan |
|
Hiếm gặp |
Viêm gan có hoặc không có vàng da |
|
|
Rất hiếm |
Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân có bệnh gan từ trước |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Thường gặp |
Phản ứng tại chỗ tiêm |
|
Ít gặp |
Viêm da, ngứa, phát ban, nổi mày đay |
|
|
Hiếm gặp |
Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng |
|
|
Rất hiếm |
Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thương bị do nhiễm độc. |
|
|
Không tính được tần suất |
Lupus ban đỏ da |
|
|
Rối loạn cơ xương khớp |
Ít gặp |
Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống |
|
Hiếm gặp |
Đau cơ, viêm cơ |
|
|
Rất hiếm |
Yếu cơ |
|
|
Rối loạn thận, tiết niệu |
Rất hiếm |
Viêm thận mô kẽ, một số bệnh nhân suy thận đồng thời |
|
Rối loạn cơ quan sinh sản |
Rất hiếm |
Vú to ở đàn ông |
|
Rối loạn tổng quát |
Hiếm gặp |
Mệt mỏi, tăng tiết mồ hôi |
7. Tương tác thuốc
Ảnh hưởng của esomeprazol lên dược động học của các sản phẩm được khác
Chất ức chế protease: Omeprazole đã được báo cáo tương tác với thuốc ức chế protease. Cơ chế tương tác này vẫn chưa được biết. Nguyên nhân có thể làm tăng pH dạ dày trong khi điều trị omeprazole có thể làm thay đổi sự hấp thu của chất ức chế protease. Các cơ chế tương tác có thể khác là do ức chế enzym CYP2C19.
Đối với atazanavir và nelfinavir, nồng độ trong huyết thanh giảm đã được ghi nhận khi dùng phối hợp các thuốc trên với omeprazole và khuyến cáo không nên dùng phối hợp. Sử dụng đồng thời omeprazole (40 mg x 1 lần / ngày) với atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg cho người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm đáng kể nồng độ atazanavir (khoảng 75% AUC, Cmax và Chín). Tăng liều atazanavir lên 400mg không đủ bù trừ tác động của omeprazole. Sử dụng đồng thời omeprazole 20mg (4 lần 1 ngày) so với liều atazanavir 400mg/ritonavir 100mg cho những người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm 30% nồng độ atazanavir so với liều atazanavir 300mg/ritonavir 100mg (4 lần/ngày) sử dụng đơn trị. Sử dụng đồng thời omeprazole (40 mg/ngày) làm giảm AUC Cmax và Cmin của nelfinavir khoảng 36-39% và giá trị trung bình AUC, Cmax và Cmin của chất chuyển hoá có hoạt tính M8 giảm khoảng 75-92%. Do tính chất dược động học và dược lực học của omeprazole và esomeprazol tương tự nhau, không nên dùng đồng thời esomeprazol và atazanavir và esomeprazol và nelfinavir.
Đối với saquinavir (dùng đồng thời với ritonavir), đã cỏ bao cáo về nồng độ huyết thanh tăng (80-100%) trong thời gian điều trị với omeprazole đồng thời (40 mg/ngày). Sử dụng omeprazole 20mg 4 lần/ngày không có tác dụng lên darunavir (dùng đồng thời với ritonavir) và amprenavir (dùng đồng thời với ritonavir). Điều trị với esomeprazol 20mg 4 lần/ngày không ảnh hưởng đến nồng độ amprenavir (có và không có dùng đồng thời với ritonavir). Điều trị với omeprazole 40mg 4 lần/ngày không ảnh hưởng đến nồng độ lopinavir (dùng đồng thời với ritonavir).
Methotrexate: khi dùng đồng thời với thuốc ức chế bơm proton, nồng độ methotrexate đã được báo cáo là tăng ở một số bệnh nhân. Khi điều trị bằng methotrexate liều cao, cần phải xem xét việc ngừng sử dụng esomeprazol tạm thời.
Tacrolimus: sử dụng đồng thời esomeprazol đã được báo cáo là làm tăng nồng độ tacrolimus huyết thanh. Cần phải tăng cường theo dõi nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải creatinin), và liều tacrolimus được điều chỉnh nếu cần.
Các thuốc có độ hấp thụ phụ thuộc pH: ức chế tiết acid dạ dày trong khi điều trị với esomeprazol và các nhóm PPI khác có thể làm giảm hoặc tăng sự hấp thụ các thuốc có sự hấp thụ phụ thuộc vào pH dạ dày. Sử dụng đồng thời có thể làm giảm độ hấp thu các thuốc như ketoconazole, itraconazole và erlotinib và tăng sự hấp thu digoxin trong quá trình điều trị với esomeprazol. Điều trị đồng thời với omeprazole (20 mg mỗi ngày) và digoxin ở những người khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin lên 10% (lên đến 30% ở hai trong số mười đối tượng nghiên cứu). Độc tính digoxin hiểm khi được ghi nhận. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng esomeprazol ở liều cao ở bệnh nhân cao tuổi. Theo dõi nồng độ digoxin khi sử dụng đồng thời.
Các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19: esomeprazol ức chế CYP2C19, enzym chuyển hóa esomeprazol chủ yếu. Do đó, khi esomeprazol được kết hợp với các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19, như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin ..., nồng độ trong huyết tương của thuốc này có thể tăng lên và cần phải giảm liều.
Diazepam: sử dụng đồng thời esomeprazol 30 mg với diazepam làm giảm 45% độ thanh thải của diazepam.
Phenytoin dùng đồng thời esomeprazol 40mg và phenytoin 40 mg làm tăng nồng độ phenytoin trong huyết tương 13% ở bệnh nhân động kinh. Khuyến cáo theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi điều trị với esomeprazol.
Voriconazole: sử dụng omeprazole (40 mg x 1 lần/ngày) làm tăng Cmax và AUC tương ứng của voriconazole là 15% và 41%.
Cilostazol: omeprazole cũng như esomeprazol là chất ức chế CYP2C19, Omeprazole, liều 40 mg trong nghiên cứu chéo trên những người khỏe mạnh, làm tăng Cmax và AUC của cilostazol 18% và 26%, và Cmax và AUC của chất chuyển hoá hoạt động lần lượt là 29% và 69%.
Cisapride: ở những người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đồng thời esomeprazol 40 mg và cisapride 40 mg làm tăng AUC 32% và kéo dài thời gian bán thải (T(2) nhưng không tăng đáng kể. Khoảng QT kéo dài một chút sau khi dùng cisapride đơn trị, không kéo dài thêm khi dùng cisaprid ket hop voi esomeprazol.
Warfarin: esomeprazol 40 mg dùng đồng thời cho các bệnh nhân điều trị warfarin trong một thứ nghiệm làm sáng cho thấy thời gian đông máu vẫn nằm trong giá trị chấp nhận. Tuy nhiên, các báo cáo hậu mãi đối với esomeprazol đường uống, một vài trường hợp có chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) bị tăng đáng kể khi sử dụng đồng thời. Khuyến cáo theo dõi tình trạng bệnh nhân khi bắt đầu và kết thúc điều trị esomeprazol nếu sử dụng đồng thời với warfarin hoặc các dẫn xuất coumarine khác.
Clopidogrel: kết quả từ những nghiên cứu trên những người khỏe mạnh đã cho thấy chỉ số liên kết đặc tính dược động học và dược lực học (PK/PD) của clopidogrel (liều tấn công 300 mg/liều duy trì 75 mg/ngày) và esomeprazol (liều 40 mg đường uống mỗi ngày) dẫn đến giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trung bình khoảng 40% và kết quả là giảm tối đa hiệu quả ức chế tiểu cầu (do ức chế thụ thể ADP của tiểu cầu) trung bình khoảng 14%.
Khi dùng clopidogrel phối hợp với liều phối hợp esomeprazol 20mg + aspirin 81 mg so với clopidogrel đơn liều trong một nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh, làm giảm gần 40% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Tuy nhiên, mức độ ức chế tập kết tiểu cầu do ức chế thụ thể ADP của tiểu cầu ở những bệnh nhân này tương tự nhau ở 2 nhóm khi sử dụng clopidogrel và nhóm sử dụng clopidogrel + phối hợp (esomeprazol + Aspirin). Dữ liệu không thống nhất về tác động chỉ số liên kết đặc tính dược động học và dược lực học (PK/PD) của esomeprazol đối với các biến cố tim mạch đã được ghi nhận. Do đó chưa có khuyến cáo đặc biệt nào được đưa ra khi sử dụng đồng thời.
Amoxicilin hoặc quinidine: esomeprazol đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đến được động học của amoxicillin hoặc quinidine.
Naproxen hoặc rofecoxib; các nghiên cứu đánh giá việc dùng đồng thời esomeprazol và naproxen hoặc rofecoxib cho thấy không có tương tác dược động học trong các nghiên cứu ngắn hạn.
Các thuốc ức chế enzym CYP2C19 và/hoặc CYP3A4: esomeprazol được chuyển hóa bởi
CYP2C19 và CYP3A4. Tương tự sử dụng đồng thời esomeprazol và thuốc ức chế CYP3A4, clarithromycin (500 mg, 2 lần mỗi ngày), dẫn đến tăng gấp đôi AUC của esomeprazol. Sử dụng đồng thời esomeprazol và thuốc ức chế cả CYP2C19 và CYP3A4 có thể làm tăng gấp đôi nồng độ esomeprazol. Thuốc ức chế CYP2C19 và CYP3A4 như voriconazole làm tăng 280% AUC của omeprazole. Không nhất thiết phải điều chỉnh liều esomeprazol trong các trường hợp này. Tuy nhiên, cần cân nhắc điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy gan nặng và khi điều trị dài hạn.
Các thuốc gây cảm ứng enzym CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như rifampicin) có thể làm giảm nồng độ huyết thanh esomeprazol do tăng chuyển hóa esomeprazol.
Trẻ em: các nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn, chưa có dữ liệu ở trẻ em.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Esonix 40
Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc.
Khi có sự xuất hiện của bất kỳ triệu chứng cảnh bảo não (như giảm cân nhiều không thể kiểm soát, nôn ói, khó nuốt) và có triệu chứng loét tiêu hóa, phải loại trừ nguyên nhân do khối u, vì khi điều trị với esomeprazol sẽ làm che dấu triệu chứng và làm chậm trễ các dấu hiệu chẩn đoán khối u.
Nhiễm khuẩn tiêu hóa: thuốc ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.
Giảm hấp thu vitamin B12: esomeprazol, giống với các thuốc ức chế tiết acid khác, làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin). Cần thận trọng xem xét ở bệnh nhân có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi sử dụng lâu dài.
Giảm magie huyết: tình trạng giảm magie huyết được báo cáo với thuốc ức chế bơm proton như pantoprazole khi sử dụng ít nhất 3 tháng, và một số trường hợp trong 1 năm. Triệu chứng nghiêm trọng giảm magie huyết như chóng mặt, co giật, mê sáng, chóng mặt, loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng đa số trường hợp đều xảy ra âm thầm và ít được chú ý. Hầu hết bệnh nhân sẽ hồi phục sau khi bổ sung magie và ngừng sử dụng thuốc PPI.
Bệnh nhân phải điều trị kéo dài hoặc sử dụng PPI cùng với digoxin hoặc thuốc gây giảm magie (như thuốc lợi tiểu), cần giám sát nồng độ magie trước khi sử dụng thuốc PPI và kiểm định trong thời gian điều trị.
Bệnh lupus đỏ da bán cấp (SCLE); thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến các trường hợp SCLE nhưng rất hiếm. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là trong vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, và nếu đi kèm với đau khớp, bệnh nhân cần nhanh chóng tìm sự trợ giúp y tế và bác sĩ nên cân nhắc ngừng dùng esomeprazol. Nếu có tiền sử bị SCLE sau khi điều trị với thuốc ức chế bơm proton trước đây có thể làm tăng nguy cơ SCLE với các thuốc ức chế bơm proton khác.
Nguy cơ gãy xương: thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng liều cao và trong thời gian dài (1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và gãy cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu cho thấy các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương lên 10-40%. Nguyên nhân có thể là do các yếu tố nguy cơ khác.
Bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn bác sĩ và nên dùng đủ lượng vitamin D và canxi.
Phối hợp với các thuốc khác
Không nên dùng đồng thời với esomeprazol với atazanavir. Nếu phải sử dụng kết hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton, nên theo dõi dấu hiệu lâm sàng chặt chẽ cùng với việc tăng liễu atazanavir lên 400 mg với 100 mg ritonavir; không nên vượt quá liều esomeprazol 20 mg.
Esomeprazol là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với esomeprazol, cần xem xét tiềm năng tương tác với thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Sự tương tác đã được ghi nhận giữa clopidogrel và esomeprazol. Tuy nhiên kết quả của sự tương tác này là không chắc chắn. Để phòng ngừa, nên tránh sử dụng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm: esomeprazol có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, gây tăng nồng độ chromogranin A (CgA) và gây trở ngại cho việc điều trị các khối u thần kinh. Để tránh sự can thiệp này, nên ngừng điều trị esomeprazol ít nhất 5 ngày trước khi đo nồng độ CgA.
Nếu nồng độ CgA và gastrin không quay trở lại giá trị tham chiếu so với kết quả đo ban đầu, kết quả xét nghiệm được lặp lại 14 ngày sau khi ngừng điều trị thuốc ức chế bơm proton.
Sản phẩm này chứa 0,74 mmol (hoặc 17 mg) natri mỗi liều tối đa hàng ngày của esomeprazol, có thể được xem như "hàm lượng natri không đáng kể”.
9. Sử dụng thuốc Esonix 40 cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Mang thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng esomeprazol ở người mang thai. Trên động vật, chuột cổng trắng uống esomeprazol liều 280 mg/kg/ngày (gấp 57 lần liều dùng trên người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) và thỏ uống liễu 86 mg/kg/ngày (gấp 35 lần liều dùng trên người tính theo diện tích bề mặt cơ thể) đã không thấy bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản hoặc độc đối với thai do esomeprazol. Tuy nhiên, chỉ sử dụng esomeprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
Cho con bú sữa mẹ:
Chưa biết esomeprazol có bài tiết vào sữa người hay không. Tuy nhiên đã đo được nỗng độ của omeprazol trong sữa của phụ nữ sau khi uống 20 mg omeprazol.
Esomeprazol có khả năng gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, vì vậy phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của việc dùng thuốc đối với người mẹ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Tác dụng không mong muốn toàn thân thường gặp là đau đầu, chóng mặt do đó cần thật thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Esonix 40 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Esonix 40 tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Esonix 40 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Esonix 40 ở đâu?
Hiện nay, Esonix 40 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Esonix 40 có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Esonix 40 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”