1. Thuốc Enaboston 20 Plus là thuốc gì?
Thuốc Enaboston 20 Plus là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam với sự kết hợp hai thành phần Enalapril maleat, Hydroclorothiazid bào chế dưới dạng viên nén được sử dụng để điều trị tăng huyết áp.
2. Thành phần thuốc Enaboston 20 Plus
Mỗi viên nén ENABOSTON 20 PLUS có chứa:
Thành phần hoạt chất:
Enalapril maleat....................20 mg
Hydroclorothiazid ...............12,5 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, natri bicarbonat, natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, povidon K30, magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt phẳng, một mặt khắc chữ “B”, một mặt trơn.
4. Chỉ định
Điều trị bệnh tăng huyết áp.
5. Liều dùng
Cách dùng
Dùng đường uống. Nên uống thuốc 1 lần/ngày vào buổi sáng. Nếu đáp ứng huyết áp không đủ vào cuối khoảng thời gian giữa 2 liều thì có thể xem xét chia ra uống 2 lần/ngày. Không nên uống thuốc sau 6 giờ tối.
Liều dùng
Để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn do cả hai thuốc gây ra, việc khởi đầu điều trị bằng phác đồ phối hợp chỉ nên được áp dụng sau khi đã thất bại trong việc kiểm soát huyết áp bằng phác đồ đơn trị. Liều điều trị thông thường của enalapril là 5 - 40 mg, của hydroclorothiazid là 12,5 - 50 mg. Việc tăng liều phải tùy thuộc vào đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân, đồng thời phải tiến hành theo dõi đáp ứng trong thời gian 2 - 3 tuần trước khi tăng liều.
Triệu chứng tụt huyết áp có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị với Enaboston plus, đặc biệt nếu bệnh nhân bị đang giảm thể tích dịch do sử dụng thuốc lợi tiểu. Vì vậy nên ngừng thuốc lợi tiểu, nếu có thể, 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Enaboston plus.
Ngoài ra, Enaboston plus còn thể được dùng như sản phẩm thay thế cho hai chế phẩm riêng biệt của enalapril và hydroclorothiazid với mức liều tương đương.
Sử dụng ở đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận: Không cần thiết giảm liều với bệnh nhân suy giảm chức năng thận có độ thanh thải creatinin trên 30 ml/phút. Ở bệnh nhân suy thận nặng, thuốc lợi tiểu quai (như furosemid) thích hợp hơn thuốc lợi tiểu thiazid. Do vậy phối hợp enalapril maleat và hydroclorothiazid không được khuyến cáo (Xem mục Dược động học).
6. Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc và các dẫn chất sulfonamid khác.
- Bệnh nhân có tiền sử phù mạch do điều trị với thuốc ức chế ACE; bệnh nhân phù mạch di truyền hay phát.
-Người mắc chứng vô niệu; người bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người có thận đơn độc (một thận).
- Phụ nữ có thai ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.
- Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng (Clcr ≤ 30 ml/phút).
- Phối hợp với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận (Clcr<60 ml/phút).
7. Tác dụng phụ
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Máu và hệ bạch huyết |
Ít gặp |
Thiếu máu (trong đó có thiếu máu bất sản và thiếu máu tan máu) |
|
Hiếm gặp |
Giảm bạch cầu trung tính, giảm huyết sắc tố, giảm dung tích hồng cầu, giảm tiểu cầu, chứng không có bạch cầu hạt, ức chế phát triển xương, giảm ba dòng tế bào, viêm hạch bạch huyết, bệnh tự miễn |
|
|
Nội tiết |
Chưa rõ |
Hội chứng tiết hormon kháng bài niệu (ADH) không thích hợp |
|
Chuyển hóa và dinh dưỡng |
Thường gặp |
Hạ kali huyết, tăng cholesterol, tăng triglycerid, tăng acid uric huyết |
|
Ít gặp |
Hạ đường huyết, hạ magnesi huyết, gút |
|
|
Hiếm gặp |
Tăng glucose huyết |
|
|
Rất hiếm gặp |
Tăng calci huyết |
|
|
Rối loạn tâm thần và thần kinh |
Thường gặp |
Đau đầu, trầm cảm, ngất, loạn vị giác |
|
Ít gặp |
Lú lẫn, buồn ngủ, mất ngủ, hốt hoảng, dị cảm, chóng mặt, giảm ham muốn tình dục |
|
|
Hiếm gặp |
Rối loạn giấc ngủ, ác mộng, liệt nhẹ (do hạ kali huyết) |
|
|
Mắt |
Rất thường gặp |
Nhìn mờ |
|
Tai và mê nhĩ |
Ít gặp |
Ù tai |
|
Tim và mạch máu |
Rất thường gặp |
Chóng mặt |
|
Thường gặp |
Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, loạn nhịp, đau thắt ngực, nhịp nhanh |
|
|
Ít gặp |
Đỏ bừng, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não, hạ huyết áp thứ phát quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao |
|
|
Hiếm gặp |
Raynaud thứ phát |
|
|
Hô hấp |
Rất thường gặp |
Ho |
|
Thường gặp |
Khó thở |
|
|
Ít gặp |
Chảy mũi, đau họng và khàn giọng, hen suyễn, co thắt phế quản |
|
|
Hiếm gặp |
Thâm nhiễm phổi, suy hô hấp (viêm phổi và phù phổi), viêm mũi, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, viêm phế nang |
|
|
Hệ tiêu hóa |
Rất thường gặp |
Buồn nôn |
|
Thường gặp |
Tiêu chảy, đau bụng |
|
|
Ít gặp |
Tắc ruột, viêm tụy, nôn ói, khó tiêu, táo bón, chán ăn, kích ứng dạ dày, khô miệng, loét dạ dày, đầy hơi |
|
|
Hiếm gặp |
Viêm loét miệng, viêm lưỡi |
|
|
Rất hiếm gặp |
Phù mạch ruột |
|
|
Gan mật |
Hiếm gặp |
Suy gan, hoại tử gan (có thể gây tử vong), viêm gan, vàng da ứ mật, viêm túi mật |
|
Da và dưới da |
Thường gặp |
Phát ban, phù mạch: mặt, tứ chi, môi, lưỡi, nắp thanh môn, thanh quan |
|
Ít gặp |
Toát mồ hôi, ngứa, mày đay, rụng tóc |
|
|
Hiếm gặp |
Hồng ban đa dạng, hội chứng Steven – Johnson, đỏ da toàn thân, hội chứng Lyell, ban xuất huyết, pemphigus, lupus ban đỏ da |
|
|
Chưa rõ |
Một tình trạng phức tạp gồm một hoặc một số triệu chứng gồm: sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch máu, đau cơ/viêm cơ, đau khớp/viêm khớp, xét nghiệm kháng thể kháng nhân dương tính, tăng tốc độ lắng máu, tăng bạch cầu ái toan, tăng bạch cầu. Phát ban, nhạy cảm với ánh sáng và các biểu hiện ngoài da khác có thể xảy ra |
|
|
Cơ, xương, khớp |
Thường gặp |
Chuột rút |
|
Ít gặp |
Đau khớp |
|
|
Thận và tiết niệu |
Ít gặp |
Giảm chức năng thận, suy thận, protein niệu |
|
Hiếm gặp |
Thiểu niệu, viêm thận kẽ |
|
|
Hệ sinh dục |
Ít gặp |
Bất lực |
|
Hiếm gặp |
Vú to ở nam giới |
|
|
Toàn thân |
Rất thường gặp |
Suy nhược |
|
Thường gặp |
Đau ngực, mệt mỏi |
|
|
Ít gặp |
Khó chịu, sốt |
|
|
Các thông số xét nghiệm |
Thường gặp |
Tăng kali huyết, tăng creatinin huyết thanh |
|
Ít gặp |
Tăng ure huyết, hạ natri huyết |
|
|
Hiếm gặp |
Tăng men gan, tăng bilirubin huyết thanh |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc
Enalapril maleat
Thuốc ức chế hệ renin – angiotensin
Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc chẹn kép hệ renin - angiotensin bằng phối hợp thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng tần suất xảy ra các phản ứng có hại như hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với khi chỉ dùng một loại thuốc.
Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp
Sử dụng enalapril đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc các thuốc gây tê, gây mê có thể gây hạ huyết áp trầm trọng.
Bệnh nhân đã điều trị trước đó với thuốc lợi tiểu có thể bị giảm thể tích tuần hoàn, gây ra hạ huyết áp quá mức khi bắt đầu điều trị với enalapril. Có thể giảm rủi ro bằng cách ngưng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng lượng muối dùng trước khi bắt đầu điều trị.
Tác dụng chống tăng huyết áp của enalapril có thể tăng lên bởi các tác nhân hạ huyết áp có khả năng làm tăng tiết renin (như thuốc lợi tiểu).
Thuốc làm tăng kali huyết
Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết (như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali) có thể gây tăng kali huyết, đặc biệt ở người suy thận. Do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.
Thuốc ức chế mTOR (mammalian target of ripamycin)
Bệnh nhân phối hợp điều trị thuốc ức chế ACE với thuốc ức chế mTOR (như temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể làm tăng nguy cơ gây phù.
Vàng
Phản ứng nitritrid (các triệu chứng ban đầm đỏ bừng mặt nên buồn nôn và hạ huất ánh có thể xảy ra với tỉ lệ rất thấp ở những bệnh nhân sử dụng chế phẩm chứa vàng dạng tiêm (aurothiomalat natri) đồng thời với thuốc ức chế ACE.
Thuốc ức chế neprilysin
Bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc ức chế neprilysin có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
Các thuốc tim mạch khác
Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc chẹn beta-adrenergic, methyldopa, các nitrat, thuốc chẹn calci, hydralazin, prazosin và digoxin không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.
Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin)
Enalapril có thể làm giảm nồng độ đường huyết đói ở người bình thường và có thể gây hạ đường huyết quá mức ở bệnh nhân đái tháo đường đang được kiểm soát tốt bằng insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết. Hiện tượng này thường xảy ra ở tuần đầu tiên khởi đầu điều trị hoặc ở bệnh nhân suy thận. Cần lưu ý chỉnh liều thuốc hạ đường huyết ở những bệnh nhân này.
Hydroclorothiazid
Khi sử dụng đồng thời các thuốc dưới đây sẽ xảy ra tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid
Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện
Tăng tiềm năng hạ huyết áp thế đứng.
Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin)
Cần phải điều chỉnh liều do hydroclorothiazid làm tăng đường huyết.
Các thuốc hạ huyết áp khác
Tác dụng hiệp đồng hay tăng tiềm lực hạ huyết áp.
Nhựa cholestyramin hoặc colestipol
Liều đơn của nhựa cholestyramin hoặc colestipol gắn với hydrochlorothiazid và làm giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa tương ứng lên đến 85% và 43%.
Corticoid, ACTH, salbutamol, carbenoxolon, amphotericin B hoặc reboxetin
Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.
Amin tăng huyết áp (ví dụ: norepinephrin)
Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngưng sử dụng.
Thuốc giãn cơ, không khử cực (tubocurarin)
Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
Quinidin và các thuốc làm tăng khoảng QT
Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây tử vong
Glycosid tim (nhu digitalis)
Tác dụng hạ kali huyết của thiazid có thể làm tăng độc tính của digitalis đối với tim.
Allopurinol và tetracylin
Độc tính tăng khi dùng cùng với hydroclorothiazid.
Thảo dược
Cam thảo gây giữ nước, natri, tăng mất kali. Nếu dùng hydroclorothiazid để chữa tăng huyết áp, nên tránh dùng cùng đương quy vì đương quy có hoạt tính estrogen (gây giữ nước) và có thể gây nhạy cảm ánh sáng. Tránh dùng hydroclorothiazid cùng ma hoàng, nhân sâm, yohimbe vì có thể làm cho tình trạng của bệnh tăng huyết áp trở nên xấu hơn.
Enalapril maleat - Hydroclorothiazid
Lithi
Sử dụng enalapril và hydroclorothiazid đồng thời với lithi có thể làm giảm thanh thải lithi ở thận, dẫn đến tăng nồng độ lithi trong máu và nhiễm độc lithi.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)
Sử dụng đồng thời với NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril, tăng nguy cơ tăng kali huyết và có thể dẫn tới suy thận cấp, đặc biệt là ở những người đã có tổn thương thận từ trước như người già hoặc người bệnh mà bị giảm thể tích dịch, bao gồm cả những người đang sử dụng thuốc lợi tiểu.
NSAID cũng có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu của thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng chung, phải theo dõi xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.
Ngoài ra, một số nghiên cứu còn cho thấy aspirin và các thuốc NSAID khác cũng có thể làm giảm tác dụng tốt về huyết động của thuốc ức chế ACE, làm giảm tác dụng tốt của các thuốc này trên tỉ lệ tử vong và bệnh lý tim mạch. Người bệnh suy tim cần điều trị lâu dài nên tránh phối hợp thuốc ức chế ACE với aspirin và có thể thay thế bằng một thuốc ức chế kết tập tiểu cầu khác như clopidogrel, ticlopidin.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc
Hạ huyết áp
Hạ huyết áp quá mức hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân cao huyết áp không phức tạp, nhưng thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân bị giảm thể tích dịch do sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc người đang thẩm phân máu.
Ở bệnh nhân suy tim sung huyết nặng (có kèm suy thận hoặc không), hạ huyết áp quá mức đã được ghi nhận, và có thể kèm theo thiểu niệu hay tăng nitơ máu, đôi khi dẫn đến suy thận cấp và/hoặc tử vong.
Những bệnh nhân này nên được theo dõi chặt chẽ trong 2 tuần đầu điều trị và khi tăng liều điều trị. Cũng cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc có bệnh mạch máu não bởi tình trạng hạ huyết áp quá mức có thể khởi phát cơn nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Quá mẫn và phản ứng kiểu phản vệ
Phù mạch
Phù mặt, tứ chi, môi, lưỡi, nắp thanh môn và/hoặc thanh quản, đôi khi có thể gây tử vong do tắc nghẽn khí đạo đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế ACE, bao gồm enalapril.
Phản ứng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong suốt quá trình điều trị.
Khi xảy ra các triệu chứng trên, cần ngưng thuốc ngay lập tức, đồng thời áp dụng các biện pháp điều trị và theo dõi thích hợp đến khi các dấu hiệu và triệu chứng biến mất hoàn toàn.
Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mTOR (như temsirolimus, sirolimus, everolimus) hoặc thuốc ức chế neprilysin có thể làm tăng nguy cơ phù mạch do sử dụng enalapril.
Phù ruột
Phù mạch ở đường ruột cũng đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE. Bệnh nhân thường có triệu chứng đau bụng (có hoặc không kèm nôn, ói) và tự khỏi khi ngưng thuốc. Cần lưu ý chẩn đoán phân biệt phủ ruột do thuốc với đau bụng thông thường. Các biện pháp chẩn đoán có thể áp dụng như cách siêu âm hoặc chụp CT bụng.
Bệnh nhân đã có tiền sử phù mạch không liên quan đến thuốc ức chế ACE vẫn có nguy cơ cao bị phù mạch khi sử dụng thuốc ức chế ACE.
Phản ứng kiểu phản vệ
Một số bệnh nhân đã gặp phải các phản ứng kiểu phản vệ có thể gây đe dọa tính mạng do sử dụng thuốc ức chế ACE khi đang giải mẫn cảm với nọc độc côn trùng, trong khi thẩm phân máu dùng màng lọc polyacrylonitril hoặc trích rút LDL dùng dextran sulfat. Các phản ứng đó có thể tránh được bằng cách tạm ngưng sử dụng thuốc trước mỗi đợt giải mẫn cảm hoặc trích rút LDL. Đối với bệnh nhân thẩm phân máu, nên sử dụng loại màng lọc khác hoặc chọn loại thuốc hạ huyết áp khác.
Suy thận
Suy thận có thể xảy ra, chủ yếu ở những bệnh nhân có kèm bệnh suy tim nặng hoặc bệnh thận tiềm ẩn (bao gồm cả hẹp động mạch thận). Nếu được phát hiện sớm và điều trị thích hợp, tình trạng suy thận có thể được phục hồi.
Một số bệnh nhân cao huyết áp hoặc suy tim chưa có bệnh thận rõ ràng từ trước có thể xuất hiện tình trạng tăng urea huyết (BUN) và creatinin huyết thanh khi sử dụng enalapril phối hợp hydroclorothiazid.
Trong trường hợp này, nên cân nhắc giảm liều enalapril và/hoặc ngưng sử dụng hydroclorothiazid.
Suy gan
Thuốc ức chế ACE có liên quan đến một hội chứng mà bắt đầu bằng triệu chứng vàng da tắc mật, sau đó tiến triển thành hoại tử gan tối cấp và có thể gây tử vong. Cơ chế của hội chứng này vẫn chưa được hiểu rõ. Khi có dấu hiệu vàng da hoặc men gan tăng cao, bệnh nhân cần ngưng thuốc và được áp dụng các biện pháp theo dõi thích hợp.
Ngoài ra cũng cần thận trọng khi sử dụng Enaboston plus cho người suy giảm chức năng gan do thành phần hydroclorothiazid trong thuốc có thể gây rối loạn cân bằng dịch và điện giải, dẫn đến hôn mê gan.
Giảm/mất bạch cầu hạt
Giảm/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE, nhưng hiếm khi xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc không có yếu tố phức tạp khác. Enalapril nên được sử dụng cực kỳ thận trọng ở bệnh nhân có bệnh tạo keo, đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, đang điều trị với allopurinol hoặc procainamid, đặc biệt là nếu kèm theo tình trạng suy thận. Bệnh nhân cần được định kỳ kiểm tra số lượng bạch cầu và hướng dẫn để báo cáo cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào.
Chẹn kép hệ renin-angiotensin
Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng phối hợp thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ các tác dụng có hại như hạ huyết áp, tăng kali huyết, suy thận cấp, nhưng không làm tăng hiệu quả khi so sánh với phác đồ đơn trị.
Do đó việc sử dụng phối hợp các thuốc kể trên là không được khuyến cáo, đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường (xem phần Chống chỉ định).
Ho
Ho là tác dụng phụ phổ biến nhất khi sử dụng thuốc ức chế ACE với các đặc trưng là ho khan, dai dẳng và biến mất khi ngưng sử dụng thuốc. Cần lưu ý trong chẩn đoán phân biệt giữa họ do sử dụng thuốc ức chế ACE và họ thông thường.
Phẫu thuật/Gây tê
Ở những bệnh nhân phải trải qua đại phẫu thuật hoặc đang trong quá trình gây tê với các tác nhân có thể làm giảm huyết áp, enalapril có thể ngăn chặn sự hình thành angiotensin II, khiến bệnh nhân bị hạ huyết áp trong quá trình phẫu thuật. Nếu hạ huyết áp xảy ra theo cơ chế này, tình trạng có thể được khắc phục bằng cách bù dịch, làm tăng thể tích tuần hoàn.
Chủng tộc
Cần lưu ý rằng người da đen khi sử dụng thuốc ức chế ACE có nguy cơ bị phủ mạch cao hơn so với các chủng tộc còn lại. Hơn nữa, người da đen cũng cho đáp ứng yếu hơn với enalapril, điều này có thể do tỉ lệ lưu hành cao của tình trạng renin thấp ở nhóm dân số này.
Rối loạn điện giải
Tăng kali huyết có thể xảy ra khi sử dụng thuốc ức chế ACE một mình, nhưng ít xảy ra hơn khi sử dụng phối hợp với hydroclorothiazid. Các yếu tố nguy cơ gây ra tăng kali huyết bao gồm suy thận, đái tháo đường và sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thực phẩm hoặc thuốc chứa muối kali.
Thuốc chứa thành phần lợi tiểu thiazid nên cũng có thể gây ra hạ kali huyết, đặc biệt là khi bệnh nhân có kèm xơ gan nặng hoặc sau khi dùng thuốc kéo dài. Do có đặc tính dược lý đối lập nên việc phối hợp enalapril với hydroclorothiazid làm giảm nguy cơ rối loạn nồng độ kali huyết do tác dụng phụ của mỗi thuốc gây nên.
Bên cạnh đó, hydroclorothiazid còn gây hạ natri huyết và hạ clo huyết, thường đi kèm nhiễm kiềm chuyển hóa. Bệnh nhân phải được theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng corticosteroid, ACTH hoặc digitalis, quinidin (nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất); bệnh nhân nôn hoặc đang truyền dịch.
Rối loạn chuyển hóa
Hydroclorothiazid có thể gây tăng glucose huyết. Cần chú ý chỉnh liều thuốc hạ đường huyết, bao gồm cả insulin, ở bệnh nhân đái tháo đường.
Tặng cholesterol và triglycerid huyết đã được báo cáo ở người sử dụng thuốc lợi tiểu thiazid. Vì vậy, cần thận trọng với những người có cholesterol huyết trung bình hoặc cao, người cao triglycerid huyết.
Thuốc cũng có thể làm tăng nồng độ acid uric huyết và làm trầm trọng thêm bệnh gout.
Cận thị cấp tính và glaucom góc đóng thứ phát
Hydroclorothiazid, một sulfonamid, có thể gây ra một phản ứng dị thường, kết quả là bệnh nhân bị cận thị thoáng qua và glaucom góc đóng thứ phát cấp tính. Triệu chứng bao gồm nhìn mờ hoặc đau mắt, thường xuất hiện trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh nhân có thể mất thị lực vĩnh viễn.
Lupus ban đỏ hệ thống
Hydroclorothiazid làm phát triển hay trầm trọng hơn bệnh lupus ban đỏ hệ thống.
Thận trọng với tá dược
Thuốc có chứa lactose, do vậy không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Natri
Sản phẩm có chứa dưới 1 mmol (23 mg) Natri (tính trên 1 viên nén), do đó có thể xem như không có natri trong sản phẩm.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Enalapril maleat
Sử dụng thuốc tác động lên hệ renin – angiotensin trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ làm giảm chức năng thận của thai nhi, tăng tỉ lệ bệnh tật và tử vong của thai nhi và trẻ sơ sinh. Thiểu ối có thể xảy ra, kèm theo thiểu sản phổi sơ sinh và biến dạng xương. Các phản ứng có hại khác bao gồm thiểu sản sọ, vô niệu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong.
Do vậy, các thuốc ức chế ACE (như enalapril) không khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai, chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Khi phát hiện có mang thai, hãy ngưng sử dụng thuốc càng sớm càng tốt.
Trong trường hợp không có thuốc thay thế thích hợp, cần thông báo cho người mẹ về các nguy cơ tiềm ẩn đối với bào thai. Có thể sử dụng siêu âm để theo dõi và đánh giá môi trường bên trong màng ối. Nếu phát hiện có thiểu ối, cần ngưng sử dụng thuốc ngay, trừ khi đó là cách duy nhất để cứu tính mạng người mẹ. Tuy nhiên, thiểu ối có thể không xuất hiện cho đến khi thai nhi đã chịu tổn thương không thể hồi phục. Vì vậy cũng cần theo dõi và đánh giá sức khỏe thai nhi theo tuần tuổi.
Theo dõi chặt chẽ nguy cơ hạ huyết áp, thiểu niệu hay hạ kali huyết ở những trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng enalapril trong quá trình mang thai.
Hydroclorothiazid
Không có nhiều dữ liệu về sử dụng hydroclorothiazid ở phụ nữ mang thai, đặc biệt là ở 3 tháng đầu thai kỳ. Các dữ liệu trên động vật cũng không đầy đủ. Tuy nhiên đã có nhiều bằng chứng cho thấy hydroclorothiazid qua được nhau thai vào thai nhi, gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu, vàng da ở trẻ sơ sinh. Vì vậy hydroclorothiazid không được khuyến cáo trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Enalapril, enalaprilat và hydroclorothiazid đều có thể qua được sữa mẹ với một lượng rất nhỏ. Để tránh các phản ứng có hại nghiêm trọng có thể xảy ra do cả hai thuốc, cần cân nhắc giữa việc không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Enaboston 20 Plus lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khi lái tàu xe hoặc vận hành máy móc, bệnh nhân cần lưu ý rằng mệt mỏi, chóng mặt thỉnh thoảng có thể xảy ra, do vậy cần thận trọng sử dụng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc.
12. Quá liều
Enalapril Maleat
Thông tin về quá liều enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật của quá liều là hạ huyết áp nặng, xảy ra sau khoảng 6 giờ sau khi sử dụng quá liều, cùng với ức chế hệ renin - angiotensin và hôn mê.
Một số triệu chứng khác có liên quan như sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh/chậm, đánh trống ngực, choáng váng, lo âu và họ. Sau khi uống 300mg hoặc 440mg enalapril maleat, nồng độ enalaprilat thu được trong máu cao hơn từ 100 đến 200 lần so với mức thường thấy trong khoảng liều điều trị.
Hydroclorothiazid
Triệu chứng thường gặp nhất là thiếu hụt các chất điện giải (hạ kali huyết, hạ clo huyết, hạ natri huyết) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu bệnh nhân có sử dụng digitalis, hạ kali huyết có thể làm tăng loạn nhịp tim.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều
Khi xảy ra quá liều, nên ngừng điều trị với Enaboston plus và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày hoặc sử dụng than hoạt; truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và cân bằng điện giải. Có thể sử dụng thẩm tách máu để loại bỏ enalapril khỏi tuần hoàn.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Enaboston 20 Plus ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Enaboston 20 Plus quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Enaboston 20 Plus ở đâu?
Hiện nay, Enaboston 20 Plus là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Enaboston 20 Plus trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”