1.Thuốc Ednyt 5 mg là thuốc gì?
Thuốc Ednyt 5 mg là sản phẩm của công ty Gedeon Richter Plc, Hungary thành phần chính là Enalapril maleat có tác dụng điều trị tăng huyết áp, suy tim.
2. Thành phần có trong Ednyt 5 mg
- Enalapril maleat ……………………………………………….. 5 mg.
- Tá dược vđ 1 viên (Keo silica khan, magnesi stearat, natri hydroxid, povidon, talc, crospovidon, cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat).
3. Chỉ định thuốc Ednyt 5 mg
- Tăng huyết áp.
- Suy tim.
- Dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành và suy tim có triệu chứng ở người bệnh suy thất trái.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Ednyt 5 mg
Liều hàng ngày tối đa là 40 mg.
Thời gian uống enalapril maleat không phụ thuộc vào bữa ăn, tuy nhiên nên uống với một lượng nước vừa đủ. Liều hàng ngày thường được uống một lần vào buổi sáng những cũng có thể chia làm hai lần vào buổi sáng và buổi tối.
Lưu ý:
Sau khi uống liều đầu tiên, có thể xảy ra tụt huyết áp ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (bệnh nhân mất muối và/hoặc mất nước, ví dụ sau khi thẩm phân, bị nôn, tiêu chảy, điều trị lợi tiểu; bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp có nguyên nhân thận hoặc tăng huyết áp trầm trọng).
Ở những bệnh nhân tăng huyết áp ác tính hoặc suy tim trầm trọng, cần khởi đầu điều trị và điều chỉnh liều trong bệnh viện.
Liều dùng được khuyến cáo như sau:
Liều dùng nên được xác định tùy theo từng cá thể bệnh nhân và đáp ứng của huyết áp.
Người lớn
Tăng huyết áp động mạch ở người lớn
Liều khởi đầu là 5 mg đến tối đa là 20 mg tùy thuộc vào mức độ tăng huyết áp và tình trạng bệnh nhân (xem phía dưới). Dùng Ednyt một lần/ngày.
Ở trường hợp tăng huyết áp nhẹ, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 – 10 mg/ngày. Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh (ví dụ: tăng huyết áp mạch thận, bệnh nhân mất muối và/hoặc mất nước, mất bù tim, hoặc tăng huyết áp nghiêm trọng) có thể bị hạ huyết áp mạnh sau liều đầu tiên. Nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn cho những bệnh nhân này và cần sự giám sát y tế khi khởi đầu dùng thuốc.
Điều trị từ trước với thuốc lợi tiểu liều cao có thể gây mất nước và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với enalapril. Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn cho những bệnh nhân này. Nếu có thể, nên ngừng liệu pháp lợi tiểu từ 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Ednyt. Cần giám sát chức năng thận và kali huyết thanh.
Liều duy trì thông thường là 20 mg một lần mỗi ngày. Liều duy trì tối đa là 40 mg một lần mỗi ngày.
Suy tim ở người lớn
Trong kiểm soát rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng, Ednyt được dùng cùng với thuốc lợi tiểu và các thuốc digitalis hoặc chẹn beta nếu phù hợp. Liều khởi đầu của Ednyt ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng là 2,5 mg, và phải dùng thuốc dưới sự giám sát y tế chặt chẽ để xác định tác dụng khởi đầu trên huyết áp. Nếu không bị tụt huyết áp triệu chứng, hoặc khi tình trạng tụt huyết áp triệu chứng đã được kiểm soát hiệu quả sau liều Ednyt đầu tiên trên bệnh nhân suy tim, cần tăng liều từ từ đến mức liều duy trì thông thường là 20 mg, dùng một liều đơn hoặc chia thành 2 lần tùy dung nạp của bệnh nhân. Khuyến cáo nên điều chỉnh liều trong khoảng thời gian từ 2 - 4 tuần. Liều tối đa là 40 mg/ngày chia làm 2 lần.
Điều chỉnh liều Ednyt đề nghị cho bệnh nhân suy tim hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng.
|
Tuần |
Liều dùng (mg/ngày) |
|
Tuần 1 |
Ngày 1 đến ngày 3: Liều đơn 2,5 mg/ngày Ngày 4 đến ngày 7: 5 mg/ngày chia làm 2 lần |
|
Tuần 2 |
10 mg/ngày, liều đơn hoặc chia làm 2 lần |
|
Tuần 3 và 4 |
20 mg/ngày, liều đơn hoặc chia làm 2 lần |
5. Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có tiền sử phù thần kinh mạch liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trước đó, phù thần kinh mạch tự phát hoặc di truyền.
- Mang thai.
- Dùng đồng thời với các thuốc có chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 mL/phút/1,73 m2).
* Cần thận trọng đặc biệt với bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.
Phải giám sát chặt chẽ huyết áp và chức năng thận trước và sau khi bắt đầu điều trị với Ednyt bởi vì đã có báo cáo về tình trạng tụt huyết áp và (hiếm gặp hơn) suy thận. Với những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu, nên giảm liều nếu có thể trước khi bắt đầu điều trị với Ednyt. Bệnh nhân bị tụt huyết áp sau liều đầu tiên dùng Ednyt không có nghĩa là tụt huyết áp sẽ tiếp tục tái diễn khi điều trị lâu dài bằng Ednyt và không nhất thiết phải ngừng thuốc. Nên theo dõi kali huyết thanh và chức năng thận.
Liều dùng trên bệnh nhân người lớn giảm chức năng thận
Nhìn chung, nên kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng enalapril và/hoặc giảm liều.
|
Độ thanh thải creatinin (CrCL) ml/phút |
Liều khởi đầu mg/ngày |
|
30 < CrCL < 80 ml/phút |
5 - 10 mg |
|
10 < CrCL ≤ 80 ml/phút |
2,5 mg |
|
CrCL ≤ 80 ml/phút* |
2,5 mg trong những ngày thẩm phân máu* |
* Enalaprilat có thể bị thẩm phân. Liều dùng trong những ngày bệnh nhân không thẩm phân máu cần được điều chỉnh dựa trên đáp ứng trên huyết áp.
Người cao tuổi
Nên điều chỉnh liều dùng phù hợp với chức năng thận ở người cao tuổi.
Trẻ em
Các thử nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng về sử dụng Ednyt trên trẻ em bị tăng huyết áp còn hạn chế.
Với những bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều dùng cần được điều chỉnh theo cá thể dựa vào tình trạng bệnh nhân và đáp ứng trên huyết áp. Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg cho bệnh nhân từ 20 đến dưới 50 kg và 5 mg cho bệnh nhân ≥ 50 kg. Dùng thuốc ngày một lần.
Nên điều chỉnh liều theo nhu cầu của bệnh nhân với liều tối đa là 20 mg mỗi ngày cho bệnh nhân từ 20 đến dưới 50 kg và 40 mg cho bệnh nhân 250 kg.
Không khuyến cáo dùng Ednyt cho trẻ sơ sinh và bệnh nhân nhi có mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73m2 vì hiện chưa có dữ liệu trên nhóm bệnh nhân này.
Cách dùng
Vì thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thụ Ednyt nên có thể dùng thuốc trước,trong và sau bữa ăn.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các tác dụng không mong muốn sau đây, thường nhẹ và thoáng qua, đã được ghi nhận liên quan đến điều trị bằng enalapril maleat hoặc với các thuốc ức chế men chuyển khác.
Tác dụng mong muốn được liệt kê trong bảng sau theo phân loại hệ cơ quan và tần suất gặp.
|
Hệ cơ quan |
Phổ biến (có thể gặp ở tỉ lệ trên 1/10) |
Thường gặp (có thể gặp ở tỉ lệ lên đến 1/10) |
Ít gặp (có thể gặp ở tỉ lệ lên đến 1/100) |
Hiếm gặp (có thể gặp ở tỉ lệ lên đến <1/1.000) |
Rất hiếm gặp (có thể gặp ở tỉ lệ lên đến 1/10.0000) và chưa biết (không thể ước tính được từ số liệu hiện có) |
|
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết |
|
Thiếu máu (bao gồm thiếu máu tan máu và thiếu máu bất sản) |
Giảm bạch cầu trung tính, giảm hemooglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy, giảm toàn thể huyết cầu, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn |
|
|
|
Rối loạn nội tiết |
|
|
|
|
Hội chứng bài tiết hooc môn chống bài niệu không phù hợp (SIADH) |
|
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hoá |
|
|
Hạ glucose máu |
|
|
|
Rối loạn tâm thần |
|
Trầm cảm |
|
|
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
Đau đầu |
Lú lẫn, ngủ gà, ngủ gật, tình trạng kích động, dị cảm, chóng mặt |
Mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ |
|
|
Rối loạn trên mắt |
Nhìn mờ |
|
|
||
|
Rối loạn tai và mê đạo |
|
|
Ù tai |
|
|
|
Rối loạn tim |
|
Đau thắt ngực, đau ngực, loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh |
Đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim (khả năng hạ huyết áp thứ phát nặng ở bệnh nhân có nguy cơ cao) |
|
|
|
Rối loạn mạch |
Chóng mặt |
Ngất, hạ huyết áp (bao gồm hạ huyết áp tư thế đứng) |
Đỏ mặt, hạ huyết áp tư thế đứng, tai biến mạch máu não* (khả năng hạ huyết áp thứ phát nặng ở bệnh nhân có nguy cơ cao) |
Hiện tượng Raynaud |
|
|
Rối loạn hô hấp ngực và trung thất |
Ho |
Khó thở |
Sổ mũi, đau họng, khàn giọng, co thắt phế quản/hen |
Thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang dị ứng/viêm phổi bạch cầu ưa eosin |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
Buồn nôn |
Tiêu chảy, đau bụng, thay đổi khẩu vị |
Tắc ruột, viêm tụy, nôn, khó tiêu, táo bón, chán ăn, kích ứng dạ dày, khô miệng, loét dạ dày |
Viêm dạ dày/loét áp tơ, viêm lưỡi |
Phù mạch tiêu hóa |
|
Rối loạn gan mật |
|
Suy gan, viêm gan (dạng ứ mật hoặc tế bào gan), viêm gan bao gồm hoại tử, ứ mật (bao gồm vàng da) |
|
||
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
Mẩn đỏ, quá mẫn/phù thần kinh mạch (đã có báo cáo về phù thần kinh mạch ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn, và/hoặc thanh quản) |
Mày đay, ngứa, toát mồ hôi, rụng lông tóc |
Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc, pemphigut, đỏ da** |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
|
|
Chuột rút |
|
|
|
Rối loạn thận và nước tiểu |
|
Rối loạn chức năng thận,suy thận, protein niệu |
Vô niệu |
|
|
|
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú |
|
|
Bất lực |
Vú to ở nam giới |
|
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ |
Suy nhược |
Mệt mỏi |
Khó chịu, sốt |
|
|
|
Kết quả xét nghiệm |
|
Tăng kali máu, tăng creatinin huyết thanh |
Tăng ure máu, hạ natri máu |
Tăng men gan, tăng bilirubin huyết thanh |
|
* Tỷ lệ gặp được so sánh giữa bệnh nhân nhóm giả dược và nhóm đối chứng trong các thử nghiệm lâm sàng.
** Phức hợp triệu chứng được báo cáo có thể bao gồm một vài hoặc tất cả các triệu chứng sau: sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, đau cơ/viêm cơ, đau khớp/viêm khớp, kháng thể kháng nhân dương tính, tăng tốc độ lắng hồng cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng bạch cầu. Có thể gặp mẩn đỏ, nhạy cảm với ánh sáng hoặc các biểu hiện trên da khác.
Các thông số xét nghiệm cần được xác định trước và trong khi đang điều trị, nhất là những bệnh nhân có nguy cơ.
7.Tương tác thuốc
Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)
Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ huyết áp thấp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Không khuyến cáo việc ức chế kép hệ renin- angiotensin-aldosteron thông qua việc phối hợp các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. Nếu liệu pháp ức chế kép này được cân nhắc là chắc chắn cần thiết, chỉ tiến hành việc điều trị với sự giám sát của chuyên gia y tế và bệnh nhân phải được thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, chất điện giải và huyết áp. Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường.
Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chế phẩm bổ sung kali: Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin làm giảm sự mất kali do thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteren hoặc amilorid, chế phẩm bổ sung kali hoặc các thế phẩm muối chứa kali có thể làm tăng đáng kể kali máu. Nếu có chỉ định phối hợp với spironolacton thì nên dùng thuốc một cách thận trọng và theo dõi thường xuyên kali huyết thanh.
Thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai): Điều trị trước đó bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể gây mất thể dịch và nguy cơ tụt huyết áp khi khởi đầu điều trị với enalapril. Tác dụng tụt huyết áp có thể giảm khi ngừng thuốc lợi tiểu, tăng thể dịch, dùng muối hoặc khởi đầu điều trị với enalapril ở liều thấp.
Các tác nhân gây phóng thích renin
Tác dụng chống tăng huyết áp của Ednyt được tăng cường bởi các tác nhân chống tăng huyết áp gây phóng thích renin (ví dụ: thuốc lợi tiểu).
Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Dùng đồng thời các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril maleat, đặc biệt là với thuốc lợi tiểu. Dùng đồng thời với nitroglycerin và các nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch có thể giảm huyết áp hơn nữa.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs): Thuốc kháng viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Dùng đồng thời thuốc chống viêm không steroid (bao gồm thuốc ức chế COX-2) và ức chế men chuyển angiotensin làm tăng kali máu và có thể gây hại chức năng thận. Những tác động này thường là có hồi phục. Hiếm khi, suy thận cấp có thể xảy ra, đặc biệt với bệnh nhân tổn thương chức năng thận (ví dụ: người cao tuổi, bệnh nhân giảm thể dịch bao gồm người đang điều trị với thuốc lợi tiểu). Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ theo dõi sau đó.
Lithi: Tăng lithi máu và nhiễm độc có hồi phục đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithi và thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Dùng đồng thời thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ lithi và tăng nguy cơ nhiễm độc lithi với thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Không khuyến cáo dùng kết hợp enalapril và lithi, nhưng nếu sự kết hợp là cần thiết thì cần theo dõi chặt nồng độ lithi huyết thanh.
Use of enalapril with lithium is not recommended, but if the combination proves necessary, careful monitoring of serum lithium levels should be performed.
Thuốc ức chế biểu hiện của protein mTOR (Mammalian Target of Rapamycin)
Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển dùng đồng thời thuốc ức chế mTOR (ví dụ: temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
Rượu: Rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê/ thuốc gây nghiện thuốc ngủ: Huyết áp giảm mạnh (do đó cần thông báo cho bác sĩ gây mê về điều trị với enalapril maleat). Hạ huyết áp tư thế đứng có thể gặp khi dùng đồng thời với thuốc gây nghiện/ thuốc chống trầm cảm.
Các thuốc cường giao cảm: Thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Thuốc hạ đường huyết dùng đường uống (ví dụ: sulphonyl ure/ biguanid), insulin: Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển angiotensin và thuốc chống đái tháo đường (insulin, thuốc hạ glucose máu đường uống) có thể làm tăng tác dụng của thuốc hạ đường huyết với nguy cơ hạ glucose máu. Hiện tượng này có thể xảy ra trong những tuần đầu kết hợp điều trị và ở bệnh nhân giảm chức năng thận.
Vàng: Phản ứng nitritoid (các triệu chứng bao gồm đỏ mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được báo cáo nhưng hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị bằng vàng dạng tiêm natri aurothiomalat) và thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong đó có enalapril.
Acid acetylsalicylic, thuốc tiêu huyết khối và chẹn β: Enalapril an toàn khi dùng đồng thời với acid acetysalicylic (ở liều dùng cho tim mạch), thuốc tiêu huyết khối và chẹn β.
Thuốc kháng acid: có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc ức chế men chuyển.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Tụt huyết áp triệu chứng
Hiếm gặp tụt huyết áp triệu chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng. Ở bệnh nhân tăng huyết áp dùng Ednyt, tụt huyết áp triệu chứng có thể gặp ở bệnh nhân mất nước, ví dụ: dùng liệu pháp lợi tiểu, ăn kiêng muối, tiêu chảy hoặc bị nôn. Đã ghi nhận hạ huyết áp triệu chứng ở bệnh nhân suy tim có hoặc không kèm theo suy thận. Điều này rất có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy tim mức độ nặng cũng như chịu ảnh hưởng bởi việc dùng liều cao thuốc lợi tiểu quai, tình trạng hạ natri máu, hoặc suy giảm chức năng thận. Trên những bệnh nhân này, nên bắt đầu liệu pháp với sự giám sát của bác sĩ và bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ bất cứ khi nào điều chỉnh liều của Ednyt hoặc thuốc lợi tiểu. Biện pháp này cũng phải được thực hiện với bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não vì huyết áp giảm mạnh trên những bệnh nhân này có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Nếu xảy ra tụt huyết áp, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý nếu cần. Nếu bệnh nhân có đáp ứng tụt huyết thoáng qua thì không cần ngừng thuốc và có thể tiếp tục dùng thuốc thường xuyên sau khi huyết áp đã tăng nhờ truyền dịch.
Một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp có thể bị giảm thêm huyết áp toàn thân khi dùng Ednyt. Tác động này được dự đoán trước và thường không phải là lý do để ngừng điều trị. Nếu xảy ra tụt huyết áp triệu chứng, có thể cần thiết phải giảm liều và/ hoặc ngừng thuốc lợi tiểu và/ hoặc Ednyt.
Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá/ bệnh phì đại cơ tim
Cũng như tất cả các thuốc giãn mạch, thuốc ức chế men chuyển angiotensin phải được dùng thận trọng trên bệnh nhân bị bệnh van tim thất trái hoặc tắc nghẽn đường tống máu thất trái, và không dùng trong trường hợp sốc tim và tắc nghẽn huyết động lực học đáng kể.
Suy giảm chức năng thận
Trong trường hợp suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin 80 ml/ phút) nên điều chỉnh liều khởi đầu enalapril theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân và sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân với điều trị. Giám sát thường xuyên kali và creatinin là một phần trong thực hành y khoa thông thường với những bệnh nhân này.
Suy thận đã được báo cáo trong liệu pháp enalapril và chủ yếu gặp trên bệnh nhân suy tim nặng hoặc đang bị bệnh thận, bao gồm cả hẹp động mạch thận. Nếu được nhận biết sớm và điều trị thích hợp, suy thận trong điều trị với enalapril thường là có hồi phục.
Một số bệnh nhân tăng huyết áp bị bệnh thận mà không có biểu hiện rõ ràng có thể bị tăng ure và creatinin máu khi dùng đồng thời enalapril và thuốc lợi tiểu. Có thể phải giảm liều enalapril và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu. Trường hợp này có thể phải xem xét khả nhân bị hẹp động mạch thận.
Tăng huyết áp mạch thận
Nguy cơ hạ huyết áp và suy thận tăng lên khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận ở hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ còn một thận hoạt động khi điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Mất chức năng thận có thể xảy ra chỉ với những thay đổi nhỏ ở creatinin huyết thanh. Ở những bệnh nhân này, cần giám sát y khoa chặt chẽ khi khởi đầu điều trị, với liều dùng thấp, chỉnh liều cẩn trọng và theo dõi chức năng thận.
Ghép thận
Chưa có kinh nghiệm liên quan đến dùng Ednyt trên bệnh nhân vừa mới ghép thận. Do đó không khuyến cáo dùng Ednyt trong trường hợp này.
Suy gan
Hiếm khi, thuốc ức chế men chuyển angiotensin có liên quan với một hội chứng được khởi đầu bằng vàng da tắc mật hoặc viêm gan và tiến triển thành hoại tử gan bạo phát và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được hiểu rõ. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin bị vàng da hoặc tăng enzym gan rõ rệt phải ngừng dùng thuốc và theo dõi y tế phù hợp.
Giảm bạch cầu trung tính/ mất bạch cầu hạt
Giảm bạch cầu trung tính/ mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển. Trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố biến chứng, hiếm khi gặp giảm bạch cầu trung tính. Phải rất thận trọng khi dùng enalapril cho bệnh nhân bị bệnh mạch collagen, đang dùng liệu pháp ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid hoặc kết hợp các yếu tố gây biến chứng, nhất là có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhân này bị nhiễm trùng nghiêm trọng mà trong một số trường hợp đã không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh tích cực. Nếu dùng enalapril cho những bệnh nhân này, phải định kỳ đếm số lượng tế bào bạch cầu và bệnh nhân cần được hướng dẫn để báo cáo bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào.
Mẫn cảm/ phù thần kinh mạch
Phù thần kinh mạch ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc họng đã gặp ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin, kể cả Ednyt. Những tác dụng phụ này có thể gặp bất cứ thời điểm nào trong khi điều trị. Trong những trường hợp này, phải ngừng Ednyt ngay và cần theo dõi thích hợp để đảm bảo bệnh nhân đã khỏi hết các triệu chứng trước khi xuất viện. Thậm chí trong những trường hợp khi sưng lưỡi đã được khắc phục mà không có khó thở, vẫn phải tiếp tục giám sát bệnh nhân bởi vì điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể không đủ.
Rất hiếm khi, đã có ca tử vong được báo cáo là do phù mạch liên quan tới phù thanh quản hoặc phù lưỡi. Bệnh nhân bị phù lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản rất có thể bị nghẽn đường thở, đặc biệt là những người có tiền sử phẫu thuật đường thở. Khi có phản ứng trên lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, thấy có thể gây ra tắc nghẽn đường thở, cần nhanh chóng áp dụng liệu pháp điều trị thích hợp có thể bao gồm tiêm dưới da dung dịch epinephrin 1:1000 (0,3 ml đến 0,5 ml) và/hoặc dùng các biện pháp để đảm bảo đường thở thông thoáng.
Bệnh nhân chủng tộc da đen dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin có tỉ lệ gặp phù mạch cao hơn bệnh nhân thuộc chủng tộc màu da khác.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể tăng nguy cơ bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển.
Phản ứng phản vệ trong liệu pháp khử mẫn cảm của nhiễm độc côn trùng cánh màng
Hiếm gặp phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng trên bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong quá trình khử mẫn cảm bằng huyết thanh nọc côn trùng cánh màng.
Có thể phòng tránh các phản ứng này bằng cách tạm thời ngừng liệu pháp dùng thuốc ức chế men chuyển trước mỗi đợt khử mẫn cảm.
Phản ứng phản vệ trong liệu pháp lọc máu loại LDL
Hiếm gặp phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng trên bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong liệu pháp lọc máu để loại lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) với lextran sulfat. Có thể phòng tránh các phản ứng này bằng cách tạm thời ngừng liệu pháp dùng thuốc ức chế men chuyển trước mỗi đợt lọc máu.
Bệnh nhân thẩm phân máu
Đã có báo cáo phản ứng phản vệ trên bệnh nhân thẩm phân bằng màng thông lượng cao (ví dụ: AN69) và được điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển. Với các bệnh nhân này cần xem xét sử dụng loại màng thẩm phân khác hoặc dùng một thuốc trị tăng huyết áp thuộc nhóm khác.
Ha glucose máu
Trên bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị bằng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết dùng đường uống, khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế men chuyển angiotensin cần được tư vấn để theo dõi chặt chẽ chứng hạ glucose máu, đặc biệt trong tháng đầu dùng thuốc.
Ho
Đã có báo cáo biểu hiện họ khi dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Chứng ho này được mô tả là ho khan, dai dẳng nhưng khỏi sau khi ngừng thuốc. Họ do thuốc ức chế men chuyển nên được xem xét như một phần của chẩn đoán phân biệt về họ.
Phẫu thuật/gây mê
Enalapril ngăn chặn thành lập angiotensin II thứ phát từ sự phóng thích renin bù ở những bệnh nhân chịu đại phẫu hoặc trong khi dùng thuốc mê làm hạ huyết áp. Nếu xảy ra tụt huyết áp, nên xem xét theo cơ chế này và có thể điều chỉnh bằng cách bù dịch.
Chứng tăng kali máu
Tăng nồng độ kali huyết thanh đã được ghi nhận trên một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong đó có enalapril. Các yếu tố nguy cơ gây tăng kali máu bao gồm bệnh nhân suy thận, suy giảm chức năng thận, tuổi tác (> 70 tuổi), đái tháo đường, các biến cố gian phát, nhất là tình trạng mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa và dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chế phẩm bổ sung kali hoặc các thế phẩm muối chứa kali hoặc các bệnh nhân đang dùng thuốc có thể làm tăng kali máu (ví dụ: heparin). Việc sử dụng chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thế phẩm muối chứa kali đặc biệt trên những bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến tăng đáng kể kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây loạn nhịp nghiêm trọng, đôi khi dẫn đến tử vong. Nếu có dùng đồng thời enalapril và bất kỳ yếu tố nào kể trên, cần phải thận trọng và theo dõi thường xuyên kali huyết thanh.
Lithi
Nhìn chung không khuyến cáo kết hợp lithi và enalapril.
Lactose
Mỗi viên Ednyt 5 mg có chứa 100 mg lactose. Do đó, những bệnh nhân không dung nạp galactose bẩm sinh, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose thì không nên dùng thuốc này.
Trẻ em
Kinh nghiệm về tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em trên 6 tuổi bị tăng huyết áp còn hạn chế, không có kinh nghiệm với các chỉ định khác. Dữ liệu dược động học ở trẻ em trên 2 tháng tuổi còn hạn chế. Ngoài chỉ định tăng huyết áp, không khuyến cáo dùng Ednyt trên trẻ em cho các chỉ định khác.
Không khuyến cáo dùng Ednyt cho trẻ sơ sinh và trẻ em có mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73 m2 vì chưa có dữ liệu.
Sự khác biệt chủng tộc
Giống như các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác, trên thực tế enalapril làm hạ huyết áp trên người da đen ít hiệu quả hơn so với người thuộc các chủng tộc khác, có thể là do tỷ lệ người da đen bị tăng huyết áp có tình trạng renin ở mức thấp nhiều hơn.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chống chỉ định sử dụng Ednyt trong thai kỳ và cho phụ nữ đang cho con bú.
Chưa có kết luận về bằng chứng dịch tễ học đối với nguy cơ gây quái thai sau khi phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong quý đầu của thai kỳ, tuy nhiên một tỉ lệ nhỏ tăng nguy cơ không thể bị loại trừ. Trừ trường hợp việc tiếp tục dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin là cần thiết, bệnh nhân đang có kế hoạch mang thai nên chuyển sang thuốc trị tăng huyết áp khác đã được chứng minh là an toàn cho thai kỳ. Khi có chẩn đoán mang thai, cần phải ngừng điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin ngay và nếu thích hợp thì bắt đầu liệu pháp thay thế khác.
Việc dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong quý hai và quý ba thai kỳ đã được biết là gây nhiễm độc thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và nhiễm độc trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển angiotensin đã xảy ra từ quý hai của thai kỳ trở đi, cần siêu âm chức năng thận và hộp sọ. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ huyết áp của trẻ nhỏ khi người mẹ đã từng dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Thời kỳ cho con bú
Dữ liệu dược động học còn hạn chế cho thấy có nồng độ thuốc rất thấp trong sữa mẹ. Mặc dù các nồng độ này có thể không tương quan về lâm sàng, chống chỉ định dùng Ednyt cho phụ nữ cho con bú trong trường hợp sinh non hoặc trong vài tuần đầu sau khi sinh vì có thể có nguy cơ trên thận và tim mạch và vì chưa có đủ kinh nghiệm lâm sàng. Cần quyết định ngừng cho con bú hay ngừng sử dụng Ednyt khi cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị cho người mẹ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có những nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc này lên khả năng lái xe. Khi lái xe hoặc vận hành máy, phải lưu ý rằng đôi khi buồn ngủ và mệt mỏi có thể xảy ra.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Ednyt 5 mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Ednyt 5 mg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Ednyt 5 mg ở đâu?
Hiện nay, Ednyt 5 mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Ednyt 5 mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”