1. Thuốc A.T Cetam 200mg/ml là thuốc gì?
Thuốc A.T Cetam 200mg/ml là sản phẩm của công ty cổ phần Dược Phẩm An Thiên - Việt Nam với thành phần Piracetam được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền được chỉ định điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực, chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não, điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ,phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
2. Thành phần thuốc A.T Cetam 200mg/ml
Hoạt chất:
Mỗi là 60 ml dung dịch chứa 12g piracetam
Tá dược. Vừa đủ 1 lọ
(Natri acetat, acid acetic, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm).
3. Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt.
4. Chỉ định
Người lớn
Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
Trẻ em:
Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ.
Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
5. Liều dùng
Liều dùng
Người lớn:
Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần- thực thể và điều trị chóng mặt
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo trong khoảng từ 2,4g - 4,8g/ ngày, chia làm 2 - 3 lần.
Điều trị rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não
Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3 - 4 ngày đến tối đa 20g, chia
làm 2 - 3 lần. Điều bị với các thuốc trị rung giật cơ khác như được duy trì ở cùng liều lượng.
Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể. Phải xác định liều cho từng bệnh nhân bằng cách thử điều trị.
Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị bằng piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một con cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt tình cờ sau một khoảng thời gian và vì vậy có mỗi 6 tháng nên thứ giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giản 1,2g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).
Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để phòng ngừa các đợt cấp là 100 mg/kg, dùng
đường uống, chia làm 4 lần.
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo để làm giảm các đợt cấp là 300 mg/kg, dùng đường
tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
Khi dùng liều dưới 160 mg/kg ngày hoặc dùng thuốc không đều, có thể dẫn đến tái phát các
cơn cấp tính:
Trẻ em
Điều trị chứng khó đọc kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp ngôn ngữ
Liều khuyến cáo cho trẻ trong độ tuổi đến trưởng (từ 8 tuổi) và thanh thiếu niên là 3,2g/ ngày chia làm 2 lần.
Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh bằng cầu hình liềm
Ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên, liều phòng ngừa các đợt cấp là 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
Trong trường hợp làm giảm các đợt cấp, dùng liều 300 mg/kg/ngày đường tĩnh mạch, chia
làm 4 lần.
Khi dùng đều dưới 160 mg/kg/ ngày hoặc dùng thuốc không đều có thể dẫn đến tái phát bệnh.
Có thể dùng piracetam cho trẻ em bị thiếu máu hồng cầu hình liềm theo liều dùng hàng ngày được khuyến cáo ở trên. Piracetam đã được dùng ở một số ít trẻ em trong độ tuổi 1- 3 tuổi.
Người cao tuổi
Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có suy giảm chức năng thận.
Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Bệnh nhân suy thận
Chống chỉ định dùng Piracetam cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận
dưới 20 ml/phút).
Liều dùng hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Xin tham khảo
bằng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng tăng liều này, cần ước lượng độ thanh
thải creatinin của bệnh nhân (Clcr) tính theo ml/phút. Có thể ước lượng hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl) qua công thức sau.
Clcr = { [140 - tuổi (năm) x thể trọng (kg)] : [ 72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)] (x 0,85 ở phụ nữ)
|
Nhóm |
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
Liều dùng và số lần dùng |
|
Bình thường |
> 80 |
Liều thường dùng hằng ngày, chia 2-4 lần. |
|
Suy thận nhẹ |
50 - 79 |
⅔ liều thường dùng hằng ngày, chia 2-3 lần. |
|
Suy thận trung bình |
30 - 49 |
⅓ liều thường dùng hằng ngày, chia 2 lần. |
|
Suy thận nặng |
< 30 |
⅙ liều thường dùng hằng ngày, dùng 1 lần. |
|
Bệnh thận giai đoạn cuối |
— |
Chống chỉ định |
Bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Khuyến cáo chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy gan và suy thận,
Cách dùng
Dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
Khi cần dùng đường tiêm truyền (như trường hợp khó nuốt, hôn mê piracetam có thể được
dùng theo đường tĩnh mạch ở mức liều hàng ngày khuyến cáo,
Trong trường hợp dùng piracetam đường tiêm, trước tiên bác sĩ kê đơn sẽ xác định liều dùng piracetam thích hợp. Liều này sẽ xác định lượng dung dịch thuốc cần tiêm truyền.
Trong nhiều trường hợp, liều cần dùng sẽ vượt quá 1 lọ thuốc tiêm và ít khi là một số nhân
lên chính xác của số lượng lọ thuốc tiêm có sẵn.
6. Chống chỉ định
Mẫn cảm với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin thận < 20 ml/phút).
Bệnh nhân bị xuất huyết trước.
Bệnh nhân bị chứng múa giật Harington (Huntington's Chorea).
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng không trong muốn được liệt kê trong bằng sau theo hệ thống cơ quan và tần suất được xác định hình sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR
< 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR 1/1000), rất hiếm gặp
(ADR < 1/10000) và không biết (không thể ước tính được tần suất từ dữ liệu có sẵn).
|
Hệ thống cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Không biết |
Rối loạn chảy máu. |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
Không biết |
Phản ứng dạng phản vệ, quá mẫn. |
|
Rối loạn tâm thần |
Thường gặp |
Bồn chồn |
|
Ít gặp |
Trầm cảm |
|
|
Không biết |
Kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác. |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh. |
Thường gặp |
Chứng tăng động. |
|
Ít gặp |
Buồn ngủ. |
|
|
Không biết |
Mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh nặng thêm nhức đầu, mất ngủ. |
|
|
Rối loạn tai và mê đạo |
Không biết |
Chóng mặt. |
|
Rối loạn mạch máu |
Hiếm gặp |
Viêm tĩnh mạch huyết khối, hạ huyết áp. |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Không biết |
Đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Không biết |
Phù mạch thần kinh, viêm da, ngứa, nổi mày đay |
|
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc |
Ít gặp |
Suy nhược. |
|
Hiếm gặp |
Sốt, đau tại chỗ tiêm. |
|
|
Các nghiên cứu khảo sát |
Thường gặp |
Tăng cân. |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Tương tác dược động học:
Tương tác thuốc có khả năng dẫn đến những thay đổi về dược động học của piracetam được dự đoán là thấp vì khoảng 50% liều piracetam thải trừ qua nước tiểu ở dưới dạng không đối.
In vitro, piracetam không ức chế các đồng phân của cytochrom P450 ở gan người CYP12,
2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11 ở các nồng độ 142, 426 và 1422 ug/ml. Ở nồng độ 1422 ug/ml , quan sát thấy tác động ức chế nhỏ lên CYP2A6 (21%) và 304/5 (11%). Tuy nhiên, các giá trị K để ức chế hai dạng đồng phân CYP này là tốt khi nồng độ vượt quá 1422 ug/ml.
Do đó, tương tác chuyển hóa của piracetam với các thuốc khác gần như không có
Các hormon tuyến giáp: Lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được báo cáo khi dùng
đồng thời với các chiết xuất của tuyến giáp (T3+T4).
Acenocoumarol: Trong 1 nghiên cứu mù đơn đã được công bố ở những bệnh nhân bị huyết
khối tĩnh mạch tái phát nặng, piracetam liều 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều Acenocoumarol cần thiết để đạt INR 25 đến 35, nhưng so với tác dụng của Acenocoumarol dùng đơn độc việc bổ sung piracetam 9,6g/ngày làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, phóng thích B-thrombogobutin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand (VIII: C; VIll: vW: Ag; VIll: vW: Rco) và độ nhớt của máu toàn phần và huyết tương.
Các thuốc chống động kinh: Liều hàng ngày 20 g piracetam trên 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, valproat) ở bệnh nhân bị bệnh động kinh đang dùng liều ổn định.
Rượu: Việc uống rượu cùng lúc không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam trong huyết thanh
và nồng độ cồn không bị thay đổi bởi một uống piracetam 1,6g.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu và tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Tác động trên kết tập tiểu cầu: Do tác động của piracetam trên kết tập tiểu cầu, khuyến cáo thận trọng ở bệnh nhân xuất huyết nặng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu nhỏ lết đường tiêu hóa, bệnh nhân có nguy cơ rối loạn đông máu tiềm ẩn, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết, bệnh nhân cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu bao gồm cả aspirin liều thấp.
Suy thận: Piracetam được thải trừ qua thận, do đó nên thận trọng trong trường hợp suy thận.
Người cao tuổi: Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Ngưng thuốc: Nên tránh ngưng điều trị đột ngột vì có thể gây cơn co giật hoặc cơn co giật toàn thể hóa ở một số bệnh nhân có chứng giật cơ
Các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm: Với chỉ định trong bệnh hồng cầu hình liềm, liều thấp hơn 160 mg/ kg ngày hoặc dùng thuốc không thường xuyên có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Không nên dùng piracetam trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết, khi lợi ích vượt trội nguy cơ và tình trạng lâm sàng của thai phụ yêu cầu phải điều trị bằng piracetam.
Không có đủ dữ liệu và việc sử dụng piracetam ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên
động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tập đối với thai kỳ, sự phát triển
của phổi hay bào thai, sự sinh nở hay phát triển sau khi sinh
Piracetam qua được hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh khoảng 70% đến 90%
nồng độ thuốc ở mẹ.
Phụ nữ cho con bú
Không nên sử dụng piracetam trong khi đang cho con bú hoặc không cho con bú trong khi điều trị bằng piracetam. Nên tính đến lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của điều trị đối với mẹ khi quyết định không cho con bú hoặc không sử dụng piracetam
Piracetam được tiết vào sữa mẹ.
11. Ảnh hưởng của thuốc A.T Cetam 200mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Với các tác dụng không mong muốn được quan sát sau khi dụng thuốc, thuốc có thể có ảnh
hướng lên việc lái xe và vận hành máy móc và điều này nên được lưu ý.
12. Quá liều
Quá liều
Không có thêm các phản ứng có hại đặc trưng liên quan đến quá liều được báo cáo với
piracetam.
Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là uống piracetam liều 75g, xuất hiện tiêu chảy có máu kèm đau bụng, rất có thể liên quan đến hàm lượng sorbitol rất cao trong thành phần
của thuốc.
Cách xử trí
Trong trường hợp quá liều đáng kể, cấp tính, có thể làm trống dạ dày bằng cách dùng thuốc
gây nôn.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều piracetam. Điều trị quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Hiệu suất thẩm tách là 50 - 60% đối với piracetam.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc A.T Cetam 200mg/ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc A.T Cetam 200mg/ml quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc A.T Cetam 200mg/ml ở đâu?
Hiện nay, A.T Cetam 200mg/ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc A.T Cetam 200mg/ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”