1. Thuốc Diclofenac 75mg/3ml là thuốc gì?
Thuốc Diclofenac 75mg/3ml là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc - Việt Nam với thành phần Diclofenac 75mg bào chế dưới dạng dung dịch tiêm được sử dụng để giảm đau cấp tính: Đau lưng cấp, đau do chấn thương hoặc gãy xương cấp, đau sau phẫu thuật, cơn đau quặn thận; giảm đau và viêm trong đợt cấp của viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp, gút cấp.
2. Thành phần thuốc Diclofenac 75mg/3ml
Cho một ống 3 ml chứa:
Thành phần dược chất: Diclofenac natri .........75,0 mg
Thành phần tá dược: Propylen glycol, natri metabisulfit, NaOH, nước cất pha tiêm vđ...3 ml.
3. Dạng bào chế
Dung dịch tiêm.
Chế phẩm là dung dịch trong, không màu hoặc có màu vàng nhạt, được đóng trong ống thủy tinh, hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu, pH = 8,0 ⩲ 9,0.
4. Chỉ định
Giảm đau cấp tính: Đau lưng cấp, đau do chấn thương hoặc gãy xương cấp, đau sau phẫu thuật, cơn đau quặn thận.
Giảm đau và viêm trong đợt cấp của viêm khớp dạng thấp và thoái hóa khớp, gút cấp.
5. Liều dùng
Liều dùng:
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng diclofenac ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem thêm phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”)
Giảm đau cấp tính: Tiêm bắp 75mg/lần/ngày. Khi nặng có thể tăng lên 2 lần/ngày, tối đa 2 ngày. Có thể bổ sung thêm 1 viên 50 mg diclofenac. Tiêm bắp sâu vào cơ mông. Không dùng quá 2 ngày thuốc tiêm có chứa diclofenac. Nếu phải tiêm lặp lại, nên thay đổi vị trí tiêm. Nếu thấy tiêm đau nhiều, phải ngừng ngay. Nếu cần tiếp tục điều trị thì chuyển sang dùng đường uống hoặc đặt trực tràng.
Trong điều trị cơn đau quặn thận: Tiêm bắp sâu 75 mg. Nếu cần, có thể tiêm thêm 75 mg sau 30 phút. Không dùng quá 150 mg/ngày.
Cách dùng:
Tiêm bắp sâu vào cơ mông.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác, với natri metabisulfit hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người có tiền sử dị ứng (hen, phù mạch, phát ban, viêm mũi cấp) sau khi dùng bất cứ NSAIDs nào.
- Loét dạ dày tiến triển. Tiền sử chảy máu hoặc thủng dạ dày - ruột liên quan đến sử dụng NSAIDs trước đây.
- Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
- Người đang dùng bất cứ thuốc chống đông máu nào (coumarin, thuốc chống kết tập tiểu cầu)
- Người bị giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận)
- Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York - NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.
- Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như một yếu tố dễ mắc bệnh).
- Giảm đau trong hoàn cảnh phẫu thuật ghép nối tắt động mạch vành do nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ 3 tháng cuối thời kỳ mang thai (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai).
7. Tác dụng phụ
5 - 15% người bệnh dùng diclofenac có tác dụng phụ ở bộ máy tiêu hóa.
Chú ý: Trong số các thuốc chống viêm không steroid, diclofenac độc hơn ibuprofen và ibuprofen là thuốc ít độc nhất nhưng vẫn hiệu quả.
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử dụng diclofenac có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng diclofenac ở liều cao (150 mg/ngày) và kéo dài (xem thêm phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”).
Thường gặp, ADR > 1/100
Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn.
Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu.
Gan: Tăng các transaminase.
Tai: Ù tai.
Tại chỗ: Tổn thương mô tại chỗ tiêm khi tiêm bắp.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Toàn thân: Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay.
Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, ỉa máu, ỉa chảy lẫn máu.
Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích.
Da: Mày đay.
Hô hấp: Co thắt phế quản.
Mắt: Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc.
Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
Gan: Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan).
Tiết niệu: Viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Không nên dùng diclofenac phối hợp với:
Thuốc chống đông theo đường uống và heparin:
Nguy cơ gây xuất huyết nặng.
Kháng sinh nhóm quinolon:
Diclofenac và các thuốc chống viêm không steroid khác có thể làm tăng tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, dẫn đến co giật (nhưng cần nghiên cứu thêm).
Aspirin và các NSAIDs khác hoặc glucocorticoid:
Làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày - ruột. Diflunisal: Dùng diflunisal đồng thời với diclofenac có thể làm tăng nồng độ diclofenac trong huyết tương, làm giảm độ thanh lọc diclofenac và có thể gây chảy máu rất nặng ở đường tiêu hóa.
Lithi:
Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu buộc phải dùng đồng thời thì cần theo dõi người bệnh thật cẩn thận để phát hiện kịp thời dấu hiệu ngộ độc lithi và phải theo dõi nồng độ lithi trong máu một cách thường xuyên. Phải điều chỉnh liều lithi trong và sau điều trị bằng diclofenac.
Digoxin:
Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải của digoxin. Cần định lượng nồng độ digoxin trong máu và cần giảm liều digoxin nếu dùng đồng thời cả 2 thuốc.
Ticlopidin:
Dùng cùng diclofenac làm tăng nguy cơ chảy máu.
Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung:
Có tài liệu nói dùng diclofenac làm mất tác dụng tránh thai.
Methotrexat:
Diclofenac làm tăng độc tính của methotrexat.
Sử dụng đồng thời các glycosid trợ tim với diclofenac có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim.
Phối hợp tacrolimus với diclofenac có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.
Phối hợp zidovudine với diclofenac có thể làm tăng nguy cơ độc tính về huyết học.
Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và viêm loét tăng lên khi sử dụng diclofenac với các thuốc ức chế thu hồi serotonin (SSRIs)
Có thể dùng diclofenac cùng với các thuốc sau nhưng phải theo dõi sát người bệnh:
Các thuốc được biết là nguyên nhân làm tăng kali huyết thanh:
Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali huyết, cyclosporin, tacrolimus hoặc trimethoprim có thể đi kèm với tăng nồng độ kali huyết thanh, do đó cần được theo dõi cần
thận.
Cyclosporin:
Nguy cơ bị ngộ độc cyclosporin. Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận của người bệnh.
Thuốc lợi niệu: Diclofenac và lợi niệu có thể làm tăng nguy cơ suy thận thứ phát do giảm lưu lượng máu đến thận vì diclofenac ức chế prostaglandin.
Thuốc chữa tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta):
Diclofenac có thể làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này.
Dùng thuốc chống toan có thể làm giảm kích ứng ruột bởi diclofenac nhưng lại có thể làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh.
Cimetidin có thể làm nồng độ diclofenac huyết thanh giảm đi một chút nhưng không làm giảm tác dụng chống viêm của thuốc. Cimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại của diclofenac.
Probenecid có thể làm nồng độ diclofenac tăng lên gấp đôi nếu được dùng đồng thời. Điều này có thể có tác dụng lâm sàng tốt ở người bị bệnh khớp nhưng lại có thể xảy ra ngộ độc diclofenac, đặc biệt ở những người bị suy giảm chức năng thận. Tác dụng thải acid uric - niệu không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều diclofenac.
Khi sử dụng đồng thời diclofenac và thuốc điều trị đái tháo đường, nên thường xuyên giám sát lượng đường huyết.
Colestipol và cholestyramin làm giảm hấp thu diclofenac.
Do đó, nên sử dụng diclofenac trước ít nhất 1 giờ hoặc 4 - 6 giờ sau khi uống colestipol và
cholestyramin.
Các chất ức chế CYP2C9 mạnh (như sulfinpyrazon và voriconazol)
Khi sử dụng đồng thời có thể làm gia tăng đáng kể nồng độ đỉnh trong huyết tương do ức
chế chuyển hóa diclofenac.
Diclofenac ức chế tổng hợp prostaglantin, do đó có thể làm giảm hiệu quả điều trị của mifepriston.
Tương kỵ thuốc:
Để tiêm truyền tĩnh mạch, phải pha loãng thuốc tiêm diclofenac chứa 25 mg/ml thành dung dịch chứa 5 mg/ml bằng dung dịch tiêm natri clorid đẳng trương và phải truyền với tốc độ chậm (25 mg trong 10 phút).
9. Thận trọng khi sử dụng
Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát các triệu chứng và giảm thiểu các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Việc sử dụng đồng thời diclofenac với các NSAIDs khác, đặc biệt các thuốc ức chế chọn lọc COX - 2 nên được tránh do chưa có bằng chứng về việc có lợi và còn gia tăng về tác dụng không mong muốn.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người già yếu, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể thấp. Liều dùng nên được giảm ở những bệnh nhân này.
Thuốc có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm khuẩn. Do đó, nên thận trọng khi dùng thuốc ở người đang bị nhiễm khuẩn.
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị hen phế quản vì có thể làm các triệu chứng trầm trọng hơn.
Natri metabisulfit trong chế phẩm có thể dẫn đến các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, co thắt phế quản. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm có chứa natri metabisulfit.
Tác động trên đường tiêu hóa:
Chảy máu dạ dày, loét dạ dày, thậm chí có thể gây tử vong đã được báo cáo với tất cả các NSAIDs trong đó có cả diclofenac, và có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có triệu chứng cảnh báo. Hậu quả thường nghiêm trọng hơn ở những người già. Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng dạ dày càng tăng nếu tăng liều NSAIDs.
Nếu có chảy máu đường tiêu hóa hoặc loét xảy ra trên bệnh nhân dùng diclofenac, cần ngừng ngay việc dùng thuốc này. Cần thận trọng khi dùng thuốc 2 ở người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa. Nên sử dụng liệu thấp nhất có hiệu quả và có sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế trên những đối tượng này. Việc kết hợp với các thuốc bảo vệ như thuốc ức chế bơm proton hoặc misoprostol nên được xem xét. Không nên dùng đồng thời diclofenac với các thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa như corticoid toàn thân, thuốc chống đông máu warfarin, thuốc ức chế chọn lọc serotonin
(SSRIs) hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic.
Cần sử dụng thận trọng và có sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế ở những bệnh nhân viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
Tác động trên gan:
Như các NSAIDs khác, diclofenac có thể làm tăng men gan. Do đó, nếu điều trị thời gian dài, nên giám sát thường xuyên chức năng gan.
Theo dõi các triệu chứng và/hoặc dấu hiệu cho thấy suy giảm chức năng gan.
Ngừng dùng thuốc nếu kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường kéo dài hoặc xấu hơn, các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng của bệnh gan phát triển hoặc các biểu hiện khác xảy ra như tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban.
Thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan, người có tiền sử bệnh gan do thuốc có thể làm bệnh trầm trọng hơn.
Thận trọng khi sử dụng diclofenac ở những bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin gan.
Tác động trên thận:
Giữ nước và phù đã được báo cáo trong điều trị với thuốc NSAIDs, kể cả diclofenac. Do đó, thận trọng khi dùng diclofenac ở bệnh nhân bị suy tim hoặc suy chức năng thận, tiền sử tăng huyết áp, người già, bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc có thể ảnh hưởng đáng kể đến chức năng thận, những bệnh nhân bị giảm thể tích ngoại bào từ bất kỳ nguyên nhân nào (ví dụ sau khi phẫu thuật lớn). Theo dõi chức năng thận được khuyến cáo như là một biện pháp phòng ngừa khi sử dụng diclofenac trong những trường hợp như vậy.
Tác động trên da:
Các phản ứng da nghiêm trọng đã xảy ra như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và nhiễm độc hoại tử biểu bì đã được báo cáo khi sử dụng diclofenac. Nên ngừng dùng thuốc khi thấy xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu khác của quá mẫn ở những bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và rối loạn mô liên kết hỗn hợp có thể tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân này.
Tác động trên tim mạch và mạch máu não:
Cần giám sát và tư vấn về việc sử dụng diclofenac cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết có giữ nước và phù từ nhẹ đến trung bình.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng diclofenac ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Cần cân nhắc cẩn thận khi sử dụng diclofenac cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch rõ rệt (như tăng huyết áp, tăng lipid huyết thanh, đái tháo đường, nghiện thuốc lá).
Tác động trên huyết học:
Trong thời gian điều trị kéo dài với diclofenac, cũng như với các NSAIDs khác, theo dõi công thức máu được khuyến khích.
Diclofenac có thể gây ức chế kết tập tiểu cầu. Do đó, bệnh nhân có vấn đề về việc cầm máu, chảy máu tạng hoặc huyết học bất thường nên được theo dõi cẩn thận.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Khả năng sinh sản ở phụ nữ:
Việc sử dụng diclofenac có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ và không được khuyến cáo ở phụ nữ đang cố gắng để thụ thai. Ở phụ nữ người có khó khăn trong thụ thai hoặc những người đang điều tra vô sinh, việc ngừng dùng diclofenac nên xem xét.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:
Chỉ dùng diclofenac cho người mang thai nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:
Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu dùng phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
11. Ảnh hưởng của thuốc Diclofenac 75mg/3ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây đau đầu, choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, do đó không lái xe, vận hành máy móc khi gặp phải tác dụng không mong muốn của thuốc.
12. Quá liều
Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn.
Quá liều diclofenac có thể gây ra các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, chảy máu tiêu hóa, tiêu chảy, buồn ngủ, mất định hướng, kích thích, hôn mê, chóng mặt, ù tai, ngất, co giật.
Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn hoặc rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột. Gây lợi tiểu để điều trị ngộ độc diclofenac có thể không hữu ích trong việc tăng đào thải diclofenac vì thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương; tuy vậy gây lợi tiểu cũng có thể có ích nhưng nếu dùng thì phải theo dõi chặt chẽ cân bằng nước - điện giải vì có thể xảy ra rối loạn nặng về điện giải và ứ nước.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Diclofenac 75mg/3ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Diclofenac 75mg/3ml quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Diclofenac 75mg/3ml ở đâu?
Hiện nay, Diclofenac 75mg/3ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Diclofenac 75mg/3ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”