1. Thuốc Nausazy 4mg là thuốc gì?
Thuốc Nausazy 4 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội - Việt Nam được bào chế dưới dạng dung dịch uống dùng điều trị buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị liệu gây độc tế bào và xạ trị, phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau mổ (PONV) ở người lớn và trẻ em.
2. Thành phần thuốc Nausazy 4mg
Mỗi ống 5ml chứa:
Hoạt chất: Ondansetron (dưới dạng ondansetron hydrochlorid dihydrat).................4 mg.
Tá dược: Natri benzoat, acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, glycerin, hương bạc hà,
sorbitol, nước tinh khiết.
3. Dạng bào chế
Dung dịch uống.
4. Chỉ định
Người trưởng thành:
- Ondansetron được chỉ định điều trị buồn nôn và nôn gây ra bởi hóa trị liệu gây độc tế bào và xạ trị.
- Ondansetron được chỉ định để phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau mổ (PONV).
Bệnh nhi
- Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị gây ra ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và để phòng ngừa.
- Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên.
Chú ý: Nên kê đơn ondansetron cho những người bệnh trẻ (tuổi dưới 45), vì những người này dễ có thể có những phản ứng ngoại tháp khi dùng liều cao metoclopramid và khi họ phải điều trị bằng các hóa chất gây nên mạnh. Thuốc này vẫn được dùng cho người cao tuổi.
Không nên kê đơn ondansetron cho những trường hợp điều trị bằng các hóa chất có khả năng gây nôn thấp (như bleomycin, busuifan, cyclophosphamid liều dưới 1000 mg, etoposid, 5 - fluouracil, vinblastin, vincristin).
5. Liều dùng
Chỉ sử dụng thuốc theo đường uống. Không được tiêm.
Có thể pha loãng trước khi uống.
Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị
Người trưởng thành
Khả năng gây nôn và buồn nôn của các phác đồ điều trị ung thư khác nhau, phụ thuộc vào liều lượng và sự kết hợp của các tác nhân hóa trị và xạ trị sử dụng. Các đường dùng và liều lượng ondansetron cần được tính toán tùy thuộc từng trường hợp cụ thể.
- Hóa trị và xạ trị gây nôn và buồn nôn
Ở các bệnh nhân điều trị dùng các tác nhân hóa trị và xạ trị có nguy cơ gây nôn và buồn nôn, ondansetron có thể được sử dụng qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Trong trường hợp này, đối với hầu hết các bệnh nhân, ondansetron ban đầu nên được tiêm tĩnh mạch ngay lập tức trước khi điều trị, tiếp theo là dùng 8 mg ondansetron theo đường uống mỗi mười hai giờ.
Trong trường hợp không tiêm tĩnh mạch, sử dụng ondansetron theo phác đồ sau: uống 8 mg 1-2 giờ trước khi điều trị bằng tác nhân hóa trị hay xạ trị, tiếp theo là 8mg, uống 12 giờ sau đó.
Để dự phòng nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên, điều trị theo đường uống bằng
ondansetron nên được tiếp tục cho đến 5 ngày sau mỗi một đợt điều trị. Liều khuyến cáo là 8mg/lần x 2 lần/ ngày.
- Hóa trị có nguy cơ gây nôn và buồn nôn cao
Đối với bệnh nhân dùng các tác nhân hóa trị có nguy cơ gây nôn và buồn nôn cao, ví dụ liều cao cisplatin ondansetron có thể được sử dụng qua đường trực tràng, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Để dự phòng buồn nôn và nôn muộn hoặc kéo dài sau 24 giờ đầu tiên, điều trị theo đường uống hoặc qua đường trực tràng với ondansetron nên được tiếp tục cho đến năm ngày sau mỗi một quá trình hóa trị. Liều khuyến cáo là 8mg/ lần x 2 lần/ ngày.
Trẻ em
- Hóa trị gây buồn nôn và nôn ở trẻ em trong độ tuổi từ 6 tháng trở lên và thanh thiếu niên:
Có thể tính liều cho các trường hợp buồn nôn và nôn do hóa trị ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và thanh thiếu niên dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (BSA) hoặc trọng lượng cơ thể. Không có dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng đối chứng về việc sử dụng ondansetron trong việc phòng chống buồn nôn và nôn muốn hoặc kéo dài do hóa trị. Không có dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng đối chứng về việc sử dụng ondansetron cho buồn nôn và nôn do xạ trị ở trẻ em.
Liều uống ondansetron có thể bắt đầu 12 giờ sau khi hóa trị và có thể được tiếp tục cho đến 5 ngày.
Tổng liều trong 24 giờ không được vượt quá 32 mg
Bảng liều dùng của ondansetron để điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và thanh thiếu niên dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (BSA) hoặc trọng lượng cơ thể
|
BSA |
Ngày 1(a) (b) |
Ngày 2-6 (b) |
|
< 0,6m² |
5 mg/m² tiêm tĩnh mạch 2 mg dùng theo đường uống sau 12 giờ |
2 mg dùng theo đường uống sau 12 giờ |
|
≥ 0,6 m² to ≤ 1,2 m² |
5 mg/m² tiêm tĩnh mạch 4 mg dùng theo đường uống sau 12 giờ |
4 mg dùng theo đường uống sau 12 giờ |
|
>1,2 m² |
5 mg/m² tiêm tĩnh mạch 8 mg dùng theo đường uống sau 12 giờ |
8 mg dùng theo đường uống sau 12 giờ |
(a) Liều tiêm tĩnh mạch đơn không quá 8 mg.
(b) Tổng liều trong 1 ngày không quá 32 mg
Liều dùng tính theo cân nặng
|
Cân nặng |
Ngày 1 (a,b) |
Ngày 2 - 6 (b) |
|
≤ 10kg |
Liều 0,15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ, có thể sử dụng lên tới 3 liều |
2 mg dùng theo đường uống mỗi 12 giờ |
|
> 10 kg |
Liều 0,15 mg/ng tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ, có thể sử dụng lên tới 3 liều |
4 mg dùng theo đường uống mỗi 12 giờ |
(a) Liều tiêm tĩnh mạch đơn không quá 8 mg
(b) Tổng liều trong 1 ngày không quá 32 mg
Điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật
- Người lớn: 16 mg ondansetron, uống 1 giờ trước khi gây mê.
- Trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên và thanh thiếu niên: Không có nghiên cứu về việc sử dụng
ondansetron theo đường uống để điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở các đối tượng này.
Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận
Không cần hiệu chỉnh liều
Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nặng và vừa, độ thanh thải của thuốc giảm đáng kể và thời gian bán thải tăng lên. Ở các bệnh nhân này, tổng liều ondansetron không quá 8 mg trong 24 giờ.
Bệnh nhân chuyển hóa spartein / debrisoquine kém
Không cần hiệu chỉnh liều.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với ondansetron hoặc các thành phần khác của chế phẩm.
- Không sử dụng thuốc đồng thời với apomorphin.
7. Tác dụng phụ
Tần số được định nghĩa là: rất phổ biến (≥ 1/10), thông thường (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100), hiếm (≥ 1 / 10.000 đến <1 / 1000) và rất hiếm (<1 / 10.000)
- Rối loạn hệ thống miễn dịch
Hiếm: Phản ứng quá mẫn tức thì đôi khi nghiêm trọng, bao gồm cả sốc phản vệ.
- Rối loạn hệ thần kinh
Rất phổ biến: Đau đầu.
Không phổ biến: Co giật, rối loạn vận động (bao gồm cả những phản ứng ngoại tháp như phản ứng rối loạn trương lực cơ, rối loạn vận nhân và rối loạn vận động).
- Rối loạn mắt
Hiếm: Rối loạn thị giác thoáng qua (như nhìn mờ).
Rất hiếm: Mù thoáng qua (chủ yếu khi dùng theo đường tĩnh mạch)
- Các rối loạn tim mạch
Không phổ biến: Loạn nhịp tim, đau ngực có hoặc không có hạ đoạn ST (ST segment depression), nhịp tim chậm.
Hiếm: QTc kéo dài (bao gồm xoắn đỉnh)
- Rối loạn mạch máu
Chung:
Không phổ biến: Cảm giác ấm áp hay đỏ bừng,
Hạ huyết áp.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Không phổ biến: Nấc
- Rối loạn tiêu hóa
Chung: Táo bón.
- Rối loạn gan mật
Không phổ biến: Tăng không triệu chứng trong các thử nghiệm chức năng gan.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Không có bằng chứng rằng ondansetron gây cảm ứng hoặc ức chế sự chuyển hóa của những thuốc thường được sử dụng đồng thời với nó. Nghiên cứu cụ thể đã chỉ ra rằng không có sự tương tác khi ondansetron được dùng chung với rượu, temazepam, furosemid, alfentanil, tramadol, morphin, lidocain, thiopental hoặc propofol.
Ondansetron được chuyển hóa bởi enzym gan cytochrom P-450: CYP3A4, CYP2D6 và CYP1A2. Do sự đa dạng của các enzym chuyển hóa có khả năng chuyển hóa ondansetron, ức chế enzym hoặc giảm hoạt động của một enzym (ví dụ thiếu hụt CYP2D6 di truyền) thường được bù đắp bởi các enzym khác nên ít hoặc không có sự thay đổi đáng kể đến độ thanh thải ondansetron.
Cần thận trọng khi ondansetron được dùng chung với các loại thuốc kéo dài khoảng QT và / hoặc gây ra những bất thường điện giải.
Sử dụng ondansetron với thuốc kéo dài QT có thể dẫn đến kéo dài thêm khoảng QT. Sử dụng đồng thời ondansetron với các thuốc gây độc cho tim (ví dụ như các anthracyclin (như doxorubicin, daunonbich) hoặc tranhzunib), kháng sinh (như erythromyon), thuốc kháng nấm (như ketoconazole), thuốc chống loạn nhịp (như amiodaron) và thuốc chẹn beta (như atenolol hoặc timolol ) có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Thuốc serotonin (ví dụ các thuốc SSRI và SNRIs): Đã có báo cáo về các trường hợp có hội chứng serotonin (bao gồm cả những bất thường thần kinh cơ) sau khi sử dụng đồng thời ondansetron và thuốc serotonergic khác.
Apomorphin: Dựa trên báo cáo của tụt huyết áp và mất ý thức khi ondansetron được dùng với apomorphin hydrochlorid, chống chỉ định dùng đồng thời với Apomorphin.
Phenytoin, carbamazepin và rifampicin: Ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4 (ví dụ như phenytoin, carbamazepin và rifampicin), độ thanh thải của ondansetron tăng lên và nồng độ ondansetron máu giảm.
Tramadol: Dữ liệu từ các nghiên cứu nhỏ cho thấy rằng ondansetron có thể làm giảm tác dụng giảm đau tramadol.
9. Thận trọng khi sử dụng
Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo ở những bệnh nhân có biểu hiện quá mẫn với các thuốc đối kháng thụ 5HT, chọn lọc khác.
Các dấu hiệu hô hấp nên được điều trị theo triệu chứng và bác sĩ lâm sàng nên đặc biệt chú ý đến chúng như là nguy cơ của phản ứng quá mẫn.
Ondansetron kéo dài khoảng QT, phụ thuộc liều. Ngoài ra, các trường hợp xoắn đỉnh đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng ondansetron. Tránh sử dụng ondansetron ở bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, Ondansetron nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân có hoặc có thể phát triển kéo dài khoảng QTc, bao gồm những bệnh nhân có bất thường điện giải, suy tim sung huyết, nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT hoặc bất thường điện giải.
Giảm kali máu và giảm magnesi huyết cần được điều trị trước khi dùng ondansetron.
Đã có báo cáo về các trường hợp có hội chứng serotonin (bao gồm cả những bất thường thần kinh cơ) sau khi sử dụng đồng thời ondansetron và thuốc serotonergic khác (bao gồm cả các chất ức chế serotonin có chọn lọc tái hấp thu (SSRI) và chất ức chế tái hấp thu serotonin noradrenalin (SNRIs )).
Nếu điều trị đồng thời với ondansetron và thuốc serotonergic khác là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
Ondansetron làm tăng thời gian vận chuyển ở ruột già, bệnh nhân có dấu hiệu tắc ruột cấp tính nên được theo dõi sau khi dùng thuốc.
Ở những bệnh nhân dùng ondansetron để dự phòng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật bằng
ondansetron có thể che dấu triệu chứng của chảy máu trong. Do đó, những bệnh nhân này nên được theo dõi cần thận sau khi dùng ondansetron.
Bệnh nhi: Bệnh nhân nhi khoa được dùng ondansetron với các tác nhân hóa trị liệu gây độc cho gan nên được theo dõi chặt chẽ để đề phòng suy chức năng gan.
Điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị: Khi tính toán liều mg / kg và dùng lên đến ba liều sau mỗi 4 giờ, tổng liều hàng ngày sẽ cao hơn nhiều nếu một liều duy nhất 5 mg / m2 theo sau là một liều uống được đưa ra.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Sự an toàn của ondansetron để sử dụng trong thời kỳ mang thai của con người chưa được đánh giá đầy đủ. Nghiên cứu ở động vật thí nghiệm không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến sự phát triển của phôi thai, hoặc thai nhi trong quá trình mang thai và sự phát triển của con sau sinh.Tuy nhiên do các nghiên cứu trên động vật không luôn luôn tiên đoán đúng phản ứng của con người, việc sử dụng ondansetron trong thai kỳ là không nên.
Thời kỳ cho con bú
Các thử nghiệm đã chỉ ra rằng ondansetron ngấm vào sữa của động vật cho con bú. Do đó, ngừng cho con bú nếu sử dụng ondansetron.
Khả năng sinh sản
Không có thông tin về tác dụng của ondansetron lên khả năng sinh sản của con người.
11. Ảnh hưởng của thuốc Nausazy 4mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Sử dụng thuốc có thể có các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt nên có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng và dấu hiệu
Hiện chưa có nhiều kinh nghiệm về quá liều ondansetron. Trong đa số trường hợp, các triệu chứng xuất hiện tương tự như đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng liều theo mức khuyến cáo. Biểu hiện đã được báo cáo bao gồm rối loạn thị giác, táo bón nặng, hạ huyết áp và blốc nhĩ thất độ 2 thoáng qua Ondansetron kéo dài khoảng QT, phụ thuộc vào liều dùng. Theo dõi điện tâm đồ được khuyến cáo trong trường hợp quá liều.
Điều trị
Không có thuốc giải độc đặc cho ondansetron, do đó trong tất cả các trường hợp nghi ngờ quá liều, triệu chứng và điều trị hỗ trợ nên được cho là thích hợp. Việc sử dụng các ipecacuanha để điều trị quá liều với ondansetron không được khuyến khích, vì bệnh nhân không có khả năng đáp ứng với chất gây nôn do chính tác dụng chống nôn của ondansetron.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Nausazy 4mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Nausazy 4mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Nausazy 4mg ở đâu?
Hiện nay, Nausazy 4mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Nausazy 4mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”