1. Thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU là thuốc gì?
Thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU là sản phẩm của công ty TNHH Hasan-Dermapharm - Việt Nam với thành phần Natri alendronat trihydrat, Cholecalciferol (vitamin D3) bào chế dưới dạng viên nén bao phim được sử dụng để điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, điều trị làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
2. Thành phần thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU
- Hoạt chất:
Natri alendronat trihydrat ……………………..91,36 mg
(tương đương Acid alendronic.......................70 mg)
Cholecalciferol (vitamin D3).......................2800 IU
- Tá dược: Cellactose 80, natri croscarmelose, magnesi stearat, butyl hydroxytoluen.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim.
4. Chỉ định
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, làm tăng khối lượng xương và giảm nguy cơ gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gây do nên đổi sống).
- Điều trị làm tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
5. Liều dùng
Liều dùng:
1 viên duy nhất ALENBE PLUS 70mg/2800IU mỗi tuần.
Cách dùng:
- Để dễ hấp thu alendronat, phải uống thuốc với một lượng nước khoảng 180 - 240 ml ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng một thuốc khác trong ngày. Không uống thuốc với nước khoáng, nước. cam, cà phê.
- Uống thuốc trong tự thể đứng hoặc ngồi, tránh nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống để thuốc dễ dàng vào dạ dày, giảm tiềm năng kích ứng thực quán của alendronat. Không uống thuốc vào các thời điểm lúc đi ngủ hoặc trước khi thức dậy trong ngày.
- Không mút hoặc nhai viên thuốc để tránh nguy cơ gây kích ứng vùng hầu họng.
- Để dễ tuân thủ điều trị, bệnh nhân nên cố định ngày dùng thuốc trong các tuần. Trong trường hợp bệnh nhân quên uống thuốc, phải uống vào buổi sáng hôm sau hoặc vào ngày bệnh nhân nhớ ra và bắt đầu lại thời gian sử dụng thuốc như trước đó cho khoảng thời gian điều trị tiếp theo. Tuyệt đối không được uống 2 viên thuốc trong cùng ngày.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với biphosphonat, vitamin D hay bất kỳ thành phần nào của chậm tháo sạch thực quản.
- Dị dạng thực quản như hẹp hoặc không giãn tâm vị thực quản làm
- Không có khả năng đồng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.
- Giảm calci huyết
- Tăng calci huyết hoặc nhiễm độc vitamin D.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ của natri alendronat thường nhẹ và nói chung không cần phải ngừng thuốc, chủ yếu là tác dụng phù ở đường tiêu hoặc
- Thường gặp: nhức đầu, đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng.
- Ít gặp: ban, ban đó (hiếm); viêm dạ dày.
Sử dụng vitamin D ở liễu không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không gây độc. Tuy nhiên có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị liều cao kéo dài hoặc tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Dấu hiệu
và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D là tăng calci huyết với các biểu hiện sau
- Thường gặp: yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chóng mặt, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích.
- Ít gặp: giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận; sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, thiếu máu, viêm kết mạc với hóa, vôi hóa mạch nói chung, sợ ánh sáng, cơn co giật.
- Hiếm gặp: tăng huyết áp, loạn nhịp tim; tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh, AST và ALT, giảm nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh; loạn tâm thần, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Các cách bổ sung calci và thuốc kháng acid làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy bệnh nhân phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.
- Liệu pháp thay thế hormon (estrogen, progestin): An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy không khuyến cáo cách dùng đồng thời này.
- Aspirin: làm gia tăng các tác dụng không mong muốn ở đường tiêu hóa trên khi dùng đồng thời với alendrona, liều lớn hơn 10 mg/ngày.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Cần thận trọng khi dùng NSAID chung với alendronat do NSAID thường gây kích ứng đường
- Cholestyramin, colenipol, dầu khoáng: làm giảm hấp thụ vitamin D tiêu hóa ở ruột.
- Thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng calci huyết ở những người thiểu năng cận giáp khi điều trị đồng thời với vitamin D. Cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời.
- Phenytoin, phenobarbital, những thuốc cảm ứng men gan: làm giảm nồng độ 25-hydroxycholecalciferol, tăng chuyển hóa vitamin D
thành các chất không có hoạt tính.
- Comicosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
- Glycosid trợ tim: Độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim khi dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các biến cố ở thực quản (viêm, loét, trợt thực quản) đôi khi kèm với chảy máu có thể xảy ra ở bệnh nhân đang dùng alendronat. Theo dõi các triệu chứng, ngưng thuốc và báo cáo với bác sĩ nếu có các biểu hiện nuốt khó, nuốt đau, ở nóng hoặc đau sau xương ức. Nguy cơ mắc biến cố nặng về thực quán gấp nhiều hơn ở những bệnh nhân nằm ngay sau khi uống alendronat và/hoặc không uống viên thuốc với đủ nước (180 - 240 ml) và/hoặc vẫn tiếp tục uống alendronat sau khi đã thấy những triệu chứng của kích ứng thực quản.
- Alendroni có thể kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên. Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử hoặc đang mắc các bệnh về đường tiêu hóa trên (khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm loét dạ dày tá tràng).
- Phải điều trị chứng giảm calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat. Cũng phải điều trị một cách hiệu quả các rối loạn khác về chuyển hóa vô cơ (thiếu hụt vitamin D).
- Bổ sung calci và vitamin D nếu lượng hàng ngày trong khẩu phần ăn không đủ.
- Có thể xảy ra những cơn đau nặng ở cơ, xương, khớp, đặc biệt ở phụ nữ mãn kinh, thời gian khởi phát có thể là 1 ngày đến vài tháng sau khi dùng thuốc. Những cơn đau này được cải thiện sau khi ngưng thuốc nhưng có thể thì phát nếu điều trị lại với alendronat hoặc các
bisphosphonat khác.
- Thận trọng ở những bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), suy thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch.
- Không nên chỉ sử dụng ALENBE PLUS 70mg/2800 IU trong điều trị thiếu hụt vitamin D.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai:
- Chỉ nên dùng ALENBE PLUS 70 mg/2800 IU ở phụ nữ có thai khi chứng minh được lợi ích điều trị vượt hơn hẳn nguy cơ có thể tạo ra cho thai nhi.
- Thông qua tác dụng trên cân bằng calci nội môi và chuyển hóa xương, alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai và cho trẻ mới sinh, đã thấy những trường hợp sinh khó và tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật. Không loại trừ điều đó cũng có thể liên quan đến người, nên không được dùng alendronat trong thời kỳ mang thai.
Nếu sử dụng vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hàng ngày được khuyến cáo cho người mang thai bình thường (400 IU), thì có thể xảy ra các nguy cơ cho trẻ sơ sinh do tăng calci
huyết ở người mẹ trong giai đoạn mang thai như hẹp van động mạch chủ, bệnh thận, chậm
phát triển về tâm thần và cơ thể. Ngoài ra có thể gây giảm nồng độ hormon cận giáp ở trẻ sơ sinh dẫn đến hạ calci mẫu, co giật và động kinh.
- ALENBE PLUS 70 mg/2800 IU được tính toán dựa trên việc cung cấp liều vitamin D 400 IU/ngày trong vòng 7 ngày.
Phụ nữ cho con bú
Vitamin D tiết vào sữa mẹ, không có dữ liệu báo cáo việc bài tiết vào sữa mẹ của alendronat. Vì thế cẩn thận trọng khi sử dụng ALENBE PLUS 70 mg/2800 IU ở phụ nữ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nếu có các biểu hiện nhức đầu, chóng mặt hoặc các biểu hiện thần kinh khác, không nên vận hành tàu xe, máy móc.
12. Quá liều
Natri alendronat trihydrat:
Các biểu hiện quá liều alendronat như giảm nồng độ calci và phospho trong máu, các phản ứng phụ ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa ở dạ dày, ở nông, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày.
- Nên sử dụng sữa và các chất kháng acid để liên kết với alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và bệnh nhân vẫn phải ngồi thẳng đứng. Thẩm tách không có hiệu quả.
Cholecalciferol (vitamin D3):
- Những nguy hiểm và triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết thanh do vitamin D như trong mục “Tác dụng phụ
Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc lợi tiểu tăng thái trả calci (furosemid). Có thể lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải trừ calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã quá dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU ở đâu?
Hiện nay, DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc DH-Alenbe Plus 70mg/2800IU trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”