1. Thuốc Clanzen là thuốc gì?
Thuốc Clanzen là thuốc của công ty Dược phẩm Khánh Hòa có hoạt chất Levocetirizin với công dụng điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng và mày đay ở người lớn.
2. Thành phần thuốc Clanzen
Thành phần hoạt chất: Levocetirizin dihydrochlorid 5 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, Tinh bột mì, Microcrystalline cellulose 101, Powered cellulose, Natri starch glycolat type A, Povidon K30, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) 2910, Polyethylen glycol (PEG)
6000, Talc, Titan dioxyd.
3. Dạng bào chế
Viên nén bao phim màu trắng, một mặt có gạch ngang, một mặt có chữ KPC được dập trực tiếp trên mặt viên, cạnh và thành viên lành lặn.
4. Chỉ định
Levocetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng dai dẳng) và mày đay ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
5. Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thông thường 1 viên x 1 lần/ngày.
Người cao tuổi: Điều chỉnh liều được khuyến cáo ở người cao tuổi với tình trạng suy thận mức độ trung bình đến nặng.
Bệnh nhân suy thận: Khoảng cách giữa các liều phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân tùy theo chức năng thận.
Bệnh nhi suy thận: Liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân dựa vào độ thanh thải thận và cân nặng của trẻ. Không có dữ liệu cụ thể trên trẻ bị suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan.
Bệnh nhân suy gan và suy thận: Khuyến cáo điều chỉnh liều.
Trẻ em:
- Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Liều khuyến cáo 1 viên/ngày.
- Trẻ em từ 2 - 6 tuổi: Dạng bào chế này không phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi.
Cách dùng: Dùng đường uống, uống nguyên viên cùng với chất lỏng và có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Khuyến cáo dùng liều hàng ngày trong một lần uống.
Thời gian điều trị:
Với viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng < 4 ngày/tuần hoặc kéo dài dưới 4 tuần một năm): Việc điều trị phải dựa trên bệnh và tiền sử bệnh, có thể dừng thuốc ngay khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi các triệu chứng tái diễn.
Trong trường hợp viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng > 4 ngày/tuần hoặc kéo dài trên 4 tuần một năm): Nên điều trị liên tục suốt thời gian có tiếp xúc với dị nguyên.
Đã có kinh nghiệm lâm sàng về việc có thể sử dụng levocetirizin với liệu trình ít nhất 6 tháng. Đối với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính đã có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về thời gian điều trị lên đến 1 năm đối với hợp chất racemic.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin. Quá mẫn với levocetirizin, cetirizin hay bất cứ thành phần nào của thuốc, với hydroxyzine hoặc bất cứ dẫn xuất nào của piperazine.
e dưới 10 ml/phút.
7. Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu điều trị ở nữ và nam từ 12 - 71 tuổi, 15,1% bệnh nhân trong nhóm sử dụng levocetirizin 5mg gặp ít nhất một phản ứng bất lợi của thuốc so với 11,3% trong nhóm sử dụng giả dược. 91,6% các phản ứng bất lợi của thuốc này ở mức độ nhẹ đến vừa.
Trong các thử nghiệm điều trị, tỷ lệ bệnh nhân phải chấm dứt nghiên cứu sớm do các biến cố bất lợi là 1,0% (9/935) ở nhóm dùng levocetirizin 5mg và 1,8% (14/771) ở nhóm dùng giả dược. Các thử nghiệm điều trị lâm sàng với levocetirizin gồm 935 bệnh nhân tham gia với liểu hàng ngày là 5 mg.
Các tần suất được phân loại như sau: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10 000), không rõ tần suất.
Các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây xếp theo hệ cơ quan dựa vào MedDRA.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Đau đầu, buồn ngủ
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Khô miệng
Ít gặp: Đau bụng
Rối loạn toàn thân và tại chỗ
Thường gặp: Mệt mỏi
Ít gặp: Suy nhược
Các phản ứng bất lợi liên quan đến tác dụng an thần như buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược xảy ra phổ biến hơn ở nhóm sử dụng levocetirizin 5 mg (8,1%) so với nhóm dùng giả dược (3,1%).
Bệnh nhi
Trong 2 nghiên cứu có đối chứng với giả dược ở bệnh nhi từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi và 1 tuổi đến dưới 6 tuổi, 159 bệnh nhân phơi nhiễm với levocetirizin ở liều 1,25 mg/ngày trong 2 tuần và 1,25 mg x 2 lần/ngày tương ứng. Tỉ lệ các phản ứng bất lợi của thuốc sau đã được báo cáo ở nhóm dùng levocetirizin hoặc giả dược.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón
Ít gặp: Nôn
Ở trẻ 6 - 12 tuổi, các nghiên cứu mù đôi có đối chứng với giả dược được thực hiện trong đó 243 trẻ phơi nhiễm với levocetirizine 5 mg/ngày trong các khoảng thời gian khác nhau dao động từ dưới 1 tuần đến 13 tuần. Tỉ lệ phản ứng bất lợi của thuốc sau đã được báo cáo:
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón. ít gặp: Nôn.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Buồn ngủ
Ít gặp: Đau đầu.
Rối loạn tâm thần
Thường gặp: Rối loạn giấc ngủ.
Dữ liệu sau khi lưu hành thuốc
Không rõ tần suất
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn bao gồm phản vệ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng thèm ăn.
Rối loạn tâm thần: Gây hấn, kích động, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, ý định tự tử, mộng.
Rối loạn thần kinh: Co giật, dị cảm, chóng mặt, ngất xỉu, run, loạn vị giác.
Rối loạn tai và tai trong: Chóng mặt.
Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, rối loạn vận nhãn.
Rối loạn tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở.
Rối loạn tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy Rối loạn gan mật: Viêm gan
Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu tiện khó, bí tiểu
Rối loạn da và mô dưới da: Phù thần kinh mạch, hồng ban sắc tố cố định, ngi phát ban, mày đay.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Phù nề.
Xét nghiệm khác: Tăng cân, kiểm tra chức năng gan bất thường.
* Phản ứng da sau khi ngưng điều trị với levocetirizin: sau khi ngưng điều levocetirizin, ngứa đã được báo cáo.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của levocetirizin (bao gồm chưa có nghiên cứu với những chất cảm ứng CYP3A4). Những nghiên cứu với hợp chất racemic cetirizin cho thấy không có các tương tác bất lợi liên quan về mặt lâm sàng (với antipyrin, pseudoephedrin, cimetidin, ketoconazol, erythromycin, azithromycin, glipizide và diazepam).
Theophylline: Giảm nhẹ độ thanh thải cetirizin (16%) đã được quan sát trong nghiên cứu dùng đa liều phối hợp với theophylin (400 mg x 1 lần/ngày); trong khi đó theophy lin có khuynh hướng không bị thay đổi khi dùng đồng thời với cetirizin.
Ritonavir: Trong một nghiên cứu đa liều ritonavir (liều 600mg x 2 lần mỗi ngày) và cetirizin (10 mg mỗi ngày), mức độ phơi nhiễm với cetirizin tăng khoảng 40% trong khi sự phân phối của ritonavir thay đổi nhẹ (-11%) khi dùng đồng thời với cetirizin.
Thức ăn: Mức độ hấp thu của levocetirizine không bị giảm bởi thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
Rượu: ở một số bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng cùng lúc cetirizin hoặc levocetirizin với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thế càng làm giảm sự tỉnh táo và hiệu suất công việc.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ, của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Rượu: Thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với rượu.
Tăng nguy cơ gây bí tiểu: Nên thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ bị bí tiểu (như thương tổn tủy sống, phì đại tuyến tiền liệt) do levocetirizin có thể gây tăng nguy cơ bí tiểu.
Bệnh nhân có nguy cơ co giật. Nên thận trọng với bệnh nhân động kinh và bệnh
Các thử nghiệm dị ứng da: Thuốc kháng histamin ức chế các thử nghiệm dị ứng da và nên ngừng thuốc 3 ngày trước khi thực hiện các thử nghiệm này.
Ngứa có thể xảy ra khi ngừng levocetirizin, ngay cả khi những triệu chứng đó không xuất hiện trước khi bắt đầu điều trị. Các triệu chứng có thể tự khỏi. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể dữ dội và cần phải bắt đầu điều trị lại. Các triệu chứng sẽ ngưng sau khi điều trị lại.
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi vì dạng thuốc này không cho phép điều chỉnh liều dùng phù hợp cho trẻ. Nên dùng dạng bào chế levocetirizin dành cho trẻ em.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu liên quan.
Phụ nữ có thai: Cân nhắc sử dụng levocetirizin cho phụ nữ có thai nếu cần. Dữ liệu về việc sử dụng levocetirizin ở phụ nữ có thai không có hoặc hạn chế (dưới 300 kết quả của phụ nữ có thai). Tuy nhiên, một lượng lớn dữ liệu (hơn 1000 kết quả của phụ nữ có thai) về việc sử dụng cetirizin, đồng phân racemic của levocetirizin, ở phụ nữ có thai chỉ ra rằng thuốc không gây quái thai hay độc tính trên phôi thai và trẻ sơ sinh.
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên thai kỳ, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh để, hoạc sự phát triển sau sinh.
Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Cetirizin, đồng phân racemic của levocetirizin, được cho là bài tiết vào sữa mẹ. Do vậy, có thể levocetirizin cũng được bài tiết vào sữa mẹ. Các phản ứng bất lợi liên quan đến levocetirizin có thể quan sát thấy ở trẻ bú mẹ. Không khuyến cáo sử dụng levocetirizin cho phụ nữ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Clanzen lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các thử nghiệm lâm sàng có so sánh đã khẳng định levocetirizin không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, khả năng phản ứng hoặc khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc khí dùng ở chế độ liều lượng khuyến cáo. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi, suy nhược khi đang điều trị với levocetirizin. Do đó, trước khi lái xe, thực hiện các hoạt động mạo hiểm hoặc vận hành máy móc, người bệnh nên theo dõi phản ứng của cơ thể đối với thuốc
12. Quá liều
Triệu chứng có thể bao gồm ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em lúc đầu là không nghỉ và kích động sau đó là ngủ gà.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Clanzen ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Clanzen quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Clanzen ở đâu?
Hiện nay, Clanzen là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Clanzen trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng 125,000 VNĐ tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”